Thử nghiệm can thiệp của dược sĩ nhằm cải thiện kỹ thuật sử dụng các dạng thuốc xịt hít trên bệnh nhân copd - Pdf 37

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐỖ THỊ THANH HIỀN
Mã sinh viên: 1101175

THỬ NGHIỆM CAN THIỆP
CỦA DƯỢC SĨ NHẰM CẢI THIỆN
KỸ THUẬT SỬ DỤNG
CÁC DẠNG THUỐC XỊT HÍT
TRÊN BỆNH NHÂN COPD
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI – 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐỖ THỊ THANH HIỀN
Mã sinh viên: 1101175

THỬ NGHIỆM CAN THIỆP
CỦA DƯỢC SĨ NHẰM CẢI THIỆN
KỸ THUẬT SỬ DỤNG
CÁC DẠNG THUỐC XỊT HÍT
TRÊN BỆNH NHÂN COPD
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1. TS. Nguyễn Thị Liên Hương
Nơi thực hiện:

Chương 1. TỔNG QUAN .........................................................................................3
1.1. Tổng quan về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và điều trị ....................3
1.1.1. Tổng quan về bệnh COPD..........................................................................3
1.1.2. Tổng quan về điều trị COPD ......................................................................5
1.2. Tổng quan về sử dụng các dạng thuốc hít ........................................................8
1.2.1. Các thuốc, các dụng cụ đường hít đang được sử dụng...............................8
1.2.2. Vai trò của đường đưa thuốc dạng hít ........................................................9
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng các dạng thuốc hít ...............10
1.2.4. Các vấn đề còn tồn tại trong kỹ thuật sử dụng dụng cụ hít ......................12
1.3. Tổng quan về can thiệp nhằm cải thiện kỹ thuật sử dụng ..............................15
1.3.1. Các nghiên cứu thực hiện trên thế giới ....................................................15
1.3.2. Các nghiên cứu thực hiện ở Việt Nam .....................................................18
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................20
2.1. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................20
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................20
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................20
2.2.2. Quy trình nghiên cứu ................................................................................20
2.3. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................23
2.3.1. Chỉ tiêu về kỹ thuật sử dụng dụng cụ hít..................................................23
2.3.2. Chỉ tiêu về lâm sàng và chất lượng cuộc sống .........................................23
2.4. Xử lý kết quả...................................................................................................24
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................25
3.1. Một số đặc điểm nhóm bệnh nhân tham gia nghiên cứu ................................25


3.1.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu ......................................................25
3.1.2. Đặc điểm về bệnh COPD và sử dụng thuốc .............................................27
3.2. Kết quả về hiệu quả can thiệp nhằm cải thiện kỹ thuật sử dụng các dụng cụ
dạng hít ..................................................................................................................28
3.2.1. Hiệu quả can thiệp trên từng bước với từng loại dụng cụ ........................29

: Bảo hiểm y tế

BN

: Bệnh nhân

BYT

: Bộ Y Tế

CAT

: Thang điểm đánh giá triệu chứng bệnh nhân COPD
(COPD Assessment Test)

COPD

: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
(Chronic Obstructive Pulmonary Disease)

DALY

: Số năm sống hiệu chỉnh theo mức độ tàn tật
(Disability Adjusted Live Years)

DPI

: Bình hít dạng bột khô
(Dry Powder Inhaler)



: Thuốc chủ vận beta-adrenergic tác dụng kéo dài
(Long agonist beta adrenergic)

LAMA

: Thuốc kháng cholinergic tác dụng kéo dài
(Long-acting muscarinic antagonist)

MDI

: Bình xịt định liều
(Metered dose inhaler)


mMRC

: Thang điểm đánh giá mức độ khó thở
(modified Medical Research Council)

OCS

: Glucocorticoid dùng theo đường uống
(Oral corticosteroid)

PEFR

: Lưu lượng đỉnh
(Peak Expiratory Flow Rate)


Bảng 3.3. Một số đặc điểm các thuốc sử dụng..........................................................28
Bảng 3.4. Số lượng bệnh nhân tại các thời điểm đánh giá ........................................28
Bảng 3.5. Tỷ lệ bệnh nhân mắc sai sót trong từng bước khi dùng MDI ...................29
Bảng 3.6. Tỷ lệ bệnh nhân mắc sai sót trong từng bước khi dùng DPI ....................30
Bảng 3.7. Số lỗi bước chung và lỗi bước quan trọng................................................32
khi dùng MDI ............................................................................................................32
Bảng 3.8. Số lỗi bước chung và lỗi bước quan trọng................................................32
khi dùng DPI .............................................................................................................32
Bảng 3.9. Tỷ lệ xếp loại mức độ MDI ......................................................................33
Bảng 3.10. Tỷ lệ xếp loại mức độ DPI ......................................................................33
Bảng 3.11. Tỷ lệ cải thiện MDI.................................................................................34
Bảng 3.12. Tỷ lệ cải thiện DPI ..................................................................................34
Bảng 3.13. So sánh hiệu quả lâm sàng ......................................................................35
Bảng 3.14. Kết quả chất lượng cuộc sống trên 5 phương diện .................................36
theo bộ câu hỏi EQ-5D ..............................................................................................36
Bảng 3.15. Kết quả chất lượng cuộc sống tính theo giá trị tương ứng (EQ-index) và
EQ-VAS ....................................................................................................................37


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1. Mô hình đánh giá bệnh nhân COPD ..............................................................7


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) có tỷ lệ mắc khá cao và có xu hướng
gia tăng ở cả các quốc gia phát triển và đang phát triển trong đó có Việt Nam [10],
[22]. Đây là một trong các nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong trên toàn
thế giới, làm gia tăng các gánh nặng về kinh tế, xã hội. Tỷ lệ và gánh nặng của

được thực hiện với các mục tiêu sau:
1. Đánh giá hiệu quả can thiệp của dược sĩ trên kỹ thuật sử dụng các dạng
thuốc hít trên bệnh nhân COPD.
2. Đánh giá hiệu quả can thiệp của dược sĩ trên một số chỉ số lâm sàng và
chất lượng cuộc sống.
Từ đó góp phần đề xuất ý kiến nhằm cải thiện việc sử dụng các dạng thuốc hít
tại Việt Nam.


3

Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và điều trị
1.1.1. Tổng quan về bệnh COPD
1.1.1.1. Định nghĩa
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh lý hô hấp mạn tính có thể dự
phòng và điều trị được. Bệnh đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra không có
khả năng hồi phục hoàn toàn, sự cản trở thông khí này thường tiến triển từ từ và liên
quan đến phản ứng viêm bất thường của phổi với các hạt bụi hoặc khí độc hại mà
trong đó khói thuốc lá, thuốc lào đóng vai trò hàng đầu [2].
1.1.1.2. Dịch tễ
Theo báo cáo của GOLD 2015, trong hầu hết các dữ liệu quốc gia, có khoảng
6% người trưởng thành bị mắc COPD [9]. Tỷ lệ mắc COPD ngày càng gia tăng cả ở
nước phát triển và đang phát triển với tỷ lệ nam giới mắc bệnh cao hơn.Ví dụ tại
Mỹ, theo dữ liệu năm 2001, có 12,1 triệu người trên 25 tuổi mắc COPD. Trong đó,
hơn 9 triệu người trong số này có viêm phế quản mạn tính[10]. Năm 2011 nghiên
cứu “Hệ thống giám sát các yếu tố nguy cơ liên quan đến hành vi” (Behavioral Risk
Factor Surveillance System – BRFSS) chỉ ra 6,5% người Mỹ trưởng thành chiếm
khoảng 13,7 triệu người tự báo cáo có chẩn đoán COPD. Ở các quốc gia đang phát
triển, tỷ lệ mắc giữa nam và nữ có sự dao động mạnh. Tại Trung Quốc, ước tính tỷ

lệ hút thuốc lá, phơi nhiễm với khí ga và các nguyên nhân khác [22]. Tại Việt Nam
năm 2010, COPD đứng thứ 3/10 nguyên nhân gây tử vong cao nhất ở người cao
tuổi (trên 70 tuổi) với tỷ lệ 7% [1]. Nhìn chung, tỷ lệ tử vong do COPD ở nam cao
hơn, mặc dù vậy xu hướng hiện nay đang có thay đổi[10], [22].
COPD gây ra những ảnh hưởng đáng kể tới kinh tế ở nhiều quốc gia [9]. Tác
động này ước tính khoảng 23 triệu đô la Mỹ năm 2000 và tăng đến 37,2 triệu đô la
Mỹ trong năm 2004 bao gồm 20,9 triệu đô la Mỹ cho các chi phí trực tiếp và 16,3
triệu đô la Mỹ cho các chi phí gián tiếp. Năm 2020, COPD sẽ tăng lên thứ 5 về gánh
nặng bệnh tật khi đo lường bằng số năm sống hiệu chỉnh theo mức độ tàn tật[10].
Tại châu Âu, tổng chi phí trực tiếp của bệnh lý hô hấp ước tính khoảng 6% tổng
ngân sách cho y tế, trong đó COPD chiếm khoảng 56% (38,6 tỉ euro) của chi phí
cho bệnh đường hô hấp. Ở các quốc gia đang phát triển, chi phí điều trị trực tiếp có


5

thể ít quan trọng hơn nhiều so với những ảnh hưởng của COPD tới hiệu suất công
việc [9], [22].
Tại Việt Nam, COPD cũng gây ra những tác động đáng lo ngại tới kinh tế.
Bệnh nhân COPD thường chiếm khoảng 25% số giường trong khoa hô hấp và trong
phòng chăm sóc tích cực lúc nào cũng có bệnh nhân COPD thở máy [3]. Đi liền với
gánh nặng kinh tế là các gánh nặng xã hội. Các tác giả đã đưa ra một cách ước
lượng theo DALY: đo số năm sống hiệu chỉnh theo mức độ tàn tật. Năm 1990, theo
DALY, COPD đứng thứ 20, chiếm 2,1%. Và COPD được dự đoán vào năm 2030 sẽ
lên đứng thứ 7[9]. Tại Việt Nam, năm 2010, khi đánh giá theo DALY, trong
10nguyên nhân gây gánh nặng bệnh tật lớn nhất theo thế giới, COPD đứng thứ sáu
trong nam giới và thứ tư trong nữ giới với % DALYs lần lượt là 3% và 4%.Ở người
cao tuổi, trong mười nguyên nhân gây số năm sống tàn tật lớn nhất thì COPD đứng
thứ ba với tỷ lệ 9% [1].
1.1.2. Tổng quan về điều trị COPD

bệnh nhân có nhiều biểu hiện triệu chứng và nguy cơ đợt cấp thấp. Nhóm C gồm
các bệnh nhân có ít biểu hiện triệu chứng và nguy cơ đợt cấp cao. Nhóm D gồm các
bệnh nhân có nhiều biểu hiện triệu chứng và nguy cơ đợt cấp cao. Trong đó biểu
hiện triệu chứng đánh giá theo thang CAT hoặc mMRC. Nguy cơ đợt cấp đánh giá
theo thang phân loại tắc nghẽn đường dẫn khí hoặc theo tiền sử đợt cấp cần nhập
viện điều trị trong vòng 12 tháng (Hình 1 [2]). Ngoài ra bệnh nhân còn được phân
loại mức độ tắc nghẽn đường dẫn khí dựa trên giá trị chỉ số FEV1. Theo đó có 4
giai đoạn được trình bày trong bảng 1.1[2].
Bảng 1.1. Phân loại mức độ tắc nghẽn đường dẫn khí
Mức độ

Giá trị FEV1 sau test giãn phế quản

Mức độ I (nhẹ)

FEV1 ≥ 80% trị số lý thuyết

Mức độ II (trung bình)

50 ≤ FEV1 < 80% trị số lý thuyết

Mức độ III (nặng)

30% ≤ FEV1 < 50% trị số lý thuyết

Mức độ IV (rất nặng)

FEV1 < 30% trị số lý thuyết

Do diễn tiến tự nhiên của bệnh, tiếp cận sử dụng thuốc theo hướng điều trị


SABA

LABA hoặc

Theophyllin

SAMA + SABA
LAMA
B

LAMA + LABA

hoặcLABA

SABA và/hoặc
SAMA,
theophyllin

C

ICS + LABA

LAMA + LABA hoặc

SABA và/hoặc

hoặc LAMA.

LAMA + ức chế

LAMA +LABA hoặc

SAMA

LAMA +ức chế

theophyllin

phosphodiesterase-4
(Ghi chú: SABA: thuốc kích thích beta-adrenergic tác dụng nhanh, SAMA: thuốc
kháng cholinergic tác dụng nhanh, LABA: thuốc kích thích beta-adrenergic tác
dụng kéo dài, LAMA: thuốc kháng cholinergic tác dụng kéo dài, ICS: corticosteroid
dùng đường hít)

1.2. Tổng quan về sử dụng các dạng thuốc hít
1.2.1. Các thuốc, các dụng cụ đường hít đang được sử dụng
Hiện nay, các dạng thuốc hít được sử dụng phổ biến trong điều trị COPD.
Các dụng cụ phân phối thuốc thường dùng bao gồm: máy khí dung, bình xịt định
liều (MDI) và bình hít dạng bột khô (DPI). Với MDI, có 1 cơ chế đưa thuốc là dựa
vào áp lực đẩy. Áp lực đẩy có thể được tạo ra từ lực bấm của bệnh nhân vào dụng
cụ hoặc từ lực hít của bệnh nhân. Các DPI có 1 số cơ chế chia liều khác nhau và đặt
tên bởi nhà sản xuất. Turbuhaler, Accuhaler là 2 dụng cụ DPI chứa bột thuốc sẵn
trong dụng cụ và cần thao tác chia liều trước khi sử dụng. Handihaler là dạng DPI
sử dụng viên nang bột thuốc bên ngoài dụng cụ. Hoạt chất và các dụng cụ dạng hít
đi kèm khá đa dạng. Các hoạt chất, tên biệt dược và các dụng cụ đưa thuốc theo
đường hít tương ứng được trình bày trong bảng 1.2[2].


9


Salmeterol

Serevent

MDI

Indacaterol

Onbrez

Handihaler (DPI)

Ipratropium bromid Atrovent

Khí dung

Tiotropium

Spiriva

Handihaler (DPI)

Tiotropium

Spiriva Respimat

MDI

Fenoterol


Khí dung

Fluticasol

Flixotide

Khí dung

Salmeterol

+ Seretide

Fluticasol
ICS +LABA

Formoterol

MDI
Accuhaler (DPI)

+ Symbicort

Turbuhaler (DPI)

Budesonid
1.2.2. Vai trò của đường đưa thuốc dạng hít
Trong điều trị COPD, thuốc dạng hít được ưu tiên khuyến cáo sử dụng [2],
[10], [13]. Tác nhân giãn phế quản nhanh như SABA hay SAMA được sử dụng
nhiều nhất theo đường hít. Đường uống hay qua da không được khuyến khích vì
khôngđem lại lợi ích vượt trội mà còn làm gia tăng tỷlệ thuốc hấp thu toàn thân. Sử

hoạt động như dạng khí và có thể bay ra. Khi bệnh nhân hít, toàn bộ đường dẫn khí,
không chỉ mỗi phế nang, đều là nơi thuốc có thể đến. Các tiểu phân vào đường dẫn
khí theo ba cơ chế: lực quán tính do tác động mạnh, lực hút trọng lực, chuyển động
Brown. Trong đó, với thuốc dùng theo đường hít hai cơ chế đầu đóng vai trò quan
trọng giúp thuốc phân bố vào phổi hiệu quả hơn.


11

Bên cạnh MDI và DPI còn có một số dụng cụ khác như: Autohaler, Spacer.
Dưới áp lực hít của bệnh nhân, Autohaler sẽ tự hoạt động, đo liều và giải phóng
liều. Bệnh nhân sẽ giảm thiểu đáng kể yêu cầu cần phối hợp động tác. Ngoài ra,
buồng đệm (Spacer) cũng giúp giải quyết vấn đề phối hợp động tác khi dùng MDI.
Tuy nhiên các dụng cụ này giá thành đắt và không phải lúc nào bệnh nhân cũng
thuận tiện khi sử dụng [10].
1.2.3.2. Yếu tố liên quan đến cách sử dụng
Cách hít là yếu tố quan trọng nhất với bệnh nhân quyết định lượng thuốc vào
cơ thể. Hít nhanh làm tăng lượng thuốc va chạm, tác động mạnh khi tiểu phân thuốc
ở bất kì kích thước nào, do đó làm tăng lưu thuốc trên đường dẫn vào (họng và
đường dẫn khí lớn) và làm giảm lượng thuốc tới phế nang. Đối với từng dụng cụ
khác nhau, kỹ thuật sử dụng và kỹ thuật hít rất khác nhau. Kỹ thuật sử dụng các
dụng cụ đúng rất cần thiết để đạt hiệu quả đưa thuốc và hiệu quả điều trị tối ưu [10].
Phương pháp hít của bệnh nhân có nhiều tác động trong việc giảm tối thiểu thuốc
phân bố ở đường dẫn khí trên và tăng cường đưa thuốc vào phổi [13].
Với dụng cụ MDI, cấu tạo bao gồm một ống thuốc điều áp với van chia liều,
ống thuốc chứa hoạt chất, khí đẩy, chất hòa tan và/hoặc chất diện hoạt. Thuốc có thể
tồn tại ở dạng dung dịch hoặc bột hỗn dịch mịn. Để phân tán hỗn dịch giúp thuốc về
đúng dạng hoạt động, cần lắc ống thuốc trước khi sử dụng. Bộ phận định liều sẽ đo
một lượng chất lỏng cố định, do đó thiết bị cần được cầm theo chiều mà van định
liều hướng xuống dưới. Khi nhấn ống thuốc, thiết bị sẽ giải phóng chất đẩy và thuốc

và hít phải đồng thời. Ngoài ra nó còn yêu cầu có sự khéo léo nhất định gây khó
khăn với những người già yếu. Mặc dù đã có chỉ dẫn nhưng vẫn có tới 30% bệnh
nhân đặc biệt là trẻ em và người cao tuổi, không thể sử dụng tối ưu MDI [13]. DPI
không yêu cầu phối hợp động tác như MDI nhưng sử dụng dụng cụ cũng yêu cầu
mức độ khéo léo nhất định. Với DPI, lực hít yêu cầu phải đủ mạnh để đưa phân tử
thuốc dạng bột chắc chắn vào trong phổi. Do vậy, DPI không phù hợp với những
bệnh nhân tàn tật, yếu hay bệnh nhân COPD nặng [13], [15].
Có khá nhiều nghiên cứu đã thực hiện khảo sát thực trạng sử dụng dụng cụ
hít. Nghiên cứu quan sát đánh giá sử dụng dụng cụ hít trên 3811 bệnh nhân được
thực hiện tại Pháp năm 2003 cho thấy có tới 76% bệnh nhân sử dụng MDI sai ít


13

nhất một lỗi. Trong các DPI khảo sát thì Turbuhaler có 54% bệnh nhân có sai ít nhất
một lỗi. Tỷ lệ bệnh nhân được ghi nhận sai các lỗi nghiêm trọng xác định trong
nghiên cứu cũng khá cao, 28% với MDI và 32% với các DPI [19]. Một nghiên cứu
quan sát khác tại Italia được thực hiện năm 2008 trên 1633 bệnh nhân với 2288 lượt
quan sát cho kết quả tỷ lệ bệnh nhân mắc ít nhất một lỗi bước quan trọng với MDI
là 12% và với Turbuhaler (DPI) là 43,5% [18]. Từ 8/2010 đến 5/2012, một nghiên
cứu quan sát được thực hiện trên 300 bệnh nhân hen phế quản và COPD tại Ấn Độ
nhằm đánh giá kỹ thuật sử dụng dụng cụ hít. Kết quả là trong 300 bệnh nhân có
82,3% bệnh nhân mắc ít nhất một lỗi và chỉ có 17,7% bệnh nhân sử dụng đúng các
dụng cụ không sai lỗi thao tác nào. Trong các dụng cụ hít đánh giá trong nghiên
cứu, MDI có tỷ lệ bệnh nhân thao tác sai ít nhất một lỗi nhiều nhất, chiếm 94,3%,
theo sau là DPI (82,3%), MDI kèm buồng đệm (78%) và máy khí dung (70%)[6].
Khi đánh giá các dụng cụ hít dạng bột khô, số lượng bệnh nhân không sử dụng đúng
DPIs dao động trong khoảng từ 4% đến 94%, phụ thuộc vào loại dụng cụ và
phương pháp đánh giá. Trong đó, khi đánh giá riêng Turbuhaler thì tỷ lệ sai sót
cũng dao động trong khoảng từ 26% đến 94% [16].

45,2% bệnh nhân chỉ được hướng dẫn một lần, 23,0% bệnh nhân được hướng dẫn
hai lần, 19,6% bệnh nhân được hướng dẫn nhiều hơn ba lần [11]. Nghiên cứu khảo
sát khác thực hiện tại Italia cho thấy chỉ có 34% bệnh nhân được chỉ dẫn bằng sử
dụng placebo, trong khi có tới 1/3 bệnh nhân không được chỉ dẫn sử dụng dụng cụ
và có 7% bệnh nhân được yêu cầu đọc tờ hướng dẫn sử dụng mà không có bất kì hỗ
trợ nào khác [18]. Tại Việt Nam sử dụng các dụng cụ hít trong điều trị COPD rất
phổ biến nhưng việc hướng dẫn kỹ thuật sử dụng đúng chưa được quan tâm đúng
mức trên lâm sàng [4].
Hậu quả của sai sót trong việc sử dụng dụng cụ làm cho thuốc không phân
bố tại phổi từ đó dẫn đến giảm hiệu quả điều trị, giảm kiểm soát bệnh, giảm tuân
thủ điều trị và tăng gánh nặng cho bệnh nhân, hệ thống y tế và xã hội [13], [15],
[16]. Đã có nghiên cứu chứng minh kỹ thuật sử dụng dụng cụ hít không đúng làm
tăng nguy cơ nhập viện, tăng số lần cấp cứu, tăng số đợt điều trị bằng OCS và
kháng sinh và giảm kiểm soát bệnh nói chung [18]. Vì vậy, kỹ thuật hít đóng vai trò
rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị bên cạnh việc dùng thuốc của bệnh nhân


15

[16]. Và để đạt được kỹ thuật hít tối ưu thì việc hướng dẫn bệnh nhân là thực sự cần
thiết.

1.3. Tổng quan về can thiệp nhằm cải thiện kỹ thuật sử dụng
1.3.1. Các nghiên cứu thực hiện trên thế giới
Trên thế giới, đã có các nghiên cứu can thiệp được thực hiện nhằm cải thiện
kỹ thuật sử dụng dụng cụ của bệnh nhân. Đề tài tiến hành tìm kiếm các nghiên cứu
này bằng công cụ PubMed với một số từ khóa chính “patient education”, “COPD”,
“asthma”, “inhalation”, “inhaler technique”, “intervention”, “pharmacist”. Sau khi
lấy bài toàn văn và rà soát nội dung, đề tài tiến hành tổng quan trên 7 nghiên cứu.
Các nghiên cứu được thực hiện chủ yếu nhằm hướng tới 2 vấn đề đó là đánh giá

tiếng địa phương [23], có nghiên cứu sử dụng hình thức viết thêm vào các chỉ dẫn
khi cần thiết [11]. Thứ ba, can thiệp bằng hành động minh họa. Bệnh nhân được yêu
cầu thực hiện lại các dụng cụ đang dùng tại nhà bằng placebo, đánh giá thao tác của
bệnh nhân thông qua quan sát trực tiếp, sử dụng bảng kiểm để chấm điểm thao tác
ban đầu. Sau đó, dược sĩ sẽ thực hiện thao tác đúng trước mặt bệnh nhân bằng mẫu
placebo, yêu cầu bệnh nhân thao tác lại [7], [11], [14], [17], [21], [23], [24]. Việc
thực hiện có thể lặp lại đến khi bệnh nhân thao tác đạt yêu cầu [7], [21]. Tất cả các
nghiên cứu đều phối hợp can thiệp, không nghiên cứu nào thực hiện can thiệp riêng
lẻ. Quá trình minh họa từng bước cho bệnh nhân sẽ kết hợp với giải thích bằng lời
nói và hành động, sau buổi can thiệp, các chỉ dẫn bằng chữ viết sẽ được phát cho
bệnh nhân để tham khảo thông tin. 2/7 nghiên cứu thực hiện can thiệp trực tiếp với
từng bệnh nhân[14], [24]. Can thiệp 1 bệnh nhân-1 người hướng dẫn được đánh giá
là cần thiết và có vai trò hết sức quan trọng [15].
Các nghiên cứu có thời gian đánh giá lại và lặp lại can thiệp khác nhau. Thời
gian đánh giá lại 1 ngày và 10 ngày[17], 15 ngày [23], 1 tháng[24], 3 tháng[14].Các
biện pháp can thiệp đa phần được sử dụng lặp lại trong các lần can thiệp tiếp theo.
Tuy nhiên cũng có nghiên cứu chỉ lặp lại can thiệp bằng lời nói [24].
Các nghiên cứu đều khẳng định vai trò quan trọng của dược sĩ trong việc cải
thiện kỹ thuật sử dụng các dạng thuốc hít. Dược sĩ lâm sàng đóng vai trò quan trọng
trong việc theo dõi bệnh nhân, giúp hỗ trợ bệnh nhân trong việc tuân thủ điều trị và
cải thiện kết quả các chỉ số đầu ra. Ngoài ra dược sĩ còn hỗ trợ giúp đỡ bệnh nhân



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status