Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài.........................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................3
6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài.......................................................................................................3
7. Kết cấu đề tài..............................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN HÀ ...........5
VIỆT NAM...........................................................................................................5
1.1.Khái quát chung về đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công Ty Cổ phần
Thiên Hà Việt Nam.........................................................................................................................5
1.1.1.Tổng quan về Công ty Cổ phần Thiên Hà Việt Nam.............................................................5
1.1.2.Thông tin chung ....................................................................................................................5
1.1.3.Chức năng và nhiệm vụ.........................................................................................................6
1.1.4.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh...................................................................................6
1.2.Khái quát về nguồn nhân lực của Công ty................................................................................7
1.2.1. Bảng thông tin nhân sự ........................................................................................................7
1.2.2. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty Cổ phần Thiên hà Việt Nam...........................................8
1.2.3. Phân cấp quản lý nhân sự......................................................................................................9
1.3. Phương hướng hoạt động của Công ty Cổ phần Thiên Hà Việt Nam.......................................9
1.4. Công tác quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Thiên Hà Việt Nam....................................10
1.5.Lý luận chung về tiền lương tại Công ty Cổ phần Thiên hà Việt Nam....................................14
1.5.1.Bản chất của tiền lương. ......................................................................................................14
2.5.1. Ưu điểm:.............................................................................................................................34
2.5.2. Tồn tại. ...............................................................................................................................35
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN....37
CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN HÀ..........37
VIỆT NAM........................................................................................................37
3.1. Hoàn thiện các điều kiện trả lương........................................................................................37
3.1.1. Hoàn thiện công tác định mức lao động..............................................................................37
3.1.2. Hoàn thiện phâm công lao động.........................................................................................38
3.1.3. Hoàn thiện công tác thống kê, kiểm tra,nghiệm thu sản phẩm............................................38
3.2. Một số giải pháp Hoàn thiện công tác trả lương cho doanh nghiệp........................................39
3.2.1. Đối với Nhà nước..............................................................................................................39
3.2.1.1. Cải cách chính sách tiền lương tối thiểu:..........................................................................39
3.2.1.2. Cải cách hệ thống thang bảng lương:...............................................................................40
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
3.2.1.3. Điều chỉnh cơ chế thỏa thuận tiền lương theo cơ chế thị trường......................................41
3.2.2. Đối với người lao động.......................................................................................................42
3.2.3. Đối với doanh nghiệp..........................................................................................................43
3.2.4. Đổi mới tư duy trong cải cách chính sách tiền lương.........................................................44
3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác trả lương của Công ty Cổ phần Thiên hà Việt
Nam..............................................................................................................................................44
chất và các giá trị tinh thần xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu
quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. Lao động là một trong
ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định nhất. Chi phí về
lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm
do doanh nghiệp sản xuất ra;
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, nó đảm bảo
cho cuộc sống người lao động được ổn định và luôn có xu hướng được nâng
cao. Mặt khác, tiền lương đối với doanh nghiệp lại là một yếu tố chi phí. Vì vậy
việc trả lương luôn được người sử dụng lao động và người lao động quan tâm
đến;
Việc thanh toán lương dưới hình thức này hay hình thức khác là một vấn
đề quan trọng cần được giải quyết để đảm bảo quyền lợi cho người lao động và
lợi ích cho doanh nghiệp;
Đưa ra được biện pháp quản lý tiền lương tốt sẽ góp phần nâng cao công
tác quản lý và sử dụng lao động hiệu quả, thu hút được nguồn lao động có tay
nghề cao, đời sống người lao động được cải thiện nhằm theo kịp với xu hướng
phát triển của xã hội. Bên cạnh đó, phía doanh nghiệp vẫn đảm bảo được chi phí
tiền lương hợp lý và hiệu quả;
Sử dụng các chính sách khen thưởng cho người lao động. Vì chính những
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
1
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
phần Thiên hà Việt Nam.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Một là: Cơ sở lý luận, chất lượng và các vấn đề đo lường chất lượng các hệ
thống tiêu chí để đánh giá về các vấn đề liên quan đến nhân lực;
- Hai là: Lý luận chung và tìm hiều về tiền lương tại Công ty;
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
2
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Ba là: Nhận xét về công tác trả tiền lương cho người lao động;
- Bốn là: Trên cơ sở lý luận, thực trạng về công tác trả lương tại Công ty Cổ
phần Thiên hà Việt Nam để đưa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác trả
lương.
4. Phạm vi nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, bài báo cáo đã tập trung ở 3 mặt:
- Về mặt thời gian: Báo cáo tập trung nghiên cứu công tác trả lương của
Công ty cho công nhân viên Công ty từ khi thành lập đến nay ( 2008 đến
nay);
- Về mặt không gian: Nghiên cứu và tìm hiểu tài liệu, số liệu tại phòng
Hành chính-Tổng hợp;
- Về mặt nội dung: Làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến công tác trả
lương;
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương tại Công
ty Cổ phần Thiên hà Việt Nam.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
4
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN HÀ
VIỆT NAM.
1.1.
Khái quát chung về đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý
tại Công Ty Cổ phần Thiên Hà Việt Nam.
1.1.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Thiên Hà Việt Nam.
Công ty Cổ phần Thiên Hà Việt Nam được gọi với tên giao dịch là
GALAXY VIETNAM., JSC là doang nghiệp sản xuất và cung cấp các loại cửa
cao cấp Chuyên nghiệp hàng đầu Việt Nam. Được thành lập từ ngày 25/5/2008,
qua gần chục năm tồn tại, phát triển và cống hiến Công ty đã xây dựng được nhà
máy sản xuất có diện tích là 15.000m2, công suất đạt 36.000 sản phẩm/năm và
đội ngũ hơn 200 Cán bộ công nhân viên, chuyên viên, kỹ sư và công nhân có
trình độ tay nghề cao.
1.1.2. Thông tin chung
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Cam kết chất lượng
Cung cấp sản phẩm, dịc vụ với chất lượng và tiến bộ tốt nhất, thõa man tối đa
nhu cầu của khách hàng.
- Hệ thống quản lý chất lượng
Theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008
1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ
Sản phẩm của chúng tôi phục vụ cho nghành xây dựng và trang trí nội thất như:
- Cửa thép an toàn vân gỗ
- Cửa chống cháy
- Cửa nhôm kính vân gỗ
- Cửa thép công nghiệp
- Cửa cuốn
- Vách kính
- Cửa gỗ công nghiệp PDF_HDF_ MDF
- Tủ điện
- Gía kệ kho hàng và các sản phẩm Inox, Cơ khí khác…
Với dây chuyền sản xuất tự động hóa_tiên tiến nhất hiện nay được chuyển
giao từ JAPAN và đội ngũ kỹ sư, công nhân tay nghề cao của GALAXY
VIETNAM dưới sự kiểm soát của hệ thống quản lý ISO 9001:2008 đã và đang
tạo được sản phẩm dịch vụ hoàn hảo, đảm bảo mỹ thuật độ chính xác cao đáp
ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
1.1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
- Xác định con người là cốt lõi, GALAXY VIETNAM luôn chú trọng xây dựng
một môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động. Tất cả Cán bộ công nhân
viên của Công ty thường xuyên trau dồi đạo đức, niềm tin và lòng tự hào về
Công ty để từ đó có vai trò trách nhiệm của mình trong việc hình thành và phát
Phòng Kinh Doanh
Phòng Đối Ngoại
Phòng Marketinh
Bộ Phận Thiết Kế
Phòng Kĩ Thuật Dịch Vụ
Phòng Vật Tư
Phòng Hành Chính TH
Phòng Kế Toán
Nhà Máy
Tổng
sự
6
5
5
8
8
5
4
3
6
24
4
4
8
121
211
TS
1
14
2
87
6
74
25
2
99
10
Phòng Hành chính-Tổng hợp với quy mô vừa nên nhân lực trong phòng
cũng có nhiều hạn chế, để phù hợp với thời buổi kinh tế có nhiều khó khăn hiện
nay. Nguồn nhân sự chỉ vừa đủ để đảm bảo hoạt động của Công ty.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
7
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.2.2. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty Cổ phần Thiên hà Việt Nam.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
8 Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B
thủ quyết định cuối cùng của Trưởng phòng Hành chính-Tổng hợp.
1.3. Phương hướng hoạt động của Công ty Cổ phần Thiên Hà Việt Nam.
Với mục tiêu chất lượng “Nâng cao chất lượng
Hạ thấp giá thành
Tăng sức cạnh tranh
Không ngừng cải tiến”.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
9
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Công ty cam kết cung cấp sản phẩm, dịch vụ với chất lượng và tiến độ tốt
nhất, thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng.
1.4. Công tác quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Thiên Hà Việt Nam.
• Công tác hoạch định nhân sự.
Công ty đã tiên hành đánh giá nhu cầu nguồn nhân lực trong tương lai.
Thông qua mục tiêu của doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động cũng như quy mô
phát triển của Công ty trong thời gian tới. Từ đó đưa ra được số lượng, chất
lượng nguồn nhân lực và thời gian Công ty cần đến nguồn lực mới. Đạt ra các
chỉ tiêu về: trình độ, thực trạng nhân lực, các chế độ đãi ngộ để thu hút nhân
lực… để có các chiến lược cho tương lai. So sánh nhu cầu nguồn nhân lực của
Công ty với thực trạng nguồn nhân lực để đưa ra quyết định tăng thêm hay giảm
bớt nhân sự. Đồng thời đánh giá chênh lệch giữa kế hoạch và thực tiễn, đưa ra
biện pháp hoàn thiện.
- Tuyển dụng của Công ty được thông báo bằng văn bản trên bảng tin tới toàn
thể các thành viên trong Công ty, thông báo rộng rãi cho các đối tượng bên
ngoài có nhu cầu tìm việc làm thông qua mục Tuyển dụng trên website của
Công ty và các phương tiện truyền thông thích hợp khác.
• Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí.
Công ty đã có sự phân chia trách nhiệm rõ ràng cho từng phòng, ban để
trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm về công việc của mình. Và phải báo cáo
với Gíam đốc khi có sự điều chỉnh trong nhân sự, tài chính…
- Trưởng phòng Hành chính–Tổng hợp sẽ chịu trách nhiệm tham mưu,
giúp việc cho Ban Giám đốc trong lĩnh vực về nhân sự trong Công ty.
- Đứng ra giám sát việc thực hiên chính sách nhân sự của toàn Công ty:
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận; xây dựng các hệ thống cho
công nhân viên trong Công ty; xây dựng các phương án bố trí sắp xếp, sử dụng
lao động một cách hiệu quả; xây dựng chính sách tiền lương, thang bảng lương,
xét nâng lương và phương án trả lương, trả lương cho người lao động; công tác
bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế; công tác thi đua, khen
thưởng-kỷ luật.
- Phụ trách các đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Trưởng phòng Hành
chính_Tổng hợp dự thảo, đóng góp ý kiến và tổ chức thực hiện các nội dung
nghiệp vụ trong chính sách nhân sự.
- Các đơn vị phụ trách có thể từ chối nhân viên nếu thấy họ không đủ
năng lực, không phù hợp với yêu cầu của công việc. Báo cáo với Trưởng phòng
Hành chính-Nhân sự xem xét và có quyết định cuối cùng.
• Công tác đào tạo và phát triển nhân lực
Công tác đào tạo và phát triển nhân lực rất được Công ty quan tâm và có
quy định trong nội quy của Công ty đề ra. Công ty luôn ý thứ được công tác đào
tạo luôn gắn liền với hoạch định nhân sự và đánh giá thực hiện công việc.
- Hoạt động đào tạo chung của Công ty và hoạt động đào tạo riêng của các đơn
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
• Quan điểm trả lương cho người lao động.
Với tiêu chí “nhanh, đủ, đúng” công ty luôn cam kết trả lương cho công
nhân viên theo đúng với thời gian trong hợp đồng lao động.
- Trưởng phòng Hành chính-Nhân sự chịu trách nhiệm trực tiếp thông qua
Quy trình Tiền lương của Công ty trình Ban Giám đốc phê duyệt.
- Tiền lương của nhân viên bao gồm lương cơ bản và các loại phụ cấp do
hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của
công việc, mức độ nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm của công việc, kết quả và hiệu
quả công tác của nhân viên và hiệu quả kinh doanh của Công ty. Mức lương trả
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
12
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
cho nhân viên không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
- Mức lương của nhân viên trong thời gian thử việc bằng 75% mức lương
chính thức trả cho vị trí làm việc đó. Nhân viên chưa qua đào tạo trong thời gian
học nghề được hưởng 75% mức lương khởi điểm của thang lương nhân viên
chưa qua đào tạo và chưa được hưởng các chế độ phụ cấp quy định áp dụng đối
với nghề đó.
- Phòng Tài chính-Kế toán phải ưu tiên dành nguồn kinh phí để trả lương.
Trong trường hợp gặp khó khăn đặc biệt không thể trả lương đúng hạn, Phòng
Hành chính-Tổng hợp phải thông báo đến toàn thể nhân viên biết lý do chậm
chễ và dự kiến thời hạn trả lương.
mối quan hệ “3 bên” là: Cơ quan lao động (Nhà nước), Công đoàn (đại diện
người lao động), để có những chính sách phù hợp và có lợi cho cả 2 bên.
Và cũng đã được đề cập đến trong bảng nôi quy của Công ty. Khi người
lao động được tuyển dụng vao Công ty, họ sẽ được xem tất cả các điều khoản
và chính sách của Công ty. Nếu đạt đươc thỏa thuận giữa 2 bên sẽ tiến hành kí
hơp đồng với nhau.
Khi có xảy ra mâu thuẫn, thì sẽ dựa theo hợp đồng lao động để giải quyết
và theo đúng với luật lao động quy định…
1.5. Lý luận chung về tiền lương tại Công ty Cổ phần Thiên hà Việt Nam.
1.5.1. Bản chất của tiền lương.
Sự phức tạp về tiền lương đã thể hiện ngay trong quan điểm triết lý về tiền
lương. Trên thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nước trên
thế giới.
Ở Pháp “Sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản,
bình thường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, được trả trực tiếp hay gián tiếp
bằng tiền hay hiện vậ, mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo
việc làm của người lao động”.
Ở Nhật Bản: “Tiền lương là thù lao bằng tiền mặt và hiện vật trả cho
người làmcông một cách đều đặn, cho thời gian làm việc hoặc cho lao động
thực tế, cùng với thù lao cho khoảng thời gian không làm việc, như là nghỉ mát
hàng năm, các ngày nghỉ có hưởng lương hoặc nghỉ lễ. Tiền lương không tính
đến những đóng góp của người thuê lao động đối với bảo hiểm xã hội và quỹ
hưu trí cho người lao động và phúc lợi mà người lao động được hưởng nhờ có
những chính sách này . Khoản tiền được trả khi nghỉ việc hoặc chấm dứt hợp
đồng lao động cũng không được coi là tiền lương”.
Ở Việt nam cũng có nhiều khái niệm khác nhau về tiền lương. Một số
khái niệm về tiền lương có thể được nêu ra như sau:
“Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người
sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao
sống bản thân và gia đình. Nếu tiền lương nhận được thoả mãn sẽ là động lực
kích thích tăng năng lực sáng tạo, tăng năng suất lao động, tạo ra hoà khí cởi mở
giữa những người lao động, tạo thành mối đoàn kết thống nhất, trên dưới một
lòng, một ý chí sự nghiệp phát triển doanh nghiệp và vì lợi ích phát triển của bản
thân họ. Chính vì vậy mà người lao động làm việc hăng say, có tinh thần và tự
hào về mức lương của họ.
Đối với các doanh nghiệp, tiền lương, tiền thưởng là yếu tố của chi phí
sản xuất, còn đối với người lao động tiền lương, tiền thưởng là nguồn thu nhập
chính, do vậy tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp phải công bàng, đảm bảo
cho lợi ích của cả hai bên.
Nếu doanh nghiệp trả lương, trả thưởng thiếu công bằng, hợp lý, hoặc vì
mục tiêu lợi nhuận thuần tuý, không chú ý đúng mức độ lợi ích người lao động
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
15
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
thì người công nhân sẽ bị kiệt quệ về thể lực và tinh thần, giảm sút chất lượng
lao động, thì không những đẻ ra mâu thuẫn nội bộ mà còn có thể gây nên sự phá
hoại ngầm dãn những đến lãng phí trong sản xuất; biểu hiện đó là tình trạng cắt
xén thời gian làm việc, lãng phí nguyên nhiên vật liệu.
1.5.3. Chế độ tiền lương tại Công ty Cổ phần Thiên hà Việt Nam.
Để đảm bảo nguyên tắc phân phối lao động, trả lương gắn liền với kết quả
lao động và để tiền lương trở thành đòn bẫy kích thích người lao động nâng cao
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
những nhân viên giỏi, đáp ứng được các công việc được giao. Duy trì thu nhập
xứng đáng, liên tục đều và đặn cho công nhân viên trong Công ty. Đồng thời
phải đảm bảo việc phân phối thời gian ngỉ ngơi một cách hợp lý. Xây dựng tính
chủ động và kế hoạch hóa cao trong việc phân phối tiền lương thông qua quỹ
tiền lương, làm cơ sở cho việc xây dựng tính chủ động và kế hoạch hóa cao
trong việc phân phối tiền lương thông qua quỹ tiền lương, làm cơ sở cho việc
quản lý tốt về tài chính của Công ty. Quy chế tiền lương cũng chính là cơ sở để
Công ty thực hiện các nghĩa vụ của mình và đại diện cho người lao động thực
hiện các nghĩa vụ của họ với nhà nước về thuế, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y
tế, Bảo hiểm thất nghiệp và các quy định hác theo quy định của pháp luật.
1.5.4..Hình thức kế toán.
Công ty sử dụng hình thức nhật kí chung trên máy tính để dễ dàng quản lý
và tổng hợp. Sơ đồ trình tự ghi sổ như sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
17
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
(5)
Báo cáo tài chính
• Chú giải:
(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, lấy số liệu ghi vào nhật í
chung theo nguyên tắc ghi sổ.
(1a) Riêng những chứng từ liên quan đến tiền mặt hang ngày phải ghi vào sổ
quỹ.
(1b) Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan.
(2) Căn cứ vào sổ nhật kí chung, kế toán ghi vào sổ cái tài khoản liên quan
theo từng nghiệp vụ.
(2a) Căn cứ vào sổ quỹ tiền mặt để đối chiếu với sổ tài khoản vào cuối tháng.
(3) Cuối tháng cộng sổ, thẻ chi tiết ghi vòa sổ tổng hợp có liên quan.
(3a) Cuối tháng cộng sổ các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái đối chiểu với
bảng tổng kết chi tiết liên quan.
(4) Cuối tháng cộng sổ lấy số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phát sinh.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
18
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
(5,6,7) Căn cứ bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết sổ quỹ để lập
báo cáo tài chính kế toán.
Trả công lao động là một hoạt động quản lý nhân sự có ý nghĩa rất lớn
Căn cứ vào đặc điểm, tổ chứ lao động, công ty quy định phân loại nhân
viên theo các cách sau:
- Theo hợp đồng lao động: Hợp đồng thử việc, Hợp đồng thử thách,
Hợp đồng lao động có thời hạn và Không xác định thời hạn.
- Theo tính chất công việc: Công việc văn phòng hay kinh doanh
- Theo bộ phận công tác: Bộ phận kinh doanh, Kế toán, Kỹ thuật dịch
vụ, Marketing, Vật tư, Hành chính nhân sự
2.1.2 .Các vấn đề tài chính tại Công ty Cổ phần Thiên hà Việt Nam.
● Cơ sở để lập báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc.
● Tiền và tương đương tiền:
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc
đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một
lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi.
● Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:
Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được ghi nhận theo
hóa đơn, chứng từ.
●Tài sản cố định hữu hình:
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
20
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Tài sản cố định khác
6
● Nguồn vốn kinh doanh:
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty là vốn đầu tư của chủ sở hữu, được
ghi nhận theo số thực tế đã đầu tư của các thành viên.
Các quỹ được trích lập, sử dụng theo Điều lệ Công ty.
● Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Các hoạt động kinh doanh của Công ty là hoạt động chịu thuế Thu nhập
doanh nghiệp với thuế suất 25% trên thu nhập chịu thuế.
●Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ:
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại
ngày phát sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng
21
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
được qui đổi theo giá tại ngày cuối kỳ.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại
các khoản nợ dài hạn có gốc ngoại tệ cuối kỳ được ghi nhận vào thu nhập hoặc
chi phí trong kỳ.
● Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: