ĐỒ án môn học kinh tế xây dựng xác định giá dự thầu gói thầu xây lắp khu biệt thự cho thuê - Pdf 37

ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG

GVHD: TH.S TRƯƠNG TUẤN TÚ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

KINH TẾ XÂY DỰNG

XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY LẮP KHU BIỆT
THỰ CHO THUÊ

MỞ ĐẦU
I. Vai trò, mục đích của đấu thầu xây lắp.
1.Vai trò.
Công tác đấu thầu xây lắp mang lại những kết quả to lớn đứng trên mọi giác độ:

Về phía nhà nước:
− Nâng cao trình độ của các cán bộ các bộ, ngành, các địa phương.
− Nâng cao vai trò quản lý của nhà nước.
− Thông qua đấu thầu nhiều công trình đạt được chất lượng cao.
− Nhờ đấu thầu đã tiết kiệm cho ngân sách nhà nước.
• Về phía chủ đầu tư:
− Qua đấu thầu lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được yêu cầu cơ bản của chủ đầu tư.
− Chống được hiện tượng độc quyền của nhà thầu, nâng cao tính cạnh tranh. Nâng cao
vai trò của chủ đầu tư với nhà thầu.
SVTH: CAO THỊ YẾN– MS: 02586109 – LỚP: LT09KT


II. Vai trò của giá dự thầu trong hồ sơ dự thầu xây lắp.
• Về phía nhà thầu:
− Phản ánh sự phù hợp với đề xuất kĩ thuật.
− Phản ánh được các chi phí cá biệt của nhà thầu xuất phát từ chiến lược kinh doanh của
nhà thầu.
− Là căn cứ để quyết định có tham gia đấu thầu hay không.
− Khi tham gia đấu thầu thì giá đấu thầu phải đảm bảo khả năng cạnh tranh của nhà thầu
để đạt được mục đích lớn nhất của nhà thầu là trúng thầu.
• Về phía chủ đầu tư:
Là căn cứ để lựa chọn nhà thầu phù hợp cho dự án nhằm đảm bảo chất lượng và
tính kinh tế của dự án
III. Nhiệm vụ của đồ án môn học.
SVTH: CAO THỊ YẾN– MS: 02586109 – LỚP: LT09KT


ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG

GVHD: TH.S TRƯƠNG TUẤN TÚ

− Để biết được mức chi phí bỏ ra và doanh thu nhận được ta phải tiến hành xác định

giá dự thầu xây lắp.
− Nhiệm vụ của đồ án là: hạch toán để xác định giá dự thầu xây lắp (không có hệ
thống cấp điện,cấp thoát nước)thuộc gói thầu xây dựng khu biệt thự cho thuê gồm
các biệt thự theo mẫu thiết kế A,B,C,D

Hạng mục

Nhà A


- Tham dự mỗi cuộc đấu thầu, Nhà thầu phải căn cứ vào yêu cầu của hồ sơ mời
thầu và năng lực của mình để xác định giá dự thầu cho phù hợp với gói thầu và mang
tính cạnh tranh cao. Giá dự thầu phải được lập và trình bàytheo đúng các yêu cầu của
HSMT, đương nhiên phải thực hiện các quy định hiện hành về việc quản lí đầu tư và
xây dựng, trực tiếp là quy chế đấu thầu.
- Các nhà thầu khác nhau có phương án công nghệ tổ chức thi công khác nhau, có
định mức, đơn giá nội bộ khác nhau, có chiến lược tranh thầu khác nhau sẽ có giá dự
thầu có thể khác nhau cho cùng một gói thầu. Nhà thầu nào sau khi có hồ sơ dự thầu
hợp lệ, đáp ứng tốt các yêu cầu kỹ thuật- công nghệ của gói thầu đồng thời có giá dự
thầu cạnh tranh nhất sẽ có nhiều hơn khả năng trúng thầu. Giá dự thầu cạnh tranh ở
đây là phải thấp nhất (sau khi vượt qua mặt kĩ thuật) nhưng đồng thời phải thoả mãn
SVTH: CAO THỊ YẾN– MS: 02586109 – LỚP: LT09KT


ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG

3.
4.
5.
6.
7.
8.

GVHD: TH.S TRƯƠNG TUẤN TÚ

không vượt quá giá gói thầu cuả CĐT đã được phê duyệt và phải lớn hơn giá thành dự
toán xây dựng được phê duyệt.
II. Thành phần và nội dung giá dự thầu xây lắp.
Giá dự thầu được xác định dựa trên tiên lượng mời thầu hoặc khối lượng công việc
bóc từ các bản vẽ thiết kế, trên cơ sở các định mức, đơn giá và các biện pháp kỹ thuật

− Ngoài ra có chi phí xây dựng nhà tạm (nếu có).
Trong đó:
• Chi phí vật liệu
m


j =1

VL=
HjVL×gjVL(j=1,m)
HjVL : Hao phí vật liệu loại j của gói thầu
gjVL:Giá 1 đơn vị vật liệu loại j tại hiện trường xây dựng.
m: Số loại vật liệu cần dùng thi công gói thầu
n


HjVL=

i=1

Qij x ĐMijVL(i=1,n)

SVTH: CAO THỊ YẾN– MS: 02586109 – LỚP: LT09KT


ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG

GVHD: TH.S TRƯƠNG TUẤN TÚ

Qij: Khối lượng công tác xây lắp thứ i có sử dụng vật liệu loại j

j =1

M1=
HjMTC× gjCM
Hj
: Số ca máy loại máy xây dựng thứ j để hoàn thành khối lượng công tác xây
dựng của gói thầu.
gjCM: Giá ca máy làm việc loại máy xây dựng thứ j (do nhà thầu quy định).
M2: Chi phí máy ngừng việc..
Những ngày máy ngừng việc trên công trường nhà thầu vẫn phải chịu các khoản
chi phí theo hướng dẫn TT06/2010/TT-BXD.
MTC

m


j =1

M2=
HjNV× gjMNV
m: số loại máy được đề suất sử dụng thi công gói thầu
HjNV: Số ca ngừng việc của máy j
gjMNV: Giá ca máy ngừng việc của loại máy j
M3: Chi phí 1 lần của máy gồm có:
+ Vận chuyển máy đến và đi khỏi công trường
+ Chi phí tháo lắp máy
+ Chi phí làm bục bệ cho máy
( Tùy từng loại máy và yêu cầu sử dụng của máy tính theo phương pháp dự toán)
• Chi phí trực tiếp khác
Chi phí trực tiếp khác như:

Sj× LTjx TXD
m: Số loại cán bộ quản lí công trường
Sj: Số người của loại cán bộ j
LTj: Lương tháng loại cán bộ j mà nhà thầu dự kiến chi trả
TXD: Thời gian thi công tính theo tháng
+ Chi phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, trích nộp kinh phí
công đoàn cho đội ngũ cán bộ gián tiếp và công nhân trực tiếp.
BH = b% x Lcb
b% : Tỉ lệ bảo hiểm theo quy định
Lcb: Tiền lương cơ bản (gồm cả lương công nhân trực tiếp và lương của bộ máy
quản lí).
+ Chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ thi công
+ Điện nước phục vụ trên công trường
+ Chi phí trả lãi vay của nhà thầu trong thời gian xây dựng
+ Chi phí kho tàng, lán trại nhỏ phục vụ thi công được xác định như sau:
ST
Loạ
Đ
Quy
Đ
T
T
Chi
T
i
ơ

ơ
h


n

i
SVTH: CAO THỊ YẾN– MS: 02586109 – LỚP: LT09KT


ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG

GVHD: TH.S TRƯƠNG TUẤN TÚ

1


n
C2: Chi phí chung ở cấp DN: là chi phí để chi trả cho các hoạt động tổng công ty,
công ty, doanh nghiệp trực tiếp quản lí nhà thầu. Cách xác định thong thường tính
bằng tỷ lệ %
C2 = % (VL+NC+MTC+Tk)
• Thu nhập chịu thuế tính trước trong giấy dự thầu hay là lãi dự kiến của nhà thầu.
Được xác định chủ yếu căn cứ vào chiến lược tranh thầu của DN cho gói thầu đang
xét: TL.
• Tổng hợp giá dự thầu trước thuế:
Gdthtr= VL+ NC + M+ TTk+(C1+C2) + L
• Thuế GTGT đầu ra: VAT.
Xác định giá trị gia tăng: VAT= Tgtgtxd * Gdthtr
Xác định giá Dự thầu sau thuế: GdTH= Gdthtr + VAT


2.



ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG

GVHD: TH.S TRƯƠNG TUẤN TÚ

Định mức vật liệu chủ yếu loại j của công tác i;
Giá vật liệu chủ yếu j;
Hệ số tính đến chi phí vật liệu khác;
n - Số loại vật liệu chủ yếu.
NC
+ Đi : Đơn giá nhân công cho công tác iđược tính như sau:
Định mức nhân công thợ bậc trung bình loại j của công tác i;
Giá nhân công bậc thợ trung bình j cho công tác i;
M
+ Đi : Đơn giá máy thi công cho công tác i được tính như sau:
Định mức máy loại j của công tác i;
Giá ca máy loại j;
Hệ số tính đến chi phí máy khác.
• GXDNT: Chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công.






IV. Một số chiến lược giá dự thầu của doanh nghiệp.
Để làm cơ sở cho việc hình thành giá dự thầu xây lắp các doanh nghiệp sử dụng
một số chiến lược giá dự thầu sau đây:
Chiến lược giá cao
Chiến lược giá thấp

lượng sản phẩm tiêu thụ ban đầu và chiếm lĩnh thị trường sau đó sẽ nâng giá dần lên.
- Chiến lược định giá thấp dài hạn: Chiến lược hấp dẫn về giá.
- Trong trường hợp này tuy thu lãi ít cho mỗi đơn vị sản phẩm nhưng do khối
lượng ít được tiêu thụ nhiều hơn nên tổng số lãi thu được trong một đơn vị thời gian
cũng lớn hơn.
- Trong xây dựng, với các cuộc tranh thầu, đòi hỏi nắm vững mức chi phí thấp mà
doanh nghiệp có thể đạt được cũng như phải có những công nghệ xây dựng có mức
chi phí rẻ hoặc các nguồn cung cấp nguyên vật liệu với mức chi phái thấp. Ở đây
doanh nghiệp xây dựng cũng có thể lấy doanh thu hòa vốn làm giới hạn dưới để định
giá tranh thầu. Việc này đòi hỏi doanh nghiệp phải phân chia khối lượng xây dựng qua
các năm tháng hợp lí và tính được chi phí cố định thực tế của doanh nghiệp để thực
hiện các khối lượng công tác xây dựng đó.

-

3. Chiến lược định giá theo thị trường
Căn cứ vào kết quả phân tích thị trường và theo dõi giá thị trường để định giá sản
phẩm linh hoạt:
Là chiến lược có khả năng thay đổi linh hoạt theo sự biến động của thị trường: Chiến
lược này có giá cả mềm dẻo linh hoạt và dễ thích ứng với tình hình thực tế.
Theo chiến lược này thì doanh nghiệp phải xây dựng được các mức giá khác nhau
theo từng phương án kịch bản về sự thay đổi của thị trường. Phải đảm bảo với
phương án bất lợi nhất thì doanh nghiệp vẫn đảm bảo mức giá có lợi nhuận với mức
lãi tối thiểu chấp nhận được hoặc phải hòa vốn.
4. Chiến lược phân chia mức giá
Theo chiến lược này giá cả sản phẩm được quy định phân biệt theo từng khu vực,
theo từng nhóm khách hàng, cho từng thời đoạn cho từng mẫu khác nhau, cho từng
mục đích sử dụng và cho từng số lượng mua nhiều hay mua ít.
+ Trong xây dựng, giá cả cần phải phân biệt theo từng khu vực địa lý vì tình hình
và điều kiện thi công ở mỗi vùng đều có điểm khác biệt, nhất là điều kiện khai thác và

• Chi phí tối thiểu: là những chi phí nhà thầu dự kiến bỏ ra ít để thực hiện gói
thầu theo HSMT trong trường hợp trúng thầu với giá hòa vốn( lợi nhuận=0)
• Căn cứ để xác định chi phí tối thiểu:
- Các giải pháp kỹ thuật công nghệ và tổ chức quản lý đã lựa chọn
- khối lượng mời thầu trong hồ sơ mời thầu
- Các định mức, đơn giá của nội bộ doannh nghiệp
- Các định mức chi phí quản lý nội bộ doanh nghiệp
- Các chế độ chính sách nhà nước hiện hành có liên quan
Nếu chi phí tối thiểu lớn hơn giá gói thầu thì phải tìm cách giảm chi phí (tìm giải
pháp công nghệ khác, tìm biện pháp tổ chức quản lý mới, giảm định mức, đơn giá
v.v.) hoặc từ chối dự thầu.
Bước 3: Xác định lợi nhuận dự kiến
Bước 4: Tổng hợp giá dự thầu trước thuế GTGT
Bước 5: Xác định thuế GTGT
Bước 6: Tổng hợp giá dự thầu sau thuế
Bước 7: Xác định chi phí nhà tạm
Bước 8: Xác giá dự thầu sau thuế bao gồm cả nhà tạm

SVTH: CAO THỊ YẾN– MS: 02586109 – LỚP: LT09KT


ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG

GVHD: TH.S TRƯƠNG TUẤN TÚ

VI. Trình bày giá dự thầu xây lắp trong hồ sơ dự thầu xây lắp.

SVTH: CAO THỊ YẾN– MS: 02586109 – LỚP: LT09KT



T
công
T
việc

(
1
)
1
2
.
.
n
Cộng
-

GVHD: TH.S TRƯƠNG TUẤN TÚ

(2)

Đơ
n vị
tính

khố
i
lượ
ng

(3)


GVHD: TH.S TRƯƠNG TUẤN TÚ

SVTH: CAO THỊ YẾN– MS: 02586109 – LỚP: LT09KT


N KINH T XY DNG

GVHD: TH.S TRNG TUN T

CHNG 2
XC NH GI D THU XY LP GểI THU XY DNG KHU BIT TH CHO THUấ
I.
1.
2.
2.1.

Gii thiu gúi thu v yờu cu c bn ca h s mi thu.
Gii thiu gúi thu
Tờn cụng trỡnh: Xõy dng khu bit th cho thuờ;
Hng mc: Nh khu bit th cho thuờ;
a im xõy dng: Thng Tớn H Ni;
c im ca gii phỏp kin trỳc kt cu: Theo bn v v thuyt minh thit k.
Túm tt yờu cu ca HSMT liờn quan n lp giỏ d thu
Tiờn lng mi thu:

TT
NộI DUNG CÔNG VIệC
1 Đào móng đất cấp II



Cốt thép móng, mặt bể nớc + bể phốt, đờng kính

3,248

21,854

9,568

7,721

7,875

4,500

29,664

140,592

87,500

82,425

55,684

366,201

12,272
1,680
0,400

8,372
0,812

Láng đáy bể phốt, bể nớc có đánh màu, dày 2,0
cm, vữa XM mác 75

16
17
18
19

Ngâm nớc xi măng chống thấm
Bê tông cổ cột, đá 1x2 mác 200
Ván khuôn gỗ - VK cột
Đắp cát đầm chặt hố móng

m2
m3
m3
100m2
m3

20

Vận chuyển đất đào bằng ôtô tự đổ, phạm vi

m2

100m3
m3
m3
100m2
tấn
tấn
tấn
tấn
m3
100m2
tấn
tấn

GVHD: TH.S TRNG TUN T
9,560
0,808
167,400
121,624

8,365
0,707
146,475
106,421

8,365
0,588
146,475
106,421


39,403
5,670
0,791
554,435

22,516
2,584
0,384
343,140

146,354
22,516
3,142
2.418,249

13,736

9,534

8,743

5,352

37,365

13,736

9,534


12,488
34,776
8,589
0,581
8,085
2,891
8,687
118,496
14,063
1,232
3,689

6,488
15,524
4,004
0,292
0,872
1,788
5,364
67,872
7,344
0,464
1,388

61,613
131,714
34,765
2,254
24,018
11,698

ván khuôn sàn mái
Cốt thép sàn mái fi
tấn
m3
100m2
tấn
tấn
tấn
tấn
m3

0,496
1,488
5,312
15,936
252,560

2,464
7,385
2,100
6,293
195,440

2,653
7,959
2,030
6,083
169,820

2,040
6,120
0,444


15,022
27,685
2,590
0,623
0,735
6,923
1,183
0,056
0,168
0,175
0,518

13,349
23,884
2,492
0,385
0,735
7,805
1,344
0,056
0,168
0,175
0,532

8,472
11,388
1,176
0,220
0,416


95,172

95,333

15,940

354,541

167,784

156,772

149,933

123,888

598,377

323,688

192,948

191,688

55,860

764,184

16

15,827

8,044

60,306

56

Trát tờng ngoài nhà, dày 2,0 cm, vữa XM mác 75
(toàn bộ nhà)

m

2.828,84
8

1.344,420

1.363,64
9

283,832

5.820,749

57

Trát tờng trong, dày 2,0 cm, vữa XM mác 75
(toàn bộ nhà)



1.509,200

710,000

5.716,600

801,200

7.241,200

0,000
0,000

1.659,00
0
1.960,00
0
0,000
0,000

0,000
0,000

0
0

m3

2

0,000

63

Sơn tờng ngoài nhà đã bả bằng sơn Levis, 1 nớc
lót, 2 nớc phủ

m

2.828,84
8

1.344,420

1.363,64
9

283,832

5.820,749

64

Sơn dầm, trần, cột, tờng trong nhà đã bả bằng sơn
Levis, 1 nớc lót, 2 nớc phủ

12,467

9,892


880,509

506,468

4.014,287

67

Lát nền vệ sinh, ban công, sân thợng bằng gạch
Ceramic chống trơn 200x200mm

491,264

203,917

161,630

217,228

1.074,039

68
69

Lát gạch lá nem sân thợng 300x300mm
Ngâm nớc xi măng chống thấm sàn WC

763,888
183,200


GVHD: TH.S TRNG TUN T

70
71
72

Quét hai lớp Sikalatex chống thấm WC
Láng mặt bậc cầu thang dày 2cm, VXM mác 50.

73

ốp gạch tờng WC gạch 200x250 mm

74

ốp gạch thẻ 60x250x6 màu đỏ vào tờng

m2
m2

75

Công tác ốp đá granit tự nhiên vào mặt bậc tam
cấp

m2

76

Dán ngói mũi hài 75viên/m2 trên mái nghiêng

Gia công, lắp dựng lan can cầu thang bằng gỗ (cả
con tiện con, tay vịn, sơn)
Con tiện gỗ
Khuôn cửa kép gỗ chò
Khuôn cửa đơn gỗ chò
Lắp dựng khuôn cửa đơn
Lắp dựng khuôn cửa kép
Cửa đi panô gỗ dổi kính trắng 5mm.
Cửa đi panô gỗ dổi.
Cửa sổ panô gỗ dổi, kính trắng 5 ly.
Lắp dựng cửa vào khuôn

90

Sơn cửa panô, khuôn cửa 3 nớc

ốp gỗ mặt bậc cầu thang - gỗ

SVTH: CAO TH YN MS: 02586109 LP: LT09KT

183,200
221,616
221,616
1.034,88
0
115,848

138,845
193,914
193,914


21,000

21,000

12,000

78

0,000

583,100

583,100

0,000

1.166,200

132,928
132,928

116,312
116,312

116,312
116,312

66,464
66,464

m
m2
m2
m2
m2

8,000
837,040
632,400
632,400
837,040
160,768
181,280
129,960
472,008

7,000
513,170
441,700
441,700
513,170
177,268
158,620
93,660
429,548

4,000
374,760
253,600
253,600

429,548
1.908,27
7

436,160

5.196,730

m2
m2
m2

18


N KINH T XY DNG

GVHD: TH.S TRNG TUN T

91

Sản xuất hoa sắt cửa bằng sắt vuông rỗng 14x14
mm

92

Lắp dựng hoa sắt cửa

tấn
m2

giáo ngoài, chiều cao

84,322
235,179
214,270
609,000
0,000

126,483
186,368
0,000
0,000
0,000

52,760
0,000
0,000
0,000
0,000

306,445
814,819
214,270
609
0

311,240

252,280

252,280

-

-

-

GVHD: TH.S TRƯƠNG TUẤN TÚ

Yêu cầu về chất lượng, qui cách nguyên vật liệu, chất lượng kết cấu
Phù hợp với thiết kế và tiên lượng mời thầu, cụ thể như sau:
Vật liệu cho bê tông:
Bêtông đá dăm 1x2cm mác 200, độ sụt 4 thi công tại công trường;
Cát dùng trong vữa bêtông phải sạch, thành phần cỡ hạt và tạp chất phù hợp với
TCVN hiện hành.
Vật liệu cho xây dựng:
Ximăng sản xuất theo công nghệ lò quay PC-30 theo TCVN hiện hành;
Cát phải sạch, thành phần cỡ hạt và tạp chất phù hợp với TCVN hiện hành;
Gạch xây là gạch chỉ đặc do nhà máy sản xuất, mác ≥ 75;
Vữa xây trát mác 50 – 75;
Thép AI, AII theo TCVN.
Vật liệu cho lát nền, ốp khu vệ sinh:
Gạch lát nhà 30x30;
Gạch ốp men kính khu WC ngoại 15x20.
Vật liệu cho trát, láng:
Vữa ximăng mác 75 dày 2cm.
Vật liệu cho sơn, mạ:
Bả matít và lăn sơn toàn bộ.
Yêu cầu về các giải pháp kỹ thuật công nghệ cho gói thầu
Các giải pháp kỹ thuật công nghệ áp dụng cho gói thầu là các giải pháp đang áp
dụng phổ biến trong xây dựng các công trình dân dụng hiện nay.

- Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công nội bộ của doanh nghiệp phù hợp với
giải pháp kỹ thuật, công nghệ áp dụng cho gói thầu;
- Khối lượng xây lắp theo hồ sơ mời thầu và theo thiết kế của chủ đầu tư cung cấp.;
- Phương án tài chính, thương mại áp dụng cho gói thầu thỏa mãn đầy đủ của hồ sơ mời
thầu;
- Chi phí chung cấp công trường (chi phí quản lý công trường) được xác định theo giải
pháp kỹ thuật công nghệ, tổ chức thi công, giải pháp thiết kế mặt bằng thi công, bộ
máy quản lý công trường;
- Chi chung cấp doanh nghiệp phân bổ cho gói thầu lấy theo số liệu thống kê bình quân
của doanh nghiệp.
2. Xác định nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cho gói thầu.
2.1. Xác định nhu cầu vật liệu của gói thầu
VLj = ∑ Qi x ĐMVLij
Trong đó:
VLj : Khối lượng vật liệu loại j để thực hiện toàn bộ gói thầu.
Qi : Khối lượng công tác xây lắp loại i.
ĐMVLij : Định mức sử dụng vật liệu loại j để hoàn thành 1 đơn vị công tác xây lắp
loại I (định mức nội bộ của doanh nghiệp).
Kết quả tính toán thể hiện trong bảng sau:
-

T
T

NHU CẦU VẬT LIỆU
Loại vật liệu

1

Bật sắt d = 10mm

vị
c
ái
c
ái
k
g
c
ái
m
3
m
3
m
3

Khối lượng

1,420.320
11,659.540
0
2,680.872
1,113.492
652.177
2,677.223


ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG
8


1
9
2
0
2
1
2
2
2
3
2
4

Đất đèn

2
5

Gạch ceramic 30x30cm

2

Gạch chỉ 6x10,5x22

GVHD: TH.S TRƯƠNG TUẤN TÚ

Cửa đi panô gỗ dổi kính trắng
5ly
Dây thép
Đá cắt (cáp, thép)

3
m
2
vi
ê
n
k
g
k
g
k
g
c
ái
k
g
m
2
vi
ê
n
vi
ê
n
vi

1,205.389
42
962.280
1,479.511

8

Gạch thẻ 5x10x20cm

2
9
3
0
3
1
3
2
3
3
3
4
3
5
3
6
3
7
3
8
3
9
4
0
4
1

n
vi
ê
n
vi
ê
n
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
k
g
m
2
k
g
m



ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG

4
5
4
6
4
7
4
8
4
9
5
0
5
1
5
2
5
3
5
4
5
5
5
6
5
7

Thép tròn D>18mm
Xi măng PCB30
Xi măng trắng
Vật liệu khác

SVTH: CAO THỊ YẾN– MS: 02586109 – LỚP: LT09KT

ai
k
g
k
g
k
g
k
g
k
g
k
g
k
g
k
g
k
g
k
g
k
g

77,715.256
54,923.022
1,315,709.7
31
1,945.915
1


N KINH T XY DNG

GVHD: TH.S TRNG TUN T

2.2. Xỏc nh nhu cu lao ng
2.2.1. Hao phớ lao ng theo cụng vic

Hj = Qi x MLij
-

Qj : Khi lng cụng tỏc loi i
Hj : Hao phớ lao ng hon thnh ton b gúi thu tng ng vi cp bc cụng vic j.
MLij : nh mc lao ng hon thnh n v cụng tỏc tng ng bc th j (nh mc ni b ca doanh nghip).
Kt qu tớnh toỏn th hin trong bng sau:
HAO PH LAO NG THEO CễNG VIC
TT
Tờn cụng vic
n v
Khi lng
M nhõn cụng
m3
3.736,413

158,9
285,4
371,3

Bc th
3/7-Nhúm I
3/7-Nhúm I
3/7-Nhúm I
3,5/7-Nhúm I

97,1

3,5/7-Nhúm I

Cốt thép móng, mặt bể nớc + bể phốt, đờng
kính
59,1
88,4
6,5

3,5/7-Nhúm I
4/7-Nhúm I
3,5/7-Nhúm I

m3

31,070

2,660

82,6

3,5/7-Nhúm I

100m2

2,507

19,929

50,0

4/7-Nhúm I

m2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status