MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài:..................................................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu:............................................................................................................................2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu:...........................................................................................................................2
4.Phạm vi nghiên cứu:.............................................................................................................................2
5.Phương pháp nghiên cứu:.....................................................................................................................3
6.Ý nghĩa đóng góp của đề tài:................................................................................................................3
7.Kết cấu báo cáo:...................................................................................................................................3
CHƯƠNG 1..............................................................................................................................................................4
TỔNG QUAN VỀ....................................................................................................................................................4
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH.....................................................................................4
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC CÔNG CỤ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ................................................................4
1.1 Khái quát chung về Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh..........................................................4
1.1.1 Chức năng và nhiệm vụ :................................................................................................................4
1.1.2 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh:.......6
1.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh:..........................................13
1.1.4 Phương hướng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh.....................................13
1.1.5 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Viện kiểm sát nhân dân huyện
Đông Anh...............................................................................................................................................13
1.2 Cơ sở lý luận của công tác tạo động lực cho người lao động:........................................................14
1.2.1 Nguồn nhân lực.............................................................................................................................14
1.2.1.1 Khái niệm...................................................................................................................................14
1.2.1.2 Vai trò của nguồn nhân lực........................................................................................................14
1.2.2 Động lực của người lao động.......................................................................................................15
1.2.2.1. Khái niệm động lực lao động và các yếu tố ảnh hưởng tới động lực lao động........................15
1.2.2.2. Vai trò, mục đích và ý nghĩa tạo động lực................................................................................16
1.2.2.3. Các học thuyết tạo động lực trong lao động.............................................................................17
1.3 Hệ thống các công cụ đãi ngộ nhằm nâng cao động lực cho người lao động:...............................20
1.3.1 Khái niệm đãi ngộ nhân sự...........................................................................................................20
nhân dân huyện Đông Anh.....................................................................................................................43
3.2.1 Các giải pháp nhằm hoàn thiện các công cụ tài chính.................................................................43
3.2.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện các công cụ phi tài chính...........................................................45
3.2.2.1 Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên trong Viện kiểm sát
nhân dân huyện Đông Anh:...................................................................................................................45
3.2.2.2 Xây dựng bầu không khí văn hoá lành mạnh trong Công ty......................................................46
3.2.2.3 Về công việc...............................................................................................................................46
KẾT LUẬN.............................................................................................................................................................48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................49
PHỤ LỤC................................................................................................................................................................50
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Con người – luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại của một tổ
chức, cũng với ý nghĩa lớn lao như thế, việc làm thế nào để người lao động có
thể phát huy được những phẩm chất của mình để từ đó làm cho tổ chức có thể
lớn mạnh hơn không phải là một điều dễ. Đây có thể coi là một vấn đề rất
phức tạp và trừu tượng, vì còn liên quan đến tâm lý học, mà đã là tâm lý học
thì với mỗi cá nhân khác nhau có những tâm lý khác nhau, do đó để có thể
thống nhất các cá nhân trong một tập thể, tạo ra được một mục đích chung
cho tổ chức thì phải có những phương pháp và cách thức thật khéo léo, tác
động vào những nhu cầu và mục đích của người lao động. Mỗi người lao
động đều có những tiềm năng nhất định tồn tại trong con người của họ, nhưng
không phải ai cũng biết cách để phát huy tối đa nội lực của bản thân mình.
Chính vì thế, ngành quản trị nhân lực mới ra đời, với mục đích đưa ra các
nguyên lý để giúp người lãnh đạo và người quản lý có thể hiểu những triết lý
quản lý, đặc biệt là hiểu tâm lý và mong muỗn của người lao động trong tổ
chức mình. Từ những năm 50 của thế kỷ 20, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các
thuyết về tạo động lực cho người lao động, nhưng đến tận bây giờ vấn đề ấy
động lực của Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh, phát hiện ra những ưu
điểm và những mặt còn hạn chế để đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn
thiện công tác tạo động lực cho các cán bộ, kiểm sát viên, giúp cho Viện kiểm
sát nhân dân huyện Đông Anh có được đội ngũ cán bộ giỏi về nghiệp vụ, tinh
thông về pháp luật, đáp ứng đủ các tiếu chí do ngành kiểm sát đặt ra và thực
hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh với các cán bộ ngành kiểm sát: “Công
minh, chính trực, khách quan, thận trọng và khiêm tốn”.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian: Từ 01/01/2014 đến tháng 6 năm 2015;
Không gian: Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh.
2
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu tài liệu sách báo kết hợp với những kiến thức đã được học;
- Sử dụng phương pháp thống kê;
- Sử dụng phương pháp so sánh;
- Sử dụng phương pháp điều tra.
6. Ý nghĩa đóng góp của đề tài:
Đề tài báo cáo này giúp tổ chức hoàn thiện hơn nữa những chính sách
tạo động lực lao động cho người lao động trong tổ chức, góp phần giữ chân
người tài và thu hút nhân lực có mong muốn vào làm việc tại tổ chức. Từ đó,
giúp tổ chức phát triển ngày một vững mạnh.
7. Kết cấu báo cáo:
Chương 1: Tổng quan về Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh và
cơ sở lý luận về công cụ tạo động lực cho người lao động
Chương 2: Thực trạng hệ thống các công cụ tạo động lực tại Viện kiểm
sát nhân dân huyện Đông Anh
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống công cụ tạo động lực
cho người lao động tại Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh.
tội là cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp;
4
3. Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong
việc xét xử các vụ án hình sự;
4. Kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân gia đình, hành
chính, kinh tế, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật;
5. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành bản án, quyết
định của Tòa án nhân dân;
6. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam, quản
lý giáo dục người chấp hành án phạt tù.
Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan duy nhất được giao chức năng thực
hành quyền công tố. Hoạt động thực hành quyền công tố chỉ diễn ra trong hai
giai đoạn của tố tụng hình sự là giai đoạn điều tra các vụ án hình sự và giai
đoạn xét xử các vụ án hình sự. Hoạt động công tố được thực hiện ngay từ khi
khởi tố vụ án hình sự và trong suốt quá trình tố tụng hình sự nhằm đảm bảo
không bỏ lọt tội phạm và người phạm tội, không làm oan người không có tội.
Theo quy định tại Điều 13 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014,
khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra, Viện kiểm sát nhân dân
có những nhiệm vụ quyền hạn sau đây:
1. Khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can; Yêu cầu cơ quan điều tra khởi
tố hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can;
2. Đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu cơ quan điều tra tiến hành điều tra;
trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật;
3. Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan điều tra thay đổi điều tra viên theo quy
định của pháp luật; nếu hành vi của điều tra viên có dấu hiệu tội phạm thì
khởi tố về hình sự;
4. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp bắt, tạm giữ, tạm
mới được tách từ Tòa án ra thành tổ chức riêng độc lập: Với chức năng chủ
yếu phục vụ công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựng phát triển sản
xuất mới, bảo vệ quyền tự do dân chủ của công dân, góp phần tich cực đấu
tranh trấn áp tội phạm phản cách mạng, làm tốt công tác kiểm sát thực hiện
chính sách hậu phương quân đội, đi đôi với thực hành quyền công tố trước tòa
các loại án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình. Đồng thời vừa xây dựng,
vừa củng cố và tăng cường bổ sung tổ chức cán bộ của Viện.
Giai đoạn từ: Tháng 04/1963 - Tháng 10/1968
- Kiểm sát viên:
Đ/c Ngô Văn Linh
- Kiểm sát viên:
Đ/c Nguyễn Đức Nhuế
- Kiểm sát viên:
Đ/c Phạm Văn Chỉ
- Kiểm sát viên:
Đ/c Phạm Văn Tu
Giai đoạn này đã có sự phát triển như: Sát nhập 05 xã của huyện Từ Sơn
- Bắc Ninh về Đông Anh - Hà Nội (xã Vân Hà, Liên Hà, Mai Lâm, Đông Hội,
Dục Tú) do đó số cán bộ được tăng cường ở Từ Sơn - Bắc Ninh về.
6
Thời kỳ này, đế quốc Mỹ tiến hành mở rộng chiến tranh bằng không
quân leo thang ra đánh phá miền Bắc ngày đêm ác liệt nên cả nước chuyển
giai đoạn từ thời bình sang thời chiến. Tất cả miền Bắc vì miền Nam ruột thịt
chi viện sức người, sức của cho chiến trường miền Nam đi đôi với bảo vệ
miền Bắc, đánh trả sự xâm lược của Đế quốc Mỹ.
Nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh trong thời kỳ
này là tập trung phục vụ công tác sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, ổn định thị trường, chống đầu cơ tích trữ, buôn lậu, gây rối loạn
Đây cũng là giai đoạn Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh đi sơ tán
xuống Đản Dị và Xóm Thượng - Uy Nỗ và Đìa, Đoài Nam Hồng ).
Giai đoạn từ: Tháng 04/1972 - Tháng 9/1977
- Kiểm sát viên:
Đ/c Nguyễn Đức Nhuế
- Kiểm sát viên:
Đ/c Lê Quang Hồng
- Kiểm sát viên:
Đ/c Nguyễn Văn Thơ
- Kiểm sát viên:
Đ/c Nguyễn Thị Lựu
- Kiểm sát viên:
Đ/c Phạm Bá Sanh
- Cán bộ:
Đ/c Nguyễn Văn Tuyết
- Cán bộ:
Đ/c Trần Quang Trung
- Cán bộ:
Đ/c Phạm Văn Tu
7
Từ tháng 01/1972 đến 30/4/1975 là khoảnh khắc dấu ấn lịch sử chống
chiến tranh phá hoại miền Bắc (12 ngày đêm), thời kỳ gian khổ ác liệt nhất.
Hàng ngày máy bay Mỹ điên cuồng bắn phá thả bom B52 nhằm hủy diệt
mục tiêu quân sự, kho hàng, bến bãi, nhà ga ở Đông Anh. Viện kiểm sát nhân
dân huyện Đông Anh phải đi sơ tán nhiều nơi để đảm bảo an toàn cho cán bộ.
Thực hiện chỉ đạo của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội và cấp
ủy địa phương là: Phải đảm bảo tuyệt đối an toàn người và tài sản, nhà cửa và
nhân dân. Hạn chế mức thấp nhất về thương vong do may bay Mỹ đánh phá.
- Cán bộ:
Đ/c Nguyễn Văn Thành
Giai đoạn này Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh tập trung vào
khắc phục hậu quả của chiến tranh B52 của Mỹ, tăng cường củng cố tổ chức (
tăng biên chế ) phục vụ kịp thời yêu cầu nhiệm vụ chính trị địa phương như:
Củng cố hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã mua bán. Chú trọng việc phân
phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng, chống lợi dụng tham ô móc ngoặc,
đầu cơ tích trữ, gây rối loạn thị trường, phao tin đồn nhảm gây mất trật tự trị
an xã hội.
Đây là thời gian Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh chuyển về
thôn Đản Dị xã Uy Nỗ và trường cấp 3 Đông Anh đồng thời chuẩn bị xây
dựng trụ sở mới (trụ sở hiện nay ).
8
Giai đoạn từ: Tháng 11/1979 - Tháng 09/1998
- Viện trưởng:
Đ/c Nguyễn Văn Thơ
- Phó viện trưởng: Đ/c Nguyễn Khắc Du
- Phó viện trưởng: Đ/c Nguyễn Hữu Thu
- Phó viện trưởng: Đ/c Ngô Văn Phái
- Kiểm sát viên:
Đ/c Đỗ Bằng An
- Kiểm sát viên:
Đ/c Đặng Như Hiền
- Kiểm sát viên:
Đ/c Ngô Ngọc Đại
- Kiểm sát viên:
Đ/c Nguyễn Thị Giang
- Cán bộ:
Đ/c Nguyễn Hồng Phong
- Cán bộ:
Đ/c Nguyễn Văn Vân
- Cán bộ:
Đ/c Châu Thị Minh Chi
- Cán bộ:
Đ/c Nguyễn Ngọc Lâm
- Cán bộ:
Đ/c Trịnh Thị Oanh
- Cán bộ:
Đ/c Trần Ngọc Huy
- Cán bộ:
Đ/c Nguyễn Văn Kim
Giai đoạn này ngành kiểm sát tập trung vào công tác kiểm sát việc tuân
theo pháp luật trong lĩnh vực quản lý kinh tế của các cơ quan doanh nghiệp
đóng trên địa bàn huyện ( gọi là kiểm sát chung ) trong tố tụng hình sự, dân
sự. Vai trò của Viện kiểm sát nhân dân rất quan trọng, chức năng giám sát
chặt chẽ theo luật định trong công tác bắt giữ, giam tha, truy tố, xét xử để đảm
bảo giải quyết xử lý đúng pháp luật, tránh oan sai và bỏ lọt tội phạm, từ đó
góp phần thiết thực vào công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự trị an xã hội.
Trong thời kỳ này vẫn duy trì chế độ bao cấp, đời sống cán bộ rất khó
khăn, Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh đã vận động cán bộ tích cực
tham gia lao động sản xuất để tự túc phần lương thực cho gia đình như: Xin
ruộng ở Phan Xá và Nhạn Tái để cấy lúa, đổi lợn lấy thóc v.v… ).
Từ những việc làm thiết thực hiệu quả trên nên đã được Thường vụ
Huyện ủy, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội ghi nhận và đánh giá
9
Đ/c Hoàng Anh Tuyên
- Cán bộ:
Đ/c Đỗ Cao Chí
- Cán bộ:
Đ/c Vương Thị Thắng
- Cán bộ:
Đ/c Hoàng Thị Huyền
Đây là giai đoạn chuyển tiếp xã hội hóa về mọi mặt kinh tế, đời sống,
chống bệnh quan liêu bao cấp, tạo tiền đề, cơ hội cho cả nước ta chuyển sang
giai đoạn mới là: Tập trung xây dựng, phát triển nền kinh tế đa dạng, đa thành
phần vững mạnh đưa đất nước ta vững bước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã
hội, có nền công nghiệp hiện đại. Nền nông nghiệp phát triển và cơ giới hóa
nông nghiệp nông thôn, đưa năng suất thu nhập ngày càng cao hơn, đời sống
dân sinh xã hội no ấm, đầy đủ, đời sống tinh thần văn hóa ngày càng văn
minh hơn.
Bước ngoặt lịch sử chuyển từ chế độ quan liêu bao cấp sang chế độ độc
lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ, thương mại, văn hóa, du lịch
v.v... (Xóa bỏ hoàn toàn chế độ bao cấp)
Chức năng nhiệm vụ của ngành kiểm sát cũng có sự thay đổi một cách
nhanh chóng để kịp thời đáp ứng, phục vụ nhiệm vụ chính trị địa phương.
Đặc biệt Hiến pháp sửa đổi năm 1992 và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân
dân năm 2002 quy định Viện kiểm sát nhân dân không còn chức năng kiểm
sát chung, tức kiểm sát trong lĩnh vực hành chính, kinh tế, xã hội)
Ngành kiểm sát tập trung chủ yếu vào kiểm sát tư pháp (thực hành quyền
công tố trong bắt giữ, giam, tha, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án các
loại án hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, lao động, đặc biệt là
phải nâng cao năng lực, phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ
kiểm sát viên để có đủ trình độ bản lĩnh thực thi công vụ, đảm bảo luật pháp
được nghiêm minh. Thực hiện lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh, cán bộ
10
Đ/c Vương Thị Thắng
- Chuyên viên:
Đ/c Nguyễn Thị Đoan Trang
- Chuyên viên:
Đ/c Hoàng Thị Hồng Chiêm
- Chuyên viên:
Đ/c Cao Thị Hồng
- Chuyên viên:
Đ/c Nguyễn Thanh Hương
- Chuyên viên:
Đ/c Ngô Minh Hùng
- Chuyên viên:
Đ/c Đỗ Lê Thanh
- Chuyên viên:
Đ/c Nguyễn Thị Lý
- Chuyên viên:
Đ/c Đỗ Thị Kim Thanh
- Chuyên viên:
Đ/c Dương Thị Hiệp
- Kế toán:
Đ/c Nguyễn Thị Hồng
- Nhân viên:
Đ/c Hoàng Đình Trà
Giai đoạn xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN, bảo vệ quyền làm chủ
của nhân dân, giai đoạn này bước vào thời kỳ mới thực hiện Nghị quyết Đại
hội Đảng toàn quốc khóa X, cả nước tập trung vào xây dựng nền kinh tế công
nghiệp tiến lên hiện đại, đồng thời đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp, nông
dân, nông thôn đa dạng hóa các thành phần kinh tế ( Kinh tế quốc doanh là
chủ đạo ) mở rộng kinh tế thị trường trong và ngoài nước giữ vững và ổn định
đời sống nhân dân.
- Kiểm tra viên:
Đ/c Cao Thị Hồng
- Kiểm tra viên:
Đ/c Ngô Minh Hùng
- Kiểm tra viên:
Đ/c Đỗ Lê Thanh
- Kiểm tra viên:
Đ/c Nguyễn Thị Lý
- Chuyên viên:
Đ/c Vương Thị Thắng
- Chuyên viên:
Đ/c Đỗ Thị Kim Thanh
- Chuyên viên:
Đ/c Dương Thị Hiệp
- Chuyên viên:
Đ/c Vũ Huy Quang
- Chuyên viên:
Đ/c Nguyễn Doãn Hải
- Chuyên viên:
Đ/c Nguyễn Thanh Dung
- Chuyên viên:
Đ/c Nguyễn Ngọc Ánh
- Chuyên viên:
Đ/c Lê Thị Thanh Vân
- Kế toán:
Đ/c Nguyễn Thị Hồng
- Nhân viên:
Đ/c Hoàng Đình Trà
- Nhân viên:
Đ/c Lê Ngọc Hoàng
Bộ phận
Kiểm
sát việc
tạm giữ,
tạm
giam và
Thi
hành án
hình sự
Bộ phận
Kiểm
sát điều
tra án
hình sự
Văn
phòng –
Tổng
hợp
Bộ phận
Hành
chính –
Kế toán
1.1.4 Phương hướng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân huyện
Đông Anh
Trong thời gian tới, nhiệm vụ của ngành kiểm sát nói chung, Viện kiểm
sát nhân dân huyện Đông Anh nói riêng là phải nắm vững Nghị quyết Đại hội
một nguồn lực có giá trị không thể thiếu được. Mục tiêu hàng đầu và lâu dài
của phần lớn các tổ chức hiện nay là sử dụng nguồn nhân lực như thế nào để
đạt được hiệu quả cao nhất có thể.
1.2.1.2 Vai trò của nguồn nhân lực
Xét trên giác độ trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, quá trình
phát triển của nền kinh tế được chia thành ba giai đoạn với những nét đặc
trưng khác biệt.
Trong nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu sử dụng sức lao động cơ bắp
của con người và tài nguyên thiên nhiên để tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
14
Tri thức chủ yếu là những kinh nghiệm được tích luỹ lại từ hoạt động thực
tiễn, năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất là rất thấp.
Trong nền kinh tế công nghiệp dù có sự trợ giúp của máy móc song sức
lao động của con người và tài nguyên thiên nhiên vẫn giữ vai trò chủ yếu. Tri
thức giở đây không đơn thuần chỉ là khái quát từ hoạt động thực tiễn mà đã có
sự đi sâu tìm hiểu những quy luật vận động của tự nhiên và xã hội, tư duy để
đưa ra các phát minh, sáng chế góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu
quả.
Trong nền kinh tế tri thức, tri thức và kỹ năng của con người đã trở
thành lực lượng sản xuất hàng đầu và được đánh giá là yếu tố quyết định
trong cạnh tranh kinh tế và thiết lập trật tự thế giới mới. Tri thức và những
phát minh khoa học công nghệ đã trở thành những yếu tố cơ bản tạo ra lợi thế
cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp, quốc gia. Tại Nghị quyết Đại hội VII,
Đảng và Nhà nước ta cũng đã nhấn mạnh: “Con người vừa là mục tiêu, vừa là
động lực của sự phát triển”. Một lần nữa được khẳng định lại trong Nghị
quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng: “Con người và nguồn nhân lực là nhân tố
quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
doanh nghiệp.
Đối với xã hội: Góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát
triển.
Mục đích: Mục đích cơ bản, quan trọng nhất của việc tạo động lực là
sử dụng hợp lý nguồn lao động, khai thác và phát huy tiềm năng con người
nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Mặt khác còn nhằm thu hút và gắn bó
người lao động với tổ chức. Bởi vì khi người lao động có được động lực làm
việc thì họ sẽ có sự say mê với công việc, với nghề…Chính như thế không chỉ
khiến người lao động gắn bó với công việc mà còn thu hút được thêm nhiều
lao động giỏi.
Ý nghĩa của việc tạo động lực lao động: Đối với bộ phận quản lý lao
động thì đây là hoạt động giúp cho công tác tuyển chọn, tuyển mộ, phân công
hợp tác lao động đạt hiệu quả cao hơn, công tác quản lý lao động được thuận
lợi hơn. Đối với các mặt khác của doanh nghiệp như an toàn vệ sinh lao động,
1
Khoa Kinh tế Lao động và Dân số: Giáo trình Quản trị nhân lực. NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội 2004.
Tr134.
16
an ninh trật tự, văn hoá liên doanh liên kết, quản lý vật tư, thực hiện kế hoạch
sản xuất, cải tiến kỹ thuật…thì khi có động lực trong lao động nó sẽ tạo ra cho
người lao động hưng phấn trong làm việc. Từ đó họ sẽ có những sáng kiến cải
tiến kỹ thuật, tiết kiệm nguyên liệu…đóng góp sức mình vào việc xây dựng tổ
chức ngày càng vững mạnh hơn.
1.2.2.3. Các học thuyết tạo động lực trong lao động
Hệ thống nhu cầu của của Maslow
Theo A.Maslow thì con người có rất nhiều nhu cầu khác nhau được tổ
17
- Nhu cầu được tôn trọng: Là mong muốn được công nhận và tôn trọng,
cũng như nhu cầu tự tôn trọng mình. Nhu cầu loại này dẫn tới những sự thoả
mãn như quyền lực, uy tín, địa vị và lòng tự tin.
- Nhu cầu tự hoàn thiện: Đây là nhu cầu cao nhất, là nhu cầu được
trưởng thành và phát triển, được biến các năng lực của mình thành hiện thực.
Ứng dụng của thuyết này là thực tế thì không có nhu cầu nào được
thoả mãn hoàn toàn nhưng một nhu cầu đã được thoả mãn về cơ bản sẽ không
còn tạo ra động lực nữa. Nhà quản lý cần phải nắm bắt được nhân viên của
mình đang ở đâu trong hệ thống thứ bậc này để từ đó hướng vào việc thoả
mãn những nhu cầu đó.
Hệ thống hai yếu tố của F. Herzberg
Thuyết này cho rằng có những yếu tố có tác dụng làm thoả mãn con
người. Đó là những yếu tố duy trì. Bên cạnh đó có những yếu tố có tác dụng
kích thích con người làm việc hăng hái hơn. Đó mới là các yếu tố động viên
thực sự.
- Nhóm các yếu tố duy trì: Gồm những yếu tố như: Các chính sách và
chế độ quản trị của công ty, sự giám sát công việc, lương bổng và phúc lợi,
điều kiện làm việc, quan hệ con người. Những yếu tố này có tác dụng ngăn
ngừa sự không thoả mãn đối công việc của người lao động nhưng không phải
là động lực vì sự hiện diện của chúng không đủ tạo ra động lực và sự thoà
mãn.
- Nhóm các yếu tố động viên: gồm sự thành đạt, trách nhiệm lao động,
sự thăng tiến, được công nhận, bản thân công việc…
Học thuyết này chỉ ra hàng loạt các yếu tố tác động tới động lực và sự
thoả mãn của người lao động. Nó ảnh hưởng tới việc phân công và phân công
lại công việc của tổ chức. Ứng dụng của thuyết này là muốn nâng cao thành
tích của người lao động thì cần phải giao cho họ những công việc có nhiều
lao động được đối xử công bằng. Do vậy để tạo động lực cho người lao động
cần tạo ra và duy trì sự cân bằng giữa sự đóng góp và quyền lợi mà cá nhân
đó được hưởng.
Học thuyết tăng cường tích cực của B.F.Skinner
19
Học thuyết này hướng vào việc thay đổi hành vi của con người thông
qua tác động tăng cường. Cụ thể là những hành vi được thưởng thường có xu
hướng lặp lại, những hành vi không được thưởng thì thường không lặp lại.
Khoảng thời gian xảy ra hành vi và thời điểm thưởng/phạt càng ngắn thì càng
có tác dụng thay đổi hành vi. Theo thuyết này thì phạt có tác dụng làm thay
đổi hành vi ngoài ý muốn nhưng cũng có thể gây ra những tiêu cực do đó đem
lại ít hiệu quả hơn thưởng. Như vậy để tạo động lực lao động thì người quản
lý cần quan tâm tới những thành tích của nhân viên để kịp thời khen thưởng
động viên khích lệ họ.
1.3 Hệ thống các công cụ đãi ngộ nhằm nâng cao động lực cho
người lao động:
1.3.1 Khái niệm đãi ngộ nhân sự
Đãi ngộ nhân sự là quá trình bù đắp hao phí lao động cho người lao
động về cả vật chất và tinh thần thông qua các công cụ, đòn bẩy nhằm duy trì,
củng cố và phát triển lực lượng lao động cũng như nâng cao đời sống vật chất
tinh thần cho người lao động. Đây là hình thức khen thưởng động viên nhằm
khuyến khích người lao động làm việc hăng say hơn đạt hiệu quả cao hơn
trong công việc. Như vậy, đãi ngộ nhân sự là một quá trình gồm hai hoạt động
có liên quan chặt chẽ với nhau: chăm lo đời sống vật chất và chăm lo đời sống
tinh thần, cùng nằm trong một khuôn khổ nhất định đó là mục tiêu của tổ
chức. Mục tiêu cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là lợi nhuận. Với
người lao động thì đó là lợi ích cá nhân. Nếu biết kết hợp hài hoà hai loại lợi
ích này thì doanh nghiệp sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao được năng
có như vậy thì người lao động mới chú tâm vào công việc của mình.
21
Bản
Bảnthân
thâncông
côngviệc
việc
Đánh
giá
công
việc
Đánh giá công việc
Bản
Bảnthân
thânngười
ngườilao
lao
động
động
- -Mức
Mứcđộ
độhoàn
hoànthành
thành
công
việc
ngoài doanh nghiệp
- -Lương
Lươngbổng
bổngtrên
trênthị
thị
trường.
trường.
- -Chi
Chiphí
phísinh
sinhhoạt
hoạt
- -Công
Côngđoàn
đoàn
- -Xã
Xãhội
hội
- -Nền
Nềnkinh
kinhtếtế
- -Luật
Luậtpháp
pháp
Môi
Môitrường
trườngcủa
của
công đoàn ủng hộ, việc thực hiện các kế hoạch sẽ trở nên dễ dàng hơn.
Luật pháp và các quy định của Chính phủ
Không có doanh nghiệp nào trả lương cho nhân viên một cách vu vơ,
họ cần có một căn cứ để trả lương - đó chính là các quy định của Pháp luật.
Chế độ lương bổng và đãi ngộ bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, doanh
nghiệp có thể đảm bảo được yếu tố này nhưng không đảm bảo được yếu tố
22
khác. Chính vì vậy, luật pháp và các quy định của Chính Phủ sẽ kết hợp hài
hoà các yếu tố đó để tạo ra một chế độ đãi ngộ nhân sự thoả đáng, hợp lý,
công bằng.
Tình trạng của nền kinh tế
Nền kinh tế tăng trưởng hay suy thoái cũng là một nhân tố khiến cho
doanh nghiệp có khuynh hướng tăng hay hạ thấp lương của người lao động.
Bởi vì trong điều kiện nền kinh tế đang bị khủng hoảng, thất nghiệp gia tăng
sẽ làm cho nguồn cung lao động tăng lên. Còn trong điều kiện nền kinh tế
phát triển thì nhiều chỗ làm mới được tạo ra nhu cầu về lao động tăng lên.
- Môi trường của tổ chức
Chính sách của tổ chức
Các tổ chức khác nhau sẽ có những chính sách đãi ngộ khác nhau phù
hợp với điều kiện hoàn cảnh của mình. Có tổ chức sẵn sàng trả lương cho
người lao động cao hơn các tổ chức khác vì họ cho rằng việc trả lương cao sẽ
thu hút được những lao động giỏi. Việc trả lương cao cũng thúc đẩy nhân viên
làm việc với trách nhiệm và năng suất cao hơn, nâng cao chất lượng công
việc, chi phí cho một đơn vị sản phẩm vì thế sẽ giảm. Một số tổ chức lại áp
dụng mức lương thịnh hành trên thị trường lao động vì họ cho rằng mức
lương đó vẫn có thể thu hút được những lao động lành nghề, phù hợp với yêu
cầu của công việc. Và vị thế của tổ chức vẫn duy trì được bằng cách không
nâng giá sản phẩm, dịch vụ. Có những tổ chức áp dụng chính sách lương thấp