Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức của phòng nội vụ huyện tiên yên - Pdf 37

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC........................................................................................................1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................3
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................3
1.Lý do chọn đề tài:..............................................................................................3
2.Mục tiêu nghiên cứu:.........................................................................................4
3.Nhiệm vụ nghiên cứu:.......................................................................................4
4.Phạm vi nghiên cứu:..........................................................................................4
5.Phương pháp nghiên cứu:..................................................................................4
6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài:............................................................................5
7.Kết cấu đề tài:....................................................................................................5

CHƯƠNG I:.....................................................................................................6
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO,
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC CỦA PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN
TIÊN YÊN”......................................................................................................6
1.1.Khái quát chung về đơn vị kiến tập:..............................................................6
1.1.1.Vị trí, chức năng:.........................................................................................6
1.1.2.Nhiệm vụ và quyền hạn:..............................................................................7
1.1.3.Cơ cấu tổ chức:............................................................................................7
1.1.4.Chế độ và nguyên tắc làm việc:..................................................................9
1.2.Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức:...............10
1.2.1.Đào tạo, bồi dưỡng CBCC:.......................................................................10
2.2.2. Quy trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC:......................................................12
2.2.3. Kết quả thực hiện quy trình ĐTBD CBCC thời gian qua.......................18

CHƯƠNG 2: .................................................................................................20
THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CBCC TẠI PHÒNG NỘI
VỤ HUYỆN TIÊN YÊN...............................................................................20


KẾT LUẬN....................................................................................................49
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................51


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Nội dung

1.

UBND

Ủy ban nhân dân

2.

UBMTTQ

Ủy ban mặt trận Tổ quốc

3.

HĐND

Hội đồng nhân dân

4.


Sau 1 tháng thực tập tại Phòng Nội vụ huyện Tiên Yên, em đã thu được
cho mình nhiều kinh nghiệm và bài học quý báu. Đó là những trải nghiệm thú
vụ và vô cùng hữu ích.
Em đã được làm quen với công việc, hiểu thêm về chức năng, nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức của các phòng ban chuyên môn. Tại đây, em cũng có cơ
hội tiếp xúc nhiều hơn với những công việc thực tế, tiếp xúc với các hình
thức, phương pháp và nội dung đào tạo đội ngũ CBCC, công tác quản lý
CBCC. Với đề tài đã lựa chọn, em đã được Lãnh đạo cũng như các anh chị
chuyên viên tại văn phòng Phòng Nội vụ huyện Tiên Yên luôn tạo điều kiện,
cung cấp đầy đủ tư liệu và hướng dẫn nhiệt tình trong quá trình thực hiện các
công việc được giao, cũng như trong quá trình hình thành đề cương viết báo
cáo.
Hơn nữa, quá trình kiến tập tại đây, với môi trường làm việc đoàn kết,
chan hòa, tác phong làm việc nhanh nhẹn, năng động, sáng tạo, tận tâm của
các CBCC là tấm gương lớn để em học tập và noi theo. Em nhận thấy được
rằng, thời gian đi kiến tập không chỉ giúp em có điều kiện tiếp xúc với công
việc thực tế, có điều kiện vận dụng sáng tạo các kiến thức có trong nhà
trường, mà em có thể thu được những kinh nghiệm thực tế như: rèn luyện
được khả năng giao tiếp, lối sống, văn hóa ứng xử trong các cơ quan Hành
chính Nhà nước cũng như trong cuộc sống, rèn luyện được sự tự tin, sáng tạo
của bản thân.
Sau quá trình kiến tập, em đã trau dồi được một số kỹ năng về soạn
thảo văn bản, sử dụng tin học văn phòng thành thạo, sắp xếp và phân loại giấy
tờ, hồ sơ, …
Thời gian kiến tập tuy ngắn nhưng những gì nó mang lại cho em có ý
nghĩa rất to lớn.
Em xin gửi cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Nội vụ nói chung và
1



đoạn 2001-2010 đã đạt được, Đảng và Nhà nước ta xác định lấy đó làm tiền
đề để tiếp tục nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức từ nay đến 2020
phải đảm bảo đạt trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng hành
chính, tin học, ngoại ngữ phù hợp với chuẩn chức danh và ngạch bậc công
tác; có năng lực thực thi các nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

3


Chính vì những lý do đó, để tìm hiểu rõ hơn về công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, trong đợt kiến tập tại Phòng Nội vụ huyện Tiên
Yên, em chọn đề tài thực tập “Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ công chức của Phòng Nội vụ huyện Tiên Yên ”.
Do kiến thức của em còn nhiều hạn chế, đồng thời thiếu những kinh
nghiệm thực tiễn nên bản báo cáo này còn nhiều thiếu sót. Em mong nhận
được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô và những nhận xét, đóng góp của
các bạn để bản báo cáo đạt kết quả tốt hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Việc nghiên cứu thực trạng nguồn CBCC của phòng Nội vụ huyện Tiên
Yên góp phần vào việc nghiên cứu tìm ra giải pháp để hoàn thiện công tác
đào tạo, bồi dưỡng CBBC của phòng Nội vụ huyện Tiên Yên.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nhiệm vụ của việc nghiên cứu công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công
chức phòng Nội vụ huyện Tiên Yên: tìm hiểu thực trạng nguồn lực của huyện
nói chung và tình hình chất lượng của đội ngũ CBCC nói riêng từ đó tìm ra
những giải pháp hoàn thiện nâng cao chất lượng của đội ngũ CBCC.
4. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: nghiên cứu công tác đào tạo, bồi
dưỡng CBCC của phòng Nội vụ huyện Tiên Yên.

CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO,
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC CỦA PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN
TIÊN YÊN”

1.1. Khái quát chung về đơn vị kiến tập:
Tên cơ quan :

Phòng Nội vụ huyện Tiên Yên

Số điện thoại :

0333.876.232

Địa chỉ

: Phố Đông Tiến 1 – thị trấn Tiên Yên – huyện Tiên Yên –

Tỉnh Quảng Ninh.
1.1.1. Vị trí, chức năng:
Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân
dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy, vị trí
việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ
chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị công lập; tiền lương
đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ
chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính; chính quyền
địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức viên chức cấp xã và
những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; hội, tổ chức phi chính

7


nguồn kinh phí khác (nếu có) của cơ quan.
Trực tiếp điều hành các nhiệm vụ công tác chuyên môn sau:
- Tham mưu giúp UBND huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện. Tham mưu trình cấp có
thẩm quyền việc thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND huyện theo quy định của UBND tỉnh.
- Xây dựng Đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp,
các tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện trình cấp có thẩm quyền quyết
định.
- Tham mưu cho UBND huyện quản lý, sử dụng biên chế hành chính,
sự nghiệp.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về công tác cải cách
hành chính; quy chế dân chủ ở cơ sở đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn.
- Giúp UBND huyện thực hiện công tác QLNN về Tôn giáo trên địa
bàn
- Đại diện cho Phòng tham gia hoạt động của các Ban chỉ đạo, Hội
đồng, tổ công tác kiêm nhiệm…theo quyết định của Huyện ủy, HĐND và
UBND huyện (nếu có). Tổng hợp, tham mưu việc thực hiện chương trình phối
hợp giữa UBND với UBMTTQ và các đoàn thể huyện.
B. Phó trưởng phòng – Kiêm Chủ tịch công đoàn cơ quan:
- Chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng phòng và trước pháp luật về
nhiệm vụ đước phân công. Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ hoạt động của
phòng. Thay mặt trưởng phòng điều hành cơ quan khi được Trưởng phòng ủy
quyền.
- Giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi các nhiệm vụ: Công tác địa
giới hành chính; xây dựng chính quyền cơ sở, quản lý cán bộ, công chức và
những người hoạt động không chuyên trách xã, thị trấn và thôn bản, khu phố;

Phòng Nội vụ làm theo chế độ thủ trưởng, đảm bảo nguyên tắc dưới sự
lãnh đạo của Chi bộ, trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành.
Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, trước chủ tịch
9


Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng.
Phó trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt
công tác, chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng phòng và trước pháp luật về
nhiệm vụ được phân công, thay mặt Trưởng phòng điều hành hoạt động của
cơ quan khi được ủy quyền.
Công chức (kể cả người làm việc theo chế độ hợp đồng) sau đây gọi
chung là công chức có trách nhiệm tham mưu giúp lãnh đạo phòng thực hiện
các nhiệm vụ chuyên môn và chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng phòng
và trước pháp luật vè việc thực thi nhiệm vụ thuộc pham vi thẩm quyền của
phòng theo sự phân công của Trưởng phòng. Trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ của mình nếu có nội dung liên quan dến nhiệm vụ thuộc lĩnh vực theo dõi
của công chức khác thì phải trao đổi thông tin, phối hợp cùng tham mưu, giải
quyết để đảm bảo tính thống nhất, kịp thời và đúng quy định.
Căn cứ nhiệm vụ được phân công, mỗi công chức trong cơ quan chủ
động xây dựng chương trình kế hoạch công tác cá nhân hàng tuần, tháng,
quý, năm báo cáo Trưởng phòng quyết định và chủ động triển khai trong thực
thi nhiệm vụ.
1.2. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức:
1.2.1. Đào tạo, bồi dưỡng CBCC:
Trước hết, chúng ta cần thống nhất quan niệm về ĐTBD. Thông
thường, đào tạo được cho là “quá trình tác động đến con người làm cho người
đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng kỹ xảo... một cách có hệ
thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận
một sự phân công lao động nhất định” [1]. Đào tạo được xem như là một quá

ĐTBD chính là việc tổ chức những cơ hội cho người ta học tập, nhằm
giúp tổ chức đạt được mục tiêu của mình bằng việc tăng cường năng lực, làm
gia tăng giá trị của nguồn lực cơ bản quan trọng nhất là con người, là CBCC
làm việc trong tổ chức. ĐTBD tác động đến con người trong tổ chức, làm cho
họ có thể làm việc tốt hơn, cho phép họ sử dụng tốt hơn các khả năng, tiềm
năng vốn có của họ, phát huy hết năng lực làm việc của họ. Với quan niệm
như vậy thì ĐTBD CBCC nhằm tới các mục đích [2] sau:
11


- Phát triển năng lực làm việc CBCC và nâng cao khả năng thực hiện
công việc thực tế của họ.
- Giúp CBCC luôn phát triển để có thể đáp ứng được nhu cầu nhân lực
trong tương lai của tổ chức.
- Giảm thời gian học tập, làm quen với công việc mới của CBCC do
thuyên chuyển, đề bạt, thay đổi nhiệm vụ và đảm bảo cho họ có đầy đủ khả
năng làm việc một cách nhanh chóng và tiết kiệm.
Nhìn chung, ĐTBD là hoạt động nhằm:
- Trang bị, bổ sung, nâng cao kiến thức, kỹ năng liên quan đến công
việc;
- Thay đổi thái độ và hành vi;
- Nâng cao hiệu quả thực hiện công việc;
- Hoàn thành những mục tiêu của cá nhân và của tổ chức.
Đào tạo và phát triển là một nhiệm vụ quan trọng trong tổ chức. Nó
không chỉ nâng cao năng lực công tác cho CBCC hiện tại mà chính là đáp ứng
các yêu cầu về nhân lực trong tương lai của tổ chức. ĐTBD CBCC là thực
hiện nhiệm vụ lấp đầy khoảng trống giữa một bên là những điều đã đạt được,
đã có trong hiện tại với một bên là những yêu cầu cho những thứ cần ở tương
lai, những thứ mà cần phải có theo chuẩn mực [4].


các thành tố [3] sau đây:

13


Một cách đơn giản hơn, quy trình ĐTBD dựa trên cơ sở năng lực thực
hiện công việc bao gồm 4 thành tố cơ bản sau:

Xác định nhu cầu đào tạo CBCC
Xác định nhu cầu đào tạo nhằm trả lời các câu hỏi chính như: Những
kiến thức, kỹ năng cần thiết cho vị trí công việc? Những kiến thức, kỹ năng
cần thiết mà CBCC hiện có? Những kiến thức, kỹ năng còn thiếu của CBCC
đối với vị trí công việc? Làm cách nào để xác định đúng những thiếu hụt đó?
Những khóa học nào cần tổ chức để khắc phục những thiếu hụt về kiến thức,

14


kỹ năng cho CBCC? Để nắm bắt nhu cầu đào tạo cần sử dụng các phương
pháp sau:
· Phân tích tổ chức, các kế hoạch hoạt động và kế hoạch nguồn nhân
lực.
· Phân tích công việc, Phân tích đánh giá thực hiện công việc.
· Điều tra khảo sát đào tạo (Phiếu khảo sát, Thảo luận, lấy ý kiến
chuyên gia).
Thông thường, người ta thực hiện các hoạt động xác định nhu cầu đào
tạo như sau:
1.Làm rõ các yêu cầu. Xác định vấn đề đào tạo, quyết định đưa ra
những nhiệm vụ mới, làm rõ những mong muốn, nguyện vọng đối với đào
tạo, bồi dưỡng.

Xem xét về số lượng học viên, nghiên cứu lấy ý kiến của họ về
chương trình.

3.

Liệt kê những cách thức, hoạt động để đạt được mục tiêu.

4.

Quyết định loại hình thức đào tạo nào: tại cơ quan (đào tạo trong
công việc) hay tập trung ngoài cơ quan.

5.

Quyết định hình thức phương pháp đào tạo – như huấn luyện, kèm
cặp hướng dẫn …

6.

Thảo luận về Chương trình, kế hoạch với những người liên quan,
với chuyên gia, học viên và những người lãnh đạo quản lý họ.

7.

Hoàn thiện Chương trình.

Xây dựng nội dung đào tạo, bồi dưỡng cần đảm bảo theo công thức
PRACTICE: Practical - Tính thực tế, Relevant - Liên quan, Applicable - Tính
áp dụng, Current - Hiện hành, mới đây, Time limit - Thời gian giới hạn,
Important - Quan trọng, Challenging - Thách thức, khác trước, Elective -

những điều đã học vào công việc như thế nào. Những thay đổi đối với việc
thực hiện công việc.
4. Đánh giá tác động, hiệu quả của tổ chức: Việc đào tạo có tác động,
17


ảnh hưởng tới kết quả của tổ chức, hiệu quả của ĐTBD như thế nào.
Tùy theo các cấp độ đánh giá mà người ta sử dụng các phương pháp
đánh giá khác nhau để xem xem thực hiện quy trình ĐTBD đạt kết quả đến
đâu, hiệu quả như thế nào.
2.2.3. Kết quả thực hiện quy trình ĐTBD CBCC thời gian qua
Thời gian vừa qua, công tác ĐTBD CBCC đã nhận được sự quan tâm
lớn của các cấp lãnh đạo và công tác này đã đạt được những kết quả đáng
khích lệ. Công tác hoàn thiện khung pháp lý cho công tác ĐTBD CBCC ngày
càng được chú ý và đã ban hành nhiều văn bản quy phạm về công tác ĐTBD
CBCC. Theo thống kê của Bộ Nội vụ [4] cho thấy trong 5 năm từ 2006 –
2010, kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC)
của các bộ, ngành, địa phương là 3.948.773 lượt người. Riêng kết quả ĐTBD
CBCC trong giai đoạn này là 2.598.965 lượt người. Theo đó hàng năm, chúng
ta đã ĐTBD được gần 800.000 lượt CBCCVC, riêng khối CBCC, là trên
500.000 lượt người. Đây là một kết quả đáng trân trọng, nói lên những nỗ lực
lớn của công tác ĐTBD.
Tuy nhiên theo đánh giá chung của các cơ quan có thẩm quyền thì chất
lượng đội ngũ CBCCVC chưa tăng lên được nhiều, năng lực của CBCCVC
còn chưa đáp ứng được yêu cầu của công cuộc cải cách hành chính và đổi
mới đất nước. Có những đánh giá cho rằng có khoảng 30% CBCC thực hiện
nhiệm vụ không đạt kết quả, năng lực thực thi công vụ không tốt, mặc dù họ
được ĐTBD. Nguyên nhân của những yếu kém trong vấn đề năng lực làm
việc của CBCC có thể nằm ở mấy nguyên nhân chính sau:
Một là, hệ thống chính sách, chế độ chưa đồng bộ, chưa thực sự đổi

64.789 ha; dân số khoảng 45.500 người, trong đó dân tộc thiểu số chiếm
khoảng 48%; huyện có 12 xã, thị trấn, trong đó có 05 xã thuộc xã đặc biệt khó
khăn (xã 135); về cơ cấu bộ máy, tổ chức cán bộ có 13 cơ quan chuyên môn
Quản lý hành chính, 07 đơn vị sự nghiệp Nhà nước thuộc UBND huyện, tổng
biên chế 1.056 cán bộ, công chức, viên chức; khối Đảng, đoàn thể tổng biên
chế 57 cán bộ, công chức; biên chế cán bộ, công chức cấp xã: 225 cán bộ,
công chức; mặt bằng dân trí nhìn chung còn thấp, tốc độ phát triển kinh tế còn
chậm, đời sống của một bộ phận nhân dân đặc biệt là ở các xã vùng cao còn
gặp nhiều khó khăn.
Trong đó:
*Khối cơ quan Đảng, Đoàn thể: 57 người
- Lý luận chính trị: Từ trung cấp trở lên đạt 50% (cử nhân và cao cấp:
17, trung cấp: 12)
- Quản lý nhà nước: Từ trình độ chuyên viên trở lên đạt 54% (chuyên
viên chính: 06, chuyên viên: 25)
- Chuyên môn, nghiệp vụ: Từ trung cấp trở lên đạt 92% (41 đại học, 3
cao đẳng, 9 trung cấp)
- Tin học: Đã qua đào tạo, bồi dưỡng 89% (01 đại học, 50 chứng chỉ A,
B, C)
- Ngoại ngữ: Đã qua đào tạo, bồi dưỡng đạt 84% (48 chứng chỉ A, B)

20


* Quản lý nhà nước: 67 người
- Quản lý chính trị: Từ trung cấp trở lên đạt 46% (14 cử nhân và cao
cấp, 17 trung cấp);
- Quản lý Nhà nước: Từ chuyên viên trở lên đạt 52% (04 chuyên viên
chính, 31 chuyên viên);
- Chuyên môn, nghiệp vụ: Từ trung cấp trở lên đạt 100% (54 đại học,

* Sự nghiệp Y tế thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ninh: 178 người
Trong đó: Trung tâm Y tế : 100 người; Trung tâm Dân số-KHHGĐ: 5;
Bệnh viên Đa khoa khu vực Tiên Yên: 84 người;
- Trình độ lý luận chính trị: đạt 1,68% (01 cao cấp, 02 trung cấp)
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: 05 sơ cấp, 150 trung cấp, 21 đại học,
02 thạc sỹ
- Tin học: Đã qua đào tạo, bồi dưỡng đạt 50%;
- Ngoại ngữ: Đã qua đào tạo, bồi dưỡng đạt 20%.
* Lao động làm việc trong các doanh nghiệp: 2.510
- Trình độ lý luận chính trị: đạt 0,3% (07 trung cấp)
- Trình độ chuyên môn,nghiệp vụ: đạt 21,3% (258 sơ cấp, 152 trung cấp,
50 cao đẳng, 68 đại học);
- Tin học: đã qua đào tạo, bồi dưỡng đạt 15%;
- Ngoại ngữ: đã qua đào tạo, bồi dưỡng đạt 1,6%.
* Lao động qua đào tạo theo các trình độ chưa được bố trí việc làm: Tổng
số 343
- Trình độ Cao đẳng, Đại học: 120
- Trình độ Trung cấp: 158
- Trình độ sơ cấp: 65
* Đối với lao động trong các thành phần kinh tế khác:
Đào tạo nghề cho lao động trong các thành phần kinh tế là một trong
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status