Quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm ở trường đại học khoa học xã hội và nhân văn thành phố hồ chí minh thực trạng và giải pháp - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
------------------

Nguyễn Thị Bích Hà

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ VỪA HỌC VỪA
LÀM Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ
NHÂN VĂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số
: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Trần Tuấn Lộ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2007


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Tuấn Lộ,
người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn sự chỉ dẫn tận tâm của tất cả các giảng viên trực
tiếp giảng dạy chúng tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua, đặc biệt là sự quan
tâm, giúp đỡ tận tình của quý thầy, cô đang công tác tại Phòng Khoa học Công
nghệ- Sau đại học và Khoa Tâm lý Giáo dục trường Đại học Sư Phạm Tp. Hồ Chí
Minh.

1.2.1 Giỏo dc ............................................................................................................ 20
1.2.2 Qun lý giỏo dc ................................................................................................ 21
1.3 o to v qun lý o to .......................................................................................... 24
1.4 Trng hc v qun lý trng hc .............................................................................. 29
1.5 Giỏo dc i hc v qun lý trng i hc ................................................................ 29
1.5.1 Giỏo dc i hc ............................................................................................... 30
1.5.2 Vai trũ, v trớ v chc nng ca giỏo dc i hc ................................................ 31
1.5.3 Mc tiờu ca qun lý trng i hc .................................................................. 32
1.6 H VHVL ca mt trng i hc v qun lý h VHVL trong mt trng i hc ... 33
1.6.1 H VHVL .......................................................................................................... 33
1.6.2 Qun lý h VHVL trong mt trng i hc ...................................................... 36
1.7 Qun lý o to i hc ca h VHVL trong mt trng i hc ................................ 38
Chng 2: THC TRNG QUN Lí O TO I HC H VA HC VA
LM TRNG H KHOA HC X HI NHN VN TPHCM ........................ 43
2.1 Vi nột v trng HKHXH-NV Tp. HCM. .............................................................. 43
2.2 Quaỷn lyự h VHVL cuỷa trng HKHXH-NV Tp. HCM ......................................... 44
2.2.1 Chc nng nhim v ca h VHVL v ca phũng o to ti chc .............. 44
2.2.2 T chc hot ng ca phũng o ti ti chc ............................................. 46
2.2.3 Cỏc hp ng qun lý o to ...................................................................... 53


2.3 Bộ máy quản lý các cơ sở đào tạo đặt tại địa phương .............................................. 57
2.4 Các ngành đào tạo ...................................................................................................... 59
2.5 Công tác tuyển sinh .................................................................................................. 67
2.6 Thực trạng của việc thiết kế chương trình đào tạo ....................................................... 72
2.7 Tổ chức đào tạo .......................................................................................................... 77
2.7.1 Hình thức và phương pháp đào tạo ............................................................... 77
2.7.2 Quản lý học vụ, điểm ................................................................................... 78
2.8 Kiểm tra và thi hết học phần ....................................................................................... 79
2.9 Đội ngũ giảng viên ..................................................................................................... 80

(HĐH) đất nước, giáo dục đại học đều trở thành trụ cột cho sự phát triển kinh tế – xã hội nói chung
và khoa học giáo dục nói riêng của các nước đó. Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật này:
giáo dục đại học (GDĐH) là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, có chất lượng để đáp ứng những
đòi hỏi của sự nghiệp CNH-HĐH, phát triển kinh tế – xã hội cho từng địa phương và cả nước;
GDĐH là hạt nhân cơ bản để xây dựng nền kinh tế tri thức.
Thực hiện quan điểm của Đảng về giáo dục và đào tạo: “Giáo dục cho mọi người”; “Cả
nước trở thành một xã hội học tập”, GDĐH Việt Nam còn phải thực hiện bước chuyển từ “Đại học
tinh hoa” sang “Đại học đại chúng” nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, học thường xuyên, học suốt đời
ngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội. Con đường tất yếu phải thực hiện là “phát
triển nhanh quy mô; đồng thời phải bảo đảm về chất lượng”.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX chỉ rõ: “Đẩy mạnh giáo dục trong nhân dân
bằng các hình thức chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước trở
thành một xã hội học tập”. Như vậy, cùng với giáo dục đại học chính quy, giáo dục đại học không
chính quy (trong đó có cả hệ vừa học vừa làm) đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện thắng
lợi mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 của đất nước là tăng tỷ lệ sinh viên lên
2% vào năm 2010.
Song, sự bùng nổ GDĐH cũng có thể dẫn đến những bất cập về chất lượng, đặc biệt là chất
lượng đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm. Nhiều nguyên nhân được khảo sát như: hạn chế về
nguồn nhân lực, chất lượng đầu vào, nội dung, chương trình, năng lực đội ngũ giảng viên, công tác
quản lý . . . Trong các nguyên nhân được chỉ ra, công tác quản lý giáo dục được xem là vấn đề cấp
thiết.
Nghị quyết TW 2 BCH TW Đảng, khóa VIII nhận định: “Công tác quản lý giáo dục – đào
tạo có những mặt yếu kém, bất cập … Mở rộng quy mô giáo dục – đào tạo và phát triển nhiều loại
hình giáo dục – đào tạo nhưng có nhiều thiếu sót trong việc quản lý chương trình, nội dung và chất
lượng …”. Nghị quyết cũng đã đề ra bốn giải pháp chủ yếu cho định hướng chiến lược phát triển
giáo dục – đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong đó, giải pháp thứ 4 là “Đổi
mới công tác quản lý giáo dục”.


1.2 Thực trạng công tác đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm tại trường ĐH Khoa học Xã



giáo dục và xã hội là một khối thống nhất. Xã hội học tập bao gồm các hình thức: giáo dục chính
qui và giáo dục không chính qui.
Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần IX cũng đã chỉ ra: ”Đẩy mạnh phong trào học tập
trong nhân dân bằng các hình thức chính qui và không chính qui (bao gồm hệ VHVL), thực hiện
giáo dục cho mọi người, cả nước thành một xã hội học tập”. Như vậy để Nghị quyết của Đảng thực
sự đi vào cuộc sống thì các nhà quản lý giáo dục cần phải làm gì và làm như thế nào để có thể cùng
phát triển mạnh hai hình thức đào tạo này một cách có hiệu quả. Công tác quản lý đào tạo đặc biệt là
hệ đào tạo không chính quy (bao gồm các hình thức giáo dục thường xuyên, vừa học vừa làm và từ
xa . . .) phải hoạt động như thế nào để đảm bảo chất lượng đào tạo và đáp ứng quy mô ngày càng
tăng của xã hội là hết sức quan trọng.
Trong bài nghiên cứu “Nhu cầu và giải pháp cho phương thức giáo dục không chính quy”
PGS.TS Trịnh Minh Tứ và ThS Lê Hải Yến cho rằng:
“Nhu cầu của Giáo dục không chính qui ở tất cả các nước, nhất là những nước đang phát
triển là rất lớn vì không phải ai cũng có điều kiện để học tập chính qui trên ghế nhà trường, con số
này hiện nay chỉ chiếm 1- 2% dân số. Còn gần 40 triệu lao động của nước ta hiện nay kể cả những
người đã có trình độ học vấn cao có cần học nữa không. Trong những lĩnh vực, ngành nghề khác
nhau, nếu khoa học kỹ thuật càng phát triển, muốn cạnh tranh trong hàng hóa và sản phẩm, hội nhập
với nền kinh tế khu vực, đưa các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, đổi mới công nghệ . . . thì
những người lao động và quản lý trong các ngành nghề ấy liệu có cần phải học không?”. Ngày 7-52001, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 74/2001/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch đào tạo bồi
dưỡng cán bộ công chức 2001- 2005, theo đó 100% công chức hành chính các ngạch cần đáp ứng
yêu cầu tiêu chuẩn về kiến thức quản lý nhà nước và lý luận chính trò, do đó những công chức, cán
bộ đang làm việc hiện nay raát cần được học, được thường xuyên bồi dưỡng kiến thức để cập nhật
với những đổi thay của xã hội về mọi mặt!
Xã hội càng phát triển, khoa học kỹ thuật càng tiến bộ, tuổi thọ con người càng cao, thì nhu
cầu học tập của mọi người ngày càng lớn. Người ta có nhu cầu muốn học để hiểu biết, để làm việc,
để sống tốt hơn, để tự khẳng định mình, để mong có cơ may và để hòa nhập vào cộng đồng ngày
càng văn minh, tiến bộ.
Trước những nhu cầu cần phải học và muốn được học của xã hội ngày càng to lớn như vậy

Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm dựa trên
cơ sở lý luận của quản lý trường đại học và quản lý công tác đào tạo đại học.

4.2 Khảo sát thực trạng về công tác đào tạo hệ vừa học vừa làm ở trường ĐH Khoa học
Xã hội và Nhân văn Tp. Hồ Chí Minh.


- Khảo sát thực trạng công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của Trường Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm khảo sát công tác quản lý các
mặt sau:
- Chức năng tổ chức hệ VHVL của nhà trường
- Bộ máy quản lý hệ VHVL của trường
- Các ngành nghề đã và đang đào tạo của trường.
- Quản lý thiết kế và tổ chức chương trình đào tạo.
- Công tác học vụ, điểm, tổ chức thi hết học phần, xét công nhận tốt nghiệp.
- Đội ngũ giáo viên.
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ đào tạo.
- Tài chính cho nhiệm vụ đào tạo và quản lý đào tạo.
Dựa trên các kết quả khảo sát có được để tìm nguyên nhân của thực trạng.
4.3 Đề xuất giải pháp
Từ những nguyên nhân phân tích được ở phần trên, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn Tp. Hồ Chí Minh.
5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
Các phòng ban và các nhân sự liên quan để tìm hiểu thực trạng công tác quản lý đào tạo đại
học hệ vừa học vừa làm của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Khách thể nghiên cứu:
Cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy, sinh viên theo học và sinh viên đã tốt nghiệp hệ VHVL để

 Quan điểm về hệ thống cấu trúc
 Quan điểm lịch sử – logic
 Quan điểm thựïc tiễn
- Phương pháp phỏng vấn:
Tiến hành gặp gỡ và trao đổi với Ban giám hiệu, Ban lãnh đạo Phòng Đào tạo Tại chức, một
số giảng viên và học viên (kể cả học viên đã tốt nghiệp) hệ đại VHVL của Trường Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, Ban giám hiệu các trường, các cơ sở có liên kết
đào tạo với nhà trường về các vấn đề liên quan.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò:


S dng phiu thm dũ ý kin i vi Ban giỏm hiu, Ban lónh o Phũng o to Ti chc,
mt s ging viờn v hc viờn h i hc va hc va lm ca Trng i hc Khoa hc Xó hi v
Nhõn vn Tp. H Chớ Minh, Ban giỏm hiu cỏc trng, cỏc c s cú liờn kt o vi nh trng;
hc viờn h i hc va hc va lm ca nh trng v cỏc vn liờn quan n cụng tỏc qun lý
o to i hc h va hc va lm.
- Phng phỏp toỏn thng kờ:
Dựng phng phỏp toỏn thng kờ tin hnh phõn tớch v x lý cỏc s liu iu tra nhm
nh hng cỏc kt qu nghiờn cu: thng kờ s liu, tn s, tớnh t l phn trm.
8.2 Cụng c nghiờn cu
Xut phỏt t i tng, mc ớch, nhim vuù v phng phỏp nghiờn cu, chỳng tụi ó xõy dng
b cụng c nghiờn cu l b phiu cỏc cõu hi kho sỏt nhm tỡm hiu thc trng cụng tỏc qun lý
o to i hc h va hc va lm ca Trng i hc Khoa hc Xó hi v Nhõn vn Thnh ph
H Chớ Minh trong thi gian qua cú nhng nh hng ỳng hn trong quỏ trỡnh o to. B cõu
hi tỡm hiu nhng vn c th sau õy:
a) Cỏc ngnh ngh o to naứo ó ỏp ng v cha ỏp ng c nhu cu ca xó hi.
b) Qun lý quỏ trỡnh tuyn sinh v cht lng u vo ca sinh viờn.
c) Qun lý cht lng dy v hc: bao gm ni dung chng trỡnh, phng phỏp ging dy,
iu kin hc tp ca sinh viờn.
d) Qun lý hc v: qun lý im, xột duyt lờn lp, thi ht hc phn v thi tt nghip.

phiếu thu thập được không như số chúng tôi dự tính ban đầu.
Ñối với sinh viên, số lượng phiếu này chúng tôi lựa chọn ngẫu nhiên trên tỉ lệ số sinh viên
đang theo học tại trường và số sinh viên đã tốt nghiệp. Với mong muốn ban đầu của chúng tôi là số
lượng của hai đối tượng này phải có sự tương quan, nhưng vì chúng tôi không thể liên hệ được
nhiều số lượng sinh viên đã tốt nghiệp như số sinh viên đang theo học nên chúng tôi chỉ có thể nhận
được một số lượng tương đối ý kiến của các sinh viên đã tốt nghiệp.
Số phiếu

Số phiếu

phát ra

thu về

1. Giảng viên và cán bộ quản lý

120

72

2. Sinh viện hệ VHVL

400

358

3. Sinh viên đã tốt nghiệp hệ

200


PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
1. Quản lý.
2. Giáo dục và quản lý giáo dục
3. Đào tạo và quản lý đào tạo
4. Trường học và quản lý trường học
5. Trường đại học và quản lý trường đại học.
6. Hệ VHVL của một trường đại học và quản lý hệ VHVL của 1 trường ĐH
7. Quản lý đào tạo ĐH hệ VHVL trong một trường ĐH
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm ở Trường Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp Hồ Chí Minh
1. Vài nét về trường ĐHKHXH-NV Tp. HCM.
2. Quản lý hệ VHVL của trường ĐHKHXH-NV Tp. HCM


3. B mỏy qun lý cỏc c s o to t ti a phng
4. Cỏc ngnh o to
5. Coõng tỏc tuyeồn sinh h va hc va lm.
6. Thc trng ca vic thit k chng trỡnh o to
7. T chc o to
8. Kim tra v thi ht hc phn
9. T chc i ng ging viờn
10. Quaỷn lyự sinh vieõn
11, C s vt cht k thut v ti chớnh cho o to
Chng3: Mt s gii phỏp nõng cao hiu qu cụng tỏc qun lý o to i hc h va
hc va lm ca Trng i hc Khoa hc Xó hi v Nhõn vn Thnh ph H Chớ Minh.
PHN KT LUN
- Kt lun v ti.
- Nhng kin ngh.
- Th mc sỏch tham kho.


: chính phủ

ĐH

: đại học

ĐHQG TP.HCM

: Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

ĐTTC

: Đào tạo tại chức

GD-ĐT

: Giáo dục đào tạo

GDĐH

: Giáo dục đại học

GV

: giảng viên

GS

: Giáo sư


: Vừa học vừa làm


PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Khái niệm về quản lí
Trong bất kỳ một thể chế xã hội nào cũng cần có sự quản lí. Chính vì vậy mà những khái
niệm về quản lý đã có từ rất lâu. Trong quá trình phân tích và ứng dụng người ta đã hiểu quản lý
theo nhiều cách, dẫn đến việc đưa ra những định nghĩa khác nhau.
Quản lí là một hệ thống xã hội tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ,
nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến.
Quản lí là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt
động của họ trong quá trình lao động.
Nhiều khái niệm về quản lí đã có từ những năm 5000 trước công nguyên. Từ năm 605 – 562
trước công nguyên ở một số nước đã biết sử dụng luật và các qui định để quản lý; biết sử dụng kiểm
kê, đánh giá và áp dụng khoán trong quản lý.
Trung Hoa cổ đại có nhiều đóng góp trong việc tổng kết và lý luận hóa thực tế quản lý. Loài
người đã, đang và sẽ đánh giá cao và không ngừng áp dụng lý thuyết của các trường phái quản lí
mà đại diện là Khổng tử, Mạnh Tử; trong đó có trường phái quản lí dựa trên cơ sở pháp luật mà đại
diện là Hàn Phi.
Nhà lý luận quản lý kinh tế người Pháp H. Fayon (1849-1925) là cha đẻ của thuyết hành chính
trong quản lí đã đưa ra định nghĩa “Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều
khiển, phối hợp và kiểm tra” [14].
Một số nhà nghiên cứu muốn phản ánh những nét đặc trưng của quản lý bằng nhiều cách như
nhấn mạnh tính chất hay hình thức tác động, mục đích hay chức năng của quản lý đã đưa ra các định
nghĩa sau:
Theo sự phân tích của Marx thì quản lí là một chức năng tất yếu của lao động xã hội, nó luôn
gắn chặt với sự phân công và phối hợp. Song điều đó chỉ có thể thực hiện trên cơ sở tổ chức vì:

Chủ thể quản lý

Mục tiêu

Cơ chế quản lý

Khách thể quản lý

Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của hệ thống quản lý


1.1.1 Đặc điểm cơ bản của hệ thống quản lý
1. Quản lý là hoạt động có mục đích.
2. Sự lựa chọn các thành phần cụ thể tạo nên hoạt động quản lý như một tổng thể.
3. Có những quy định về mối liên hệ trong, ngoài.
4. Xác định cấu trúc của tổ chức để điều chỉnh các mối quan hệ.
5. Đảm bảo thông tin các tuyến quan hệ trên dưới, ngang dọc, trong ngoài.
6. Các bước thông qua quyết định và thực hiện quyết định quản lý.
1.1.2. Bản chất và các chức năng của quản lý.
1. Bản chất của quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích đến tập thể người nhằm thực hiện
mục tiêu quản lý. Trong giáo dục đó là tác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học
sinh và các lực lượng khác trong xã hội nhằm thực hiện có hệ thống các mục tiêu giáo dục. Vậy bản
chất của quản lý là sự phối hợp các nỗ lực của con người thông qua các chức năng quản lý.
2. Các chức năng của quản lý.
Theo Stonner và Freemance trong tác phẩm “Management” (quản lý) thì:“Chức năng quản
lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên trong tổ
chức và việc sử dụng tất cả các khả năng, cách tổ chức để đạt được mục tiêu mà tổ chức đã đề ra”
(Sonner và Freemance – Management, 1995).
Nhiều tác giả đã phân loại chức năng quản lý thành 4 hoặc 5 loại nhưng nội dung cơ bản vẫn

quản lý

7

Sơ đồ 1.2. Các chức năng của quản lý
Tóm lại quản lý là q trình hồn thành cơng việc thơng qua con người và với con người. Như
chúng ta đã biết, thế giới xung quanh chúng ta thật bao la và phức tạp, có những điều chúng ta nhận
biết ngay được nhưng có những điều chúng ta cần có thời gian để có thể nhận thức được một cách
đầy đủ. Khi hiểu biết về thế giới xung quanh càng sâu sắc bao nhiêu thì khả năng tổ chức và điều
chỉnh cuộc sống càng có hiệu quả và phục vụ lợi ích con người càng tốt bấy nhiêu.
Qua mỗi giai đoạn lịch sử phát triển của xã hội lồi người, những họat động quản lý ln tồn
tại. Chúng chỉ khác nhau về mục đích, nội dung, hình thức và phương pháp. Tùy thuộc vào hình thái
kinh tế nhất định những hoạt động này đều bị tác động và ảnh hưởng bởi tính chất chế độ xã hội và
trình độ tăng trưởng trong q trình sản xuất. Đặc biệt trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội,
hoạt động quản lý có vai trò rất quan trọng. Nếu hoạt động quản lý tốt sẽ thúc đẩy sản xuất, nâng
cao lợi nhuận đồng thời cũng góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người, tạo
điều kiện cho tư duy sáng tạo phát triển về mọi phương diện. Ngược laiï, nếu hoạt động quản lý
tồi khơng chỉ tác động hạn chế, ngăn cản sự phát triển kinh tế, xã hội mà còn dẫn đến tình trạng làm
nghèo đi và làm chậm lại sự phát triển của đất nước, lãng phí sức người và của cải vật chất của tồn
xã hội.
1.2. Giáo dục và quản lý giáo dục


1.2.1 Giỏo dc
Cú l giỏo dc phc v con ngi, phc v i sng, vỡ hnh phỳc con ngi v s phn
vinh xó hi l mt trit lý ph quỏt nht ca giỏo dc v c mi ngi tha nhn . Giỏo dc xut
hin khi cú xó hi loi ngi, nhng mi dõn tc, mi thi i, t tng ny li cú nhng ni
dung riờng ca nú. Vit Nam hin nay giỏo dc phi phc v s nghip cụng nghip húa, hin i
húa t nc, gúp phn xy dng mt nc Vit Nam dõn giu, nc mnh, xó hi cụng bng, dõn
chuỷ, vn minh. Tuy nhiờn giỏo dc cng khụng phi ch quan tõm n tng con ngi m l ton


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status