Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại UBND huyên nông cống,tỉnh thanh hóa - Pdf 37

Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới nhà
trường và đặc biệt là các thầy cô trong khoa Tổ Chức Và Quản Lý Nguồn Nhân
Lực đã tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập tại nhà trường ,các thầy
cô đã trang bị cho em không chỉ những kiến thức chuyên môm mà còn cả kỹ
năng sống để từ đó em có thể vận dụng vào thực tiễn
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các anh
chị ,cô chú và bác trưởng phòng Nội Vụ huyện Nông Cống đã tạo điều kiện để
em được liến tập tai phòng ,đặc biệt là bác Nguyễn Ngọc Nhung phó trưởng
phòng Nội vụ,người luôn hướng dẫn ,chỉ bảo và cung cấp cho em những tài liệu
bổ ích để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo của mình
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều song do thời gian và kiến thức hạn hẹp nên bài
viết của em không thể thánh khỏi những thiếu sót,em rất mong sẽ nhận được sự
góp ý từ phía thầy cô giáo,cùng toàn thể các bạn để bài báo cáo của em được
hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Nông Cống ,ngày 12 tháng 06 năm 2015
Sinh viên

Hoàng Thị Oanh

Sinh viên: Hoàng Thị Oanh
Lớp: CĐQTNLK13A


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.1.6 Khái quát các hoạt động công tác của quản trị nhân lực....................10
1.2. Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng...................................................12
1.2.1. Khái niệm của quản trị nhân lực........................................................12
1.2.2. Khái niệm Cán bộ, công chức...........................................................13
1.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng ...........................................................................14
Chương 2...........................................................................................................15
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG
CHỨC Ở UBND HUYỆN NÔNG CỐNG.......................................................15
2.1. Khái quát về công tác đào tạo, bồi dưỡng trong UBND huyện Nông
Cống ........................................................................................................15
2.1.1. Sự cần thiết về đào tạo bồi dưỡng CBCC ........................................15
2.1.2. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng..........................................................17
2.1.3. Điều kiện, tiêu chuẩn cử CBCC đi đào tạo, bồi dưỡng.....................17
2.1.5. Hình thức và nội dung đào tạo..........................................................18
2.1.6. Vai trò của công tác đào, tạo bồi dưỡng ...........................................20
2.2. Thực trạng về công tác đào tạo, bồi dưỡng..........................................21
2.2.1.. Đặc điểm nhân lực tại phòng Nội vụ huyện Nông Cống.................21
2.2.2. Quy trình đào tạo bồi dưỡng..............................................................23
2.2.3. Kết quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng.........................................26
2.2.4. Một số đánh giá về hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC ....27
2.2.3.1. Ưu điểm..........................................................................................27
2.4.2. Một số tồn tại và hạn chế...................................................................29
2.2.3.3. Những nguyên nhân hạn chế và bất cập.........................................30
Chương 3............................................................................................................31
Sinh viên: Hoàng Thị Oanh
Lớp: CĐQTNLK13A


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Danh mục từ viết tắt
UBND
CBCC
HCNN
HĐND
CNH-HĐH
NĐ-CP
QĐ-TTg

Nghĩa từ viết tắt
Ủy ban nhân dân
Cán bộ, công chức
Hành chính nhà nước
Hội đồng nhân dân
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Nghị định chính phủ
Quyết định của thủ tướng chính phủ

Sinh viên: Hoàng Thị Oanh
Lớp: CĐQTNLK13A


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chon đề tài
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta, đội ngũ
những người cán bộ,công chức có vai trò đặc biệt to lớn vai trò đó đã được chủ
tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh : Cán bộ là gốc của mọi vấn đề,gốc có tốt thì ngọn

Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
tại UBND huyên Nông Cống,tỉnh Thanh Hóa làm đề tài báo cáo của mình
2. Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát thực tiễn công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức cấp huyện
( quận ) của huyện Nông Cống,tỉnh Thanh Hóa,từ đó có thể hiểu biết thêm về
công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức,những mặt đã đạt được chưa đạt
được và hạn chế
Hoàn thiện mục tiêu nghiên cứu công tác đào tạo bồi dưỡng
Vận dụng những kiến thức đã học để góp phầm làm rõ lý luận thực tiễn công
tác đào tạo cán bộ công chức cấp huyện
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
Tập trung tìm hiểu công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại UBND
huyện Nông Cống
Nêu cơ sở lý luận về công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ và đưa ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo bồi dưỡng
4.Phạm vi nghiên cứu
Không gian: trong phòng Nôi vụ UBND huyện Nông Cống
Thời gian: nghiên cứu từ 2010_2015
Địa điểm: tại UBND huyện Nông Cống _tỉnh Thanh Hóa

5.Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp sau
- phương pháp quan sát
- phương pháp phân tích;
- Phương pháp thống kê;
- Và một số phương pháp khác...
6.Ý nghĩa đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận:Đề tài cung cấp thêm những thông tin và kiến thức cơ
bản về công tác đào tạo bồi dưỡng công chức trong cơ quan nhà nước ở nước

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chương 1 :TỔNG QUAN VỀ HUYỆN NÔNG CỐNG
1.1. Khái quát chung về phòng Nội vụ
1.1.1.Tên cơ quan ,địa chỉ phòng nội vụ huyện Nông Cống
Tên cơ quan: Phòng Nội vụ huyện Nông Cống
Địa chỉ: Thị trấn Nông Cống huyện Nông Cống-tỉnh Than Hóa
Số điện thoại: 0373839002
Email: phongnoivu.gov.vn
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ
1.1.2.1. vị trí,chức năng
Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, là cơ quan
tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh
vực: Tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách
hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức,
viên chức nhà nước; cán bộ, cán bộ công chức xã, phường, thị trấn; hội, tổ chức
phi chính phủ; văn thư , lưu trữ nhà nước; thi đua khen thưởng.
Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng để hoạt động giao
dịch; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND
huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ
của Sở Nội vụ.
1.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ trên địa
bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
2. Trình UBND huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch
dài lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch sau khi được phê duyệt thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
4. Về tổ chức, bộ máy:
a. Tham mưu giúp UBND huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền

b. Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch UBND huyện phê chuẩn các chức
danh lãnh đạo của UBND cấp xã; giúp UBND huyện trình UBND tỉnh phê
chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật;
c. Tham mưu, giúp UBND huyện xây dựng đề án thành lập mới, nhập,
chia, tách, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn để UBND trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình các cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành
Sinh viên: Hoàng Thị Oanh

5
Lớp: CĐQTNLK13A


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
chính của huyện;
d. Giúp UBND cấp huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp
nhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo hoạt động của thôn, làng, tổ dân phố trên địa
bàn huyện theo quy định; bồi dưỡng công tác cho Trưởng, Phó thôn, làng, tổ dân
Phố.
7. Giúp UBND huyện trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo
việc thực hiện Pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hành chính, đơn
vị sự nghiệp, xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện.
8. Về cán bộ, cán bộ công chức, viên chức:
a. Tham mưu giúp UBND huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều
động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá; thực hiện các chính sách, đào tạo, bồi
dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán bộ, cán bộ
công chức, viên chức.
b. Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý cán bộ công chức xã, phường, thị
trấn và thực hiện chính sách đối với cán bộ, cán bộ công chức và cán bộ không

b. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch nội dung thi
đua, khen thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua,
khen thưởng theo quy định của Pháp luật.
13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi
phạm về công tác nội vụ theo thẩm quyền.
14. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch UBND
huyện và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác Nội vụ
trên địa bàn.
15. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng
hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ
trên địa bàn.
16. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi
ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối
với cán bộ, cán bộ công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội
vụ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của UBND huyện.
17. Quản lý tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo
phân cấp của UBND huyện.
18. Giúp UBND huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của UBND xã, phường, thị trấn về công tác nội vụ và các lĩnh vực công tác khác
được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND huyện.
Sinh viên: Hoàng Thị Oanh

7
Lớp: CĐQTNLK13A


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.1.2.3. Tổ chức và biên chế

8
Lớp: CĐQTNLK13A


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Thường Xuân ngày nay. Năm Minh Mệnh thứ 18, tách tổng Như Lăng thuộc
huyện Nông Cống nhập cùng 3 tổng của huyện Thọ Xuân và huyện Lôi Dương
để lập châu Thường Xuân. Năm Thành Thái thứ 5 lại tách 2 tổng Xuân Du và
Lãng Lăng của huyện Nông Cống để lập ra châu Như Xuân (nay là huyện Như
Xuân và Như Thanh).
Tháng 2 năm 1965, cắt 20 xã của huyện Nông Cống và 13 xã của huyện
Thọ Xuân để lập huyện Triệu Sơn, cắt 7 xã của huyện Tĩnh Gia lập với 24 xã
còn lại để lập ra huyện Nông Cống ngày nay.
- Vị trí địa lý: phía bắc giáp huyện Triệu Sơn và Ðông Sơn; phía đông nam
giáp huyện Tĩnh Gia và Quảng Xương; phía tây giáp huyện Như Thanh.
- Diện tích tự nhiên (dư địa chí 31-12-1997): 28.710 ha. Trong đó: đất
nông nghiệp: 14.884,97 ha, đất lâm nghiệp: 2.200,53 ha, đất chuyên dùng:
3.577,12ha, đất ở 809,95ha, đất chưa sử dụng 7.257,43ha.
Tiền thân của phòng Nội vụ có tên là “ phòng Nội vụ - LĐTB&XH ” sau
đó do yêu cầu công việc chủ tịch huyện đã quyết định tách phòng Nội vụ LĐTB&XH thành hai phòng riêng biệt để dễ dàng quản lý và thực hiện công
việc.Từ đây phòng Nội vụ được thành l
1.1.4. Sơ đồ bộ máy tổ chức Phòng Nội vụ huyện Nông
Trưởng Phòng

Phó phòng

Phó Phòng

(quản lý CBCC cấp

Chỉ đạo các địa phương đươn vị tiếp tục tổ chức thực hiện các phong trào
thi đua lập thành tích chào mừng đại hội thi đua toàn tỉnh, tiến tới đại hội thi đua
toàn quốc và đại hội đảng các cấp.
Tổng hợp kết quả các phong trào thi đua, các danh hiệu và các hình thức
đã được khen thưởng của Huyện báo cáo trước Đại hội toàn tỉnh.
Hướng dẫn nghành giáo dục bình xét thi đua năm học 2014-2015
Thẩm định hồ sơ đề nghị truy tặng danh hiệu mẹ Việt Nam anh hùng còn
sai lệch thông tin.
Hướng dẫn các xã tiếp tục tăng cường công tác quản lý các hoạt động Tôn
giáo.
1.1.6 Khái quát các hoạt động công tác của quản trị nhân lực
Các hoạt động về công tác quản trị nhân lực của phòng nộ vụ như sau bao
gồm các công tác như sau:
- Về công tác hoạch đinh nhân lực: Hoạch định nguồn nhân lực giúp
UBND huyện xác định rõ khoảng cách giữa hiện tại và định hướng tương
lai về nhu cầu nhân lực của UBND huyện, chủ động thấy trước được các
khó khăn và tìm các biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực. Đồng thời,
hoạch định nguồn nhân lực giúp cho UBND huyện thấy rõ hơn những hạn
chế và cơ hội của nguồn nhân lực mà Huyện hiện có. Từ đó xem xét một
các có hệ thống các nhu cầu về nguồn nhân lực để đảm bảo mục tiêu “ đúng
người, đúng việc, đúng chức năng, nhiệm vụ”
- Công tác phân tích công việc: Phân tích công việc được tiến hành nhằm
để xác định các nhiệm vụ thuộc phạm vi công việc đó và các kỹ năng, năng lực
quyền hạn và trách nhiệm cụ thể cần phải có để thực hiện công việc đó một cách
Sinh viên: Hoàng Thị Oanh

10
Lớp: CĐQTNLK13A



kiểm tra đôn đốc nhân viên; phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong huyện;
Sinh viên: Hoàng Thị Oanh

11
Lớp: CĐQTNLK13A


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
tham mưu giúp việc, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định.
1.2. Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng
1.2.1. Khái niệm của quản trị nhân lực
Khái niệm quản trị nhân lực được trình bày theo nhiều góc độ khác nhau:
Ở góc độ tổ chức quá trình lao động: “Quản lý nhân lực là lĩnh vực theo dõi,
hướng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lượng, thần kinh, bắp
thịt) giữa con người với các yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ lao động, đối
tượng lao động, năng lượng...) trong quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần
để thoả mãn nhu cầu của con người và xã hội nhằm duy trì, bảo vệ và phát triển
tiềm năng của con người”.
Với tư cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị:
Quản trị nhân lực bao gồm các việc từ hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và
kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển người
lao động trong các tổ chức.Đi sâu vào chính nội dung hoạt động của quản trị
nhân lực thì “Quản lý nhân lực là việc tuyển dụng, sử dụng, duy trì và phát triển
cũng như cung cấp các tiện nghi cho người lao động trong các tổ chức”.
Tựu chung lại, quản trị nhân lực được quan niệm trên hai góc độ: nghĩa
hẹp và nghĩa rộng.
Nghĩa hẹp của quản lý nguồn nhân lực là cơ quan quản lý làm những việc
cụ thể như: tuyển người, bình xét, giao công việc, giải quyết tiền lương, bồi
dưỡng, đánh giá chất lượng cán bộ công nhân viên nhằm chấp hành tốt mục tiêu,

chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách Nhà nước.
- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không
phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của
đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên
chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; đối với công chức trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ
Sinh viên: Hoàng Thị Oanh

13
Lớp: CĐQTNLK13A


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
1.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng
Đào tạo được hiểu là một quá trình hoạt động có mục địch, có tổ chức,
nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ xảo, kỹ năng, thái
độ… để hoàn thành nhân cách cho một cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể vào
đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả. Hay nói một cách chung nhất,
đào tạo được xem như là một quá trình làm cho người ta trở thành người có

Chương 2.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG
CHỨC Ở UBND HUYỆN NÔNG CỐNG
2.1. Khái quát về công tác đào tạo, bồi dưỡng trong UBND huyện Nông
Cống
2.1.1. Sự cần thiết về đào tạo bồi dưỡng CBCC
Trong điều kiện kinh tế hiện nay khi nền kinh tế nước ta mở cửa,đổi mới
kéo theo các ngành khoa học công nghệ phát triển,công tác đào tạo bồi dưỡng
CBCC rất quan trọng vì nó bồi dưỡng cập nhật thông tin,kiến thức cho CBCC vì
đây là những người chủ chốt,nắm vai trò quyết định đưa đất nước tiến lên hay
thất bại
Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng là trang bị kiến thức về lý luận chính trị; kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước; chuyên môn nghiệp vụ; kiến thức ngoại ngữ, tin
học và các kiến thức bổ trợ khác nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
thành thạo về chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả của bộ
máy Nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thành với Nhà nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quyết định số: 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của
Thủ tướng Chính Phủ Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
giai đoạn 2011 - 2015 với mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng: Góp phần xây dựng đội
Sinh viên: Hoàng Thị Oanh

15
Lớp: CĐQTNLK13A


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, vững vàng về chính trị, tinh thông nghiệp
vụ có đủ năng lực xây dựng hệ thống chính trị, nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa tiên tiến, hiện đại



Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
tục bổ sung hoàn thiện quy hoạch cán bộ cho phù hợp với thực tiễn” UBND
huyện Nông Cống đã tổ chức đào tạo bồi dưỡng với mục tiêu đến năm 2020
CBCC cấp Huyện được đào tạo bồi dưỡng,nghiệp vụ chuyên môm, có đủ năng
lực trình độ để hoàn thành nhiệm vụ đáp ứng công cuộc đổi mới hiện nay. Như
vậy, công tác đào tạo bồi dưỡng là một nội dung quan trọng trong công tác lãnh
đạo của Đảng, muốm có cán bộ tốt thì vai trò công tác đào tạo bồi dưỡng càng
quan trọng và cấp thiết hơn bao giờ hết
2.1.2. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng
1. Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn của
ngạch công chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầu xây dựng,
phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị.
2. Bảo đảm tính tự chủ của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức
trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng.
3. Kết hợp cơ chế phân cấp và cơ chế cạnh tranh trong tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng.
4. Đề cao vai trò tự học và quyền của công chức trong việc lựa chọn
chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm.
5. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
2.1.3. Điều kiện, tiêu chuẩn cử CBCC đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học (tiến sĩ;
thạc sĩ; chuyên khoa I, chuyên khoa II đối với ngành y tế) phải nằm trong quy
hoạch, đảm bảo các điều kiện của cơ sở đào tạo; đồng thời đáp ứng đủ các điều
kiện theo từng đối tượng cụ thể sau:
Đối với cán bộ, công chức: Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc
làm hoặc chức danh quy hoạch; cán bộ, công chức được cử đi đào tạo sau đại
học lần đầu, tuổi đời không quá 40 tuổi tính đến thời điểm được cử đi đào tạo;

3. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi tập huấn, bồi dưỡng để nâng
cao năng lực, kỹ năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn khi có đủ các điều
kiện theo quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
4. Việc cử cán bộ, công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài bằng ngân sách
nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 03/2011/TT-BNV.
2.1.5. Hình thức và nội dung đào tạo
• Về hình thức đào tạo
- Đảm bảo công việc được sắp xếp một cách khoa học, hoạt động thông
suốt, đồng thời để các đối tượng có thể tham gia hoạt động thuận tiện, trong quá
trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC, Sở đã sử dụng nhiều hình thức đào tạo khác
Sinh viên: Hoàng Thị Oanh

18
Lớp: CĐQTNLK13A


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
nhau. Có thể kể đến một số hình thức:
- Đào tạo chính quy tập trung: đây là hình thức đào tạo mà đầu vào thông
qua các kỳ thi quốc gia để tuyển chọn những người có đủ tiêu chuẩn vào học
theo hình thức tập trung tại trường. Hình thức đào tạo này tạo ra nguồn lực
CBCC trẻ, dự nguồn cho quy hoạch cán bộ. Đào tạo tập trung cung cấp cho xã
hội đội ngũ những CBCC giỏi về chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt có năng
lực nghiên cứu, có trình độ ngoại ngữ và tin học phục vụ tốt cho việc nghiên
cứu và quản lý.
- Đảm bảo công việc được sắp xếp một cách khoa học, hoạt động thông
suốt, đồng thời để các đối tượng có thể tham gia hoạt động thuận tiện, trong quá
trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC, Sở đã sử dụng nhiều hình thức đào tạo khác
nhau. Có thể kể đến một số hình thức:

chức công tác tại các vùng có dân tộc thiểu số.
- Đào tạo trình độ sau đại học cho cán bộ, công chức:
+ Đào tạo trình độ sau đại học cho cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện
trong diện quy hoạch.
+ Đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học cho cán bộ,
công chức cấp tỉnh, cấp huyện.
+ Đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học theo tiêu chuẩn cho cán
bộ, công chức cấp xã.
- Bồi dưỡng trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng
nhân dân các cấp theo chương trình quy định.
Đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài:
Đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài các nội dung:
+ Quản lý, điều hành các chương trình kinh tế - xã hội;
+ Quản lý hành chính công;
+ Quản lý nhà nước chuyên ngành, lĩnh vực;
+ Xây dựng tổ chức và phát triển nguồn nhân lực;
+ Chính sách công, dịch vụ công;
+ Kiến thức hội nhập quốc tế.
2.1.6. Vai trò của công tác đào, tạo bồi dưỡng
Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC là một vấn đề quan trọng của công tác
cán bộ. Vấn đề này đã, đang và sẽ tiếp tục được Đảng, Nhà nước quan tâm, nhất
là khi Việt Nam đã trở thành viên của WTO, vị thế của nước ta trên trường quốc
tế ngày càng được nâng cao thì nó càng trở nên cần thiết.
Trong giai đọan hiện nay, công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC hiện nay có
Sinh viên: Hoàng Thị Oanh

20
Lớp: CĐQTNLK13A



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status