BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“CẬP NHẬT CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG BÌNH AN, QUẬN 2,
TP.HCM”
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
:
:
:
:
:
CHÂU TƯỜNG LÂN
04124035
DH04QL
2004 – 2008
Quản Lý Đất Đai
-TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2008-
năng, cơ quan quản lý giám sát theo dõi thường xuyên nhằm tăng cường chức năng
quản lý và sử dụng đất theo đúng quy đònh nhà nước
Quận 2 là quận mới thành lập, quá trình đô thò hoá mạnh mẽ, do đó vấn đề
chuyển dòch, biến động đất đai trên đòa bàn rất phức tạp và đa dạng. Nhưng thực
tiễn việc giám sát cập nhật chỉnh lý biến động đất đai ở phường Bình An cũng như
toàn quận hầu như không kòp thời, làm cho hồ sơ đòa chính ngày càng lỗi thời và
lạc hậu. Ngoài ra, có nhiều sai sót trong quá trình đo đạc, cấp giấy trước đây. Để
chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại và đưa công tác quản lý nhà nước về đất đai ở
đòa phương đi vào nề nếp thì việc cập nhật chỉnh lý biến động đất đai và hoàn thiện
hồ sơ đòa chính là cấp thiết đối với các ban ngành.
Xuất phát từ thực tế đó tôi xin thực hiện đề tài”CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ BIẾN
ĐỢNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG BÌNH AN, QUẬN 2, TPHCM”
Nội dung trọng tâm của đề tài nhằm vào vấn đề sau:
- Đánh giá tình hình quản lý đất đai, quản lý bản đồ đòa chính, hệ thống sổ bộ
đòa chính tại phường Bình An, Quận 2.
- Tìm hiệu thẩm quyền vả trình tự công tác chỉnh lý biến động.
- Cập nhật và chỉnh lý biến động đất đai phường Bình An, Quận 2.
Các phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp kế thừa, so sánh; thống
kê dữ liệu thu thập được qua quá trình thực tập, từ đó đánh giá nhận xét tình hình
bíên động đất đai ở phường Bình An, Quận 2.
Đề tài được thực hiện từ tháng 04/2008 – 06/2008 tại phòng tài nguyên môi
trường quận 2. trong quá trình thực tập thu thập được các số liệu sau: 43 tờ bản đồ
đòa chính, các số liệu thống kê cơ bản về cơ cấu sử dụng đất,biến động đất đai,…
Qua quá trình thực tập đã cập nhật được phần lớn biến động của phường, qua đó
giúp cơ quan quản lý năm bắt được thông tin mới nhấtvề đất đai và giúp công tác
quản lý Nhà nước về đất đia tốt hơn.
Lời cảm ơn!
Tôi trân trọng cảm ơn:
Độc Lập Tự Do Hạnh Phúc
¤¤¤§¤¤¤
GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Kính gửi :
UBND quận 2
Phòng Tài Nguyên – Môi Trường Quận 2
Tôi tên: CHÂU TƯỜNG LÂN là sinh viên khoá 30, Khoa Quản Lý Đất Đai và Thò
Trường Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp tai phòng tài nguyên môi trường quận 2
với đề tài: “CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ BIẾN ĐỢNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG BÌNH AN, QUẬN 2, TPHCM”
Thời gian từ ngày 01/04/2008 đến ngày 01/07/2008.
Trong quá trình thực tập tôi đã được sự giúp, chỉ bảo tận tình của các cô chú,
anh chò Phòng Tài Nguyên – Môi Trường.
Kính xin UBND, Phòng Tài Nguyên Môi Trường Quận 2 xác nhận cho tôi đã
hoàn thành quá trình thực tập và hoàn tất luận văn tốt nghiệp.
Kính mong sử giúp đỡ quý cơ quan.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Xác nhận của phòng TN – MT quận 2 Tp.hcm, ngày 25 tháng 06 năm 2008
Người viết đơn
SV. Châu Tường Lân
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ
I.2.2. Khái quát Tình hình quản lý đất đai, sử dụng đất đai ở phường Bình
An, Quận 2
16
I.3. Nội dung, phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện
20
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
20
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
20
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
21
II.1. Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai có liên quan đến công tác
cập nhật và chỉnh lý biến động đất đai trên đòa bàn phường Bình An, Quận 2.
21
II.1.1 Tổ Chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai
21
II.1.2 Công tác xác đònh đòa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ đòa giới
hành chính, lập bản đồ đòa chính
21
II.1.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
II.3.1. Tình hình biến động đất đai năm 2000 – 2005
29
II.3.2. Tình hình biến động đất đai năm 2005 – 2007
30
III.Nội dung thẩm quyền và công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên
Bản đồ đòa chính và hệ thống hồ sơ đòa chính
III.1 Thẩm quyền cho phép cập nhật biến động cấp Thành phố, Quận
32
III.1.1 Thẩm quyền cho phép cập nhật biến động cấp tỉnh, Thành phố
32
III.1.2 Thẩm quyền cho phép cập nhật biến động cấp Quận, huyện
32
III.1.3 Thẩm quyền cho phép cập nhật biến động cấp phường, xã
32
III.2 Công tác chỉnh lý biến động ngoài thực đòa
IV.1 Vấn đề đăng ký biến động đất đai
36
IV.1.1 Các hình thức biến động phải làm thủ tục đăng ký biến động 36
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến rõ
rệt và đạt được nhiều thành tựu đáng kể, nhất là gần đây nước ta đã gia nhập vào
cộng đồng WTO, điều này dẫn tới sự thúc đẩy phát triển về nhiều mặt, đặt biệt là
quá trình đô thò hoá diễn ra hết sức mạnh mẽ ở hầu hết các thành phố lớn.
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố lớn của nước ta có
tốc độ đô thò hóa diễn ra với tốc độ chóng mặt, cùng với sự tác động của nền kinh
tế thò trường và quá trình điều chỉnh quy hoạch, chỉnh trang đô thò đã dẫn tới quá
trình sử dụng đất và tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra hết sức
phức tạp. Điều này đã gây nên một trở ngại lớn đối với công tác quản lý đất đai
trong cả nước nói chung và trong từng đòa phương nói riêng. Yêu cầu quản lý đất
đai có hiệu quả đòi hỏi việc nắm bắt, cập nhật thông tin một cách chính xác nhanh
chóng và trung thực phản ảnh đúng thực trạng thông qua công tác đăng ký, cập
nhật chỉnh lý biến động đất đai vào hệ thống bản đồ đòa chính và hệ thống sổ bộ
đòa chính. Bất kỳ biến động nào đều phải thực hiện theo trình tự thủ tục và đăng ký
cập nhật những thay đổi làm cơ sở bảo vệ quyền lợi và nghóa vụ hợp pháp của chủ
đề có liên quan, tạo điều kiện để Nhà nước hoạch đònh chính sách quản lý, phát
triển.
Quận 2 nói chung và phường Bình An nói riêng, có vò trí chiến lược, là cửa
ngõ quan trọng kết nối trung tâm thành phố với các tỉnh lân cận thông qua các
tuyến giao thông huyết mạch. Bên cạnh đó đòa bàn còn có hệ thống giao thông
đường sông, kho bãi và bến cảng cực kỳ quan trọng của thành phố, tạo động lực rất
lớn để phát triển kinh tế.
Quận 2 là quận mới thành lập, quá trình đô thò hoá mạnh mẽ, do đó vấn đề
chuyển dòch, biến động đất đai trên đòa bàn rất phức tạp và đa dạng. Nhưng thực
tiễn việc giám sát cập nhật chỉnh lý biến động đất đai ở phường Bình An cũng như
toàn Quận hầu như không kòp thời, làm cho hồ sơ đòa chính ngày càng lỗi thời và
Chỉnh lý biến động đất đai chỉ được thực hiện khi đã được cơ quan có thẩm
quyền cho phép biến động và cấp giấy CNQSDĐ.
-
Các thông tin khi cập nhật vào phải đảm bảo chính xác, cụ thể, thống nhất,
kòp thời, đáp ứng được nhiệm vụ cập nhật biến động.
-
Khi chỉnh lý biến động phải nắm vững kỹ thuật chỉnh lý biến động để công
tác cập nhật và quản lý hồ sơ về kê khai đăng ký được tiến hành nhanh
chóng, chính xác. Phải thực hiện đồng loạt toàn bộ hồ sơ đòa chính: bản đồ
đòa chính, sổ cấp giấy… phối hợp đồng bộ giữa các cấp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Bao gồm:
- Đối tượng sử dụng đất.
- Mục đích sử dụng đất.
- Các biến đổi về thông tin đất đai.
- Những trường hợp biến động đất đai hợp pháp.
Mục đích sử dụng: - Đất nông nghiệp.
- Đất phi nông nghiệp
- Đất chưa sử dụng.
Phạm vi nghiên cứu:
-
Biến động hợp pháp.
-
Biến động không hợp pháp.
-
Biến động chưa hợp pháp
2. Các hình thức biến động đất đai:
Trong quá trình sử dụng đất, do nhu cầu thực tế của người dân cũng như yêu
cầu phát triển kinh tế, xã hội nên phát sinh rất nhiều hình thức thay đổi liên quan
đến quyền sử dụng đất (QSDĐ) mà phải làm thủ tục đăng ký biến động. Căn cứ
vào tính chất mức độ thay đổi có thể phân làm các loại sau:
-
Chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền
sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
-
Chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất, thay đổi hình
thể thửa đất.
-
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.
-
Hồ sơ đòa chính dạng số: được lập trên máy tính chứa toàn bộ về nội dung
Bản đồ đòa chính, sổ mục kê đất đai, sổ đòa chính, sổ theo dõi biến động đất
đai quy đònh tại thông tư 29.
-
Hồ sơ đòa chính dạng giấy.
4. Hệ thống hồ sơ đòa chính và nội dung hồ sơ đòa chính (HSĐC)
a. Hồ sơ đòa chính bao gồm: Theo thông tư số 29/2004/TT BTNMT về hướng
dẫn lập, chính lý, quản lý hồ sơ đòa chính thì Hồ sơ đía chính gồm các tài liệu sau:
-
Bản đồ đòa chính:
-
Sổ đòa chính.
-
Sổ mục kê.
-
Sổ theo dõi biến động đất đai.
-
chiếm đất của tài sản gắn liền với đất.
-
Thửa đất: được thể hiện trên bản đồ và hồ sơ đòa chính theo quy đònh sau:
+ Là phần diện tích được giới hạn bởi đường ranh giới được xác đònh trên
thực đòa theo các yếu tố sau:
Ranh giới giữa những người sử dụng đất khác nhau: thể hiện bằng
ranh giới tự nhiên, nhân tạo, hoặc đường nối giữa các mốc giới sử dụng
đất liền kề (cộc mốc hoặc dấu mốc, đòa vật cố đònh được chọn làm mốc).
Ranh giới giới giữa các mục đích sử dụng đất hoặc loại, phân nhóm
đất thuộc lớp phân loại đất cuối cùng của hệ thống chỉ tiêu thống kê đất
đai.
Đường ranh giới tự nhiên ổn đònh trên thực đòa như: bờ thửa, đường
phân chia đòa hình…
+ Ranh giới sử dụng đất được xác đònh theo nguyên tắc sau:
Thửa chưa cấp giấy chứng nhận thì xác đònh theo hiện trạng và
được chỉnh lý sau khi cấp giấy chứng nhận (nếu có thay đổi so với hiện
trạng khi đo vẽ bản đồ).
Khi tách hợp thửa, tao thửa mới thì thửa mới được ghi tiếp theo số thứ
tự thửa cuối cùng.
Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất: thể hiện ranh giới trên
bản đồ đòa chính theo quy đònh sau:
+ Công trình giao thông, thủy lợi: xác đònh theo chân mái đắp hoặc theo đỉnh
mái đào; Trường hợp không đắp không đào thì xác đònh theo chỉ giới xác
đònh công trình.
+ Đối tượng thuỷ văn: xác đònh theo đường mép nước trung bình và đường
mép bờ cao nhất.
+ Đối tượng không đủ để thể hiện 2 nét trên bản đồ thì thể hiện 1 nét liền và
ghi độ rộng của đối tượng đó.
+ Ghi ký hiệu loại đối tượng và số thứ tự công trình trên bản đồ:
Đường giao thông (ghi D1, D2, …)
Hệ thống thuỷ lợi (ghi T1, T2, …)
Thủy văn (ghi S1, S2, …)
Đất chưa sử dụng (ghi C1, C2, …)
-
Bản đồ đòa chính được lập trước khi tổ chức đăng ký và hoàn thành sau khi
được Sở Tài Nguyên Môi Trường kiểm tra nghiệm thu và xác nhận.
+ Thông tin về thửa đất chưa cấp giấy chứng nhận là thông tin hiện trạng.
+ Thông tin về thửa đất đã cấp giấy chứng nhận là thông tin có giá trò pháp
lý về quyền sử dụng đất.
-
Sở tài nguyên môi trường xem xét, quyết đònh việc sử dụng các loại bản đồ,
sơ đồ để cấp giấy chứng nhận.
+ Nơi không có bản đồ, sơ đồ thì trích đo đòa chính thửa đất để cấp giấy
chứng nhận.
+ Văn phòng đăng ký chòu trách nhiệm chỉnh lý bản đồ, sơ đồ hoặc trích đo
và chòu trách nhiệm chất lượng sử dụng.
*
Sổ mục kê:
-
Khái niệm: là sổ ghi các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không
có ranh giới khép kín trên bản đồ.
-
Mục đích lập sổ: để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin thửa đất, thống kê và
kiểm kê đất đai.
-
Sổ lập trong quá trình đo vẽ bản đồ đòa chính và được chỉnh lý trong các
trường hợp sau:
+ Khi cấp giấy chứng nhận có thay đổi mục đích sử dụng, diện tích thửa.
+ Khi đăng ký biến động đối với trường hợp biến động về mục đích sử dụng
đất, diện tích thửa đất.
Đối với sổ mục kê đã lập theo mẫu cũ (thông tư 1990) được xử lý như sau:
+ Nơi lập sổ mục kê đã và cấp giấy chứng nhận theo bản đồ đòa chính thì
tiếp tục sử dụng sổ đã lập.
+ Nơi lập sổ mục kê đất đai theo bản đồ đòa chính nhưng chưa cấp giấy
chứng nhận thì lập lại sổ mục kê mới.
+ Nơi đã lập sổ mục kê và cấp giấy chứng nhận theo sơ đồ hoặc bản đồ khác
thì tiếp tục sử dụng cho đến khi đo vẽ bản đồ đòa chính thay thế.
+ Nơi đã lập sổ mục kê và cấp giấy chứng nhận theo sơ đồ hoặc bản đồ khác
mà nay đã đo vẽ bản đồ đòa chính thì sẽ lập sổ mục kê mới khi tổ chức cấp
giấy chứng nhận.
*
Sổ đòa chính:
-
Khái niệm: là sổ ghi về người sử dụng đất và thông tin về thửa đất đã được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người đó.
-
Nguyên tắc lập sổ:
+ Sổ được lập và chỉnh lý theo thủ tục đăng ký.
+ Thứ tự ghi vào sổ theo thứ tự cấp giấy chứng nhận.
+ Sổ được lập thành các quyển riêng cho các loại đối tượng:
Tổ chức, cở sở tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài đầu tư sử dụng
đất, tổ chức cá nhân nước ngoài: quyển A-1,2…
Sổ theo dõi biến động đất đai:
Khái niêm: là sổ ghi những trường hợp đăng ký biến động đất đai đã
được chỉnh lý trên sổ đòa chính.
Nguyên tắc lập sổ:
+ Sổ ghi đối với tất cả các trường hợp đã được chỉnh lý trên sổ đòa chính.
+ Thứ tự ghi sổ theo thứ tự thời gian thực hiện việc đăng ký biến động.
+ Nội dung thông tin vào sổ được ghi theo nội dung đã chỉnh lý trên sổ đòa
chính.
-
Sổ theo dõi biến động đất đai được lập trước đây được tiếp tục lưu giữ
để tra cứu thông tin.
5. Chỉnh lý hồ sơ đòa chính:
a. Những trường hợp Chỉnh lý hồ sơ đòa chính:
-
Bản đồ đòa chính:
+ Có thay đổi số hiệu thửa đất.
+ Tạo thửa đất mới hoặc do sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa đất.
+ Thay đổi mục đích sử dụng đất.
+ Đường giao thông; hệ thống thuỷ văn tạo mới hoặc thay đổi ranh giới.
+ Thay đổi mốc giới và đòa giới hành chính các cấp, đòa danh và các ghi chú
tuyết minh trên bản đồ.
+ Thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình.
-
theo bản di chúc của người để lại thừa kế hoặc quyết đònh của Toà án
về việc phân chia đất thừa kế. Trường hợp mất đất do thiên tai phải
có đơn đề nghò (của chủ sử dụng kèm theo biên bản xác nhận hiện
trường của UBND phường, xã.
o Giấy CNQSDĐ đã cấp cho thửa biến động.
o Trích lục bản đồ có chỉnh lý hình thể thửa đất có biến động.
o Chứng từ các loại có liên quan đến nghóa vụ của người được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất như: hoá đơn thu tiền sử dụng đất, thu tiền đền
bù hoặc tờ khai nộp thuế chuyển quyền, thuế trước bạ…
Người nộp hồ sơ phải xuất trình giấy tờ có liên quan đến tên chủ sử dụng có
liên quan đến tên chủ xin đăng ký như số hộ khẩu (đối với hộ gia đình), chứnh
minh nhân dân (đối với cá nhân), quyết đònh thành lập và giấy giới thiệu về việc
cử đại diện (đối với tổ chức) để cán bộ đòa chính kiểm tra hồ sơ xin đăng ký.
Trường hợp được thay đổi thời hạn sử dụng theo chính sách của Nhà nước thì
người sử dụng đất không phải lập hồ sơ xin đăng ký biến động. Sở TN-MT sẽ tổ
chức chỉ đạo, hướng dẫn việc chỉnh lý biến động trên sổ đòa chính và chứng nhận
biến động trên giấy đã cấp.
b. UBND phường xã, thò trấn thực hiện thẩm tra hồ sơ đăng ký biến động:
Nội dung thẩm tra gồm có:
-
Kiểm tra vò trí, diện tích, hình thể biến động tại thực đòa, nếu có.
-
Kiểm tra các điều kiện liên quan đến đến từng trường hợp biến động.
-
Kiểm tra mức độ đầy đủ và nội dung hình thức trình bày hồ sơ.
nhận:
Chỉnh lý hồ sơ tại phường, xã:
-
Việc chỉnh lý biến động tại phường, xã chỉ được thực hiện sau khi
GCNQSDĐ đã được chứng nhận biến động hoặc cấp GCNQSDĐ mới.
-
Các tài liệu cần chỉnh lý biến động gồm: Bản đồ đòa chính hoặc bản đồ giải
thửa, hồ sơ kỹ thuật thửa đất, sổ đòa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy
CNQSDĐ. Nội dung, hình thức phải theo đúng quy đònh đối với từng loại tài
liệu.
-
Cán bộ đòa chính chòu trách nhiệm chỉnh lý các bản đồ và sổ sách, lập sổ
theo dõi biến động đất đai dựa trên cơ sở GCNQSDĐ và trích bản đồ có
chỉnh lý biến động trước khi giao cho chủ sử dụng đất.
Giao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất:
-
Việc giao GCNQSDĐ do cán bộ phường, xã giao tại trụ sở UBND.
-
Người đến nhận giấy chứng nhận phải nộp lệ phí đòa chính và ký tên vào sổ
đòa chính ( quyển lưu tại phường, xã) để kết thúc thủ tục đăng ký. Bản chính
Điều 692 Bộ Luật Dân Sự ngày 28/10/1995 quy đònh thủ tục chuyển QSDĐ
-
Hứơng dẫn số 7576/HD-QLĐĐ ngày 08/06/2000 của Sở TN-MT Thành Phố
Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn đăng ký cập nhật các biến động nhà, đất
vào Bản đồ đòa chính và sổ bộ đòa chính.
-
Chỉ thò số 06/2001/CT-UB của Thành Phố Hồ Chí Minh ngày 14/05/2001 về
việc thực hiện đăng ký cập nhật chỉnh lý biến động đất đai.
-
Luật Đất Đai 2003 do Quốc hội khoá XI thông qua ngày 26/11/2003 có hiệu
lực thi hành ngày 07/01/2004.
-
Nghò đònh Số: 84/2007/NĐ-CP Quy đònh bổ sung về việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự,
thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái đònh cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết
khiếu nại về đất đai.
-
Nghò Đònh 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai.
-
Chỉ thò 18/2002/CT – UB ngày 22/08/2002 của UBND TP.HCM về đẩy
nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất
và tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai trên đòa bàn TP.HCM.
-
Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 Hướng dẫn việc lập, chỉnh
lý, quản lý hồ sơ đòa chính.
-
Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 Hướng dẫn thực hiện thống
kê, kiểm kê đất đai và xây dựn bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
I.1.3 Cơ sở thực tiễn:
Khi đề tài được hoàn thành giúp cho chúng ta có cái nhìn tổng quát về tình
hình cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai của đòa phương. Đồng thời cũng giải
quyết được những tồn tại vướng mắc trong công tác quản lý quỹ đất, nắm bắt được
đời sống, nguyện vọng của người dân; giúp cho người dân có hiểu biết nhất đònh về
pháp luật đất đai, có thể sử dụng và quản lý tốt nguồn tài nguyên đất mình đang sử
dụng đồng thời có ý thức sống và làm việc theo pháp luật. Làm cơ sở cho việc khai
thác, quản lý, sử dụng tài nguyên đất một cách hiệu quả, công bằng và tạo tiền đề
cho việc phát triển kinh tế xã hội của đòa phương.
I.2. Khái quát đòa bàn nghiên cứu:
I.2.1. Khái quát tình hình phường Bình An, Quận 2:
phân hóa rõ rệt của các yếu tố theo mùa ít nhiều đã ảnh hưởng đến sinh hoạt và
sản xuất của nhân dân, gây ra hạn hán và ngập úng cục bộ ven sông Sài Gòn do
ảnh hưởng của chế độ thuỷ triều.
d. Thuỷ văn:
Trên đòa bàn Phường có sông Sài Gòn đây là sông lớn của khu vực Đông
Nam Bộ, rất thuận lợi cho việc cung cấp, tiêu thoát nước và đặc biệt vận tải thuỷ.
2. Các nguồn tài nguyên:
a. Tài nguyên đất: Phần lớn đất đai của Phường thuộc nhóm đất phèn tiềm
tàng. Nhóm đất này có thành phần cơ giới nặng, giàu sét hữu cơ, độ pH 5,3 – 5,7
và nghèo lân.
b. Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt phụ thuộc chủ yếu vào lượng mưa tự
nhiên và lượng nước của hệ thống sông, kinh rạch. Nguồn nước ngầm phân bố
tương đối rộng và trữ lượng nước khá dồi dào, đây cũng là nguồn cung cấp nước
chủ yếu phục vụ cho sản xuất công nghiệp cho khu dân cư.
c. Cảnh quan môi trường: Bình An là phường trung tâm và có quá trình đô
thò hoá diễn ra trong thời gian ngắn hơn so với các phường còn lại trong Quận, nên
có nhiều cảnh quan mang vóc dáng của đô thò hiện đại.
3. Kinh tế – xã hội:
a. Dân số: Trong những năm qua công tác dân số kế hoạch hóa gia đình trên
đòa bàn Phường được thực hiện khá tốt. Theo niên giám thống kê, năm 2005 dân
số phường Bình An có 15.501 người (chiếm 12,06% dân số toàn Quận) được phân
bố trên 2 ấp và 2 khu phố, trong đó khu phố 4 chiếm tỷ lệ dân số cao nhất
(28,58%), thấp nhất ở ấp Bình Khánh 3 (18,28%). Mật độ dân số trung bình của
Phường là 6.619 người/Km2 (cao hơn mật độ dân số của Quận 4.378 người/Km2).
Bình An là phường có nhiều doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể… nên phần
nào đã tạo công ăn việc làm, thu hút lao động tương đối dồi dào, đời sống nhân
dân ngày được cải thiện, năm 2000 toàn Phường có 154 hộ nghèo, đến nay còn 84
hộ nghèo theo tiêu chí mới…
Bưu chính viễn thông:Nhằm bảo đảm thông tin nhanh kòp thời chính xác
trong phát triển kinh tế, nhiều hộ gia đình, cá nhân đã lắp điện thoại.
I.2.2. Khái quát Tình hình quản lý đất đai, sử dụng đất đai ở phường Bình An,
Quận 2:
Tình hình quản lý đất đai:
a. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành.
Thực hiện Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật đất đai năm 1998 và năm 2001, nhất là Luật Đất đai năm 2003. Công tác
quản lý đất đai đã từng bước đi vào nề nếp.
b. Xác đònh đòa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ đòa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
Phường đã hoàn thành thực hiện chỉ thò 364/HĐBT ngày 06/11/1991 của
Chủ tòch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về hoạch đònh đòa giới
hành chính của phường. Hồ sơ, kết quả được nộp lưu trữ, quản lý sử dụng theo
đúng quy đònh pháp luật. Phường cũng đã lập Bản đồ hành chính cấp xã tỷ lệ
1:2000 phục vụ các yêu cầu chung trên đòa bàn.
c. Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập Bản đồ đòa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Phường đã thực hiện các hoạt độïng điều tra, khảo sát, đánh giá đất đai làm
cơ sở để đề ra và thực thi nhiều chương trình mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội
như:
o Điều tra đất đang sử dụng của các tổ chức thuộc diện Nhà nước giao
đất, cho thuê đất. Kết hợp với phòng quản lý đô thò, công ty đo đạc,
chủ sử dụng đất đo đạc cắm ranh giới mốc giao đất làm nhà ở cho
chủ sử dụng đất.
o Điều tra, giám sát tình hình sử dụng đất của các hộ nằm trong các dự
án xây dựng nhà ở Cán bộ công nhân viên chức sở xây dựng và Sở
f. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ đòa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
UBND Phường đã thành lập ban chỉ đạo và ban hành kế hoạch cụ thể lên
lòch nhận về hồ sơ, phân loại đến nay trên đòa bàn Phường đã hoàn thành 100%
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) nông nghiệp và cấp
giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và sử dụng đất ở được 717 giấy. Trừ khu vực
đô thò mới Thủ Thiêm (đã ngưng công tác cấp giấy chứng nhận từ năm 1996).
Bảng 1: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua các năm
Năm
Phường
Kết quả cấp
GCNQSDĐ (giấy)
01/01/2006 – 31/12/2006
Bình An
119
01/01/2007 – 31/12/2007
Bình An
24
nhỏ đến sự cố gắng, vai trò và hiệu quả của công tác quản lý, giám sát việc thực
hiện quyền và nghóa vụ của người sử dụng đất đai.