Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô
giáo trong khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực đã tận tình chỉ bảo em trong suốt
quá trình học tập tại trường các thầy cô đã trang bị cho em không chỉ những kiến
thức chuyên môn mà còn có cả kỹ năng sống để từ đó em có thể vận dụng vào
thực tiễn và tự hoàn thiện bản thân mình hơn.
Đồng thời em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể anh chị,
cô chú trong phòng Nội Vụ huyện Văn Chấn đã tạo điều kiện để em thực tập tại
phòng. Đặc biệt là chị Trần Thị Thêm, người luôn theo sát chỉ bảo và cung cấp
cho em những tài liệu bổ ích để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo của mình.
Thời gian kiến tập tuy ngắn nhưng đã giúp em thu nhận được nhiều bài
học: Bài học về cân bằng giữa lý thuyết và thực hành; bài học về kĩ năng sống,
kĩ năng giao tiếp - ứng xử…Đồng thời qua thời gian này em nhận thấy mình còn
nhiều thiếu sót cần cố gắng hoàn thiện mình hơn.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, song do thời gian và kiến thức còn hạn hẹp
nên bài viết của em không thể tránh được những thiếu sót. Em rất mong sẽ nhận
được sự đóng góp ý kiến từ phía thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể các bạn để bài
báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Văn Chấn, ngày 29 tháng 5 năm 2015
SINH VIÊN
Trần Thanh Huệ
Báo cáo kiến tập
1.2.1.4. Khái niệm tuyển chọn.......................................................................................17
1.2.1.5. Khái niệm cán bộ, công chức............................................................................17
1.2.2. Vai trò của tuyển dụng nhân lực...........................................................................18
1.2.3. Nguyên tắc của TDNL..........................................................................................19
CHƯƠNG 2...................................................................................................................25
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC............................................25
Ở UBND HUYỆN VĂN CHẤN - TỈNH YÊN BÁI..............................................................25
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.1. Thực trạng tuyển dụng công chức vào làm tại UBND huyện Văn Chấn.................25
2.1.1. Đặc điểm cán bộ công chức ở UBND huyện Văn Chấn.......................................25
2.1.2. Công tác tuyển dụng công chức tại UBND huyện Văn Chấn...............................27
2.2. Quy trình tuyển dụng CB, CC ở UBND huyện Văn Chấn........................................30
2.2.1 Đánh giá về công tác tuyển dụng ở UBND huyện Văn Chấn................................34
2.2.1.1. Thành tựu đạt được.........................................................................................34
2.2.1.2. Những bất cập tồn tại........................................................................................34
2.2.2. Nguyên nhân........................................................................................................35
Việc tuyển chọn và bố trí lao động được thực hiện hững người tuyển chọn
chưa chú ý đến kỹ năng của người lao động, còn bị sức ép của vấn đề tuyển
dụng....................................................................................................................35
CHƯƠNG 3........................................................................................................36
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Ở UBND HUYỆN VĂN CHẤN........36
3.1. Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng công chức ở UBND huyện Văn Chấn...36
3.1.1. Nhóm giải pháp về phía Nhà nước.....................................................................36
Tài chính kế hoạch
TC – KH
Tài nguyên và Môi trường
TN & MT
Ban quản lý
Bồi thường giải phóng mặt bằng
Văn hóa và thông tin
Lao động thương binh và Xã hội
Giáo dục và Đào tạo
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Văn hóa thông tin và du lịch
BQL
BT – GPMB
VH & TT
LĐTB & XH
GD & ĐT
NN & PTNT
VH - TT & DL
Cán bộ, công chức
CB, CC
Tuyển dụng nhân lực
Đã có rất nhiều người nghiên cứu về đề tài này, tuy nhiên mới chỉ dừng
lại nghiên cứu ở các doanh nghiệp hay cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh
chưa có đề tài nào nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công
tác tuyển dụng cán bộ, công chức ở cấp huyện. Vì vậy đề tài của em sẽ đi sâu
tập chung nghiên cứu ở UBND huyện.
Sinh viên: Trần Thanh Huệ
1
Lớp: Quản trị nhân lực – K1C
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Hiểu rõ những lý luận về tuyển dụng và phát triển đội ngũ công chức
trong tổ chức.
Vận dụng những lý luận nghiên cứu được để tìm hiểu thực trạng công tác
tuyển đội ngũ công chức tại UBND huyện Văn Chấn.
Rút ra những hạn chế còn tồn tại trong công tác tuyển dụng, từ đó đề ra
các giải pháp để cải thiện các tồn tại ấy và hoàn thiện công tác tuyển dụng tại
UBND.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện những mục đích trên, đề tài có những nhiệm vụ sau:
• Phân tích cơ sở lý luận về tuyển dụng đối với công chức trong cơ quan
nhà nước dựa trên các nguyên tắc, đối tượng và hình thức tuyển dụng.
Phương pháp phỏng vấn.
Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn.
6. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa về lý luận: đề tài nghiên cứu nhằm hiểu thêm về tầm
quan trọng của việc tuyển dụng công chức trong các cơ quan hành
chính nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn: đề tài cung cấp những luận cứ khoa học giúp
các nhà làm công tác cán bộ hoạch định công tác tuyển dụng công chức
cấp huyện. Các giải pháp được đưa ra trong đề tài cũng có thể áp dụng
nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng công chức ở UBND huyện
Văn Chấn nói riêng và các huyện vùng cao biên giới phía bắc nói chung.
7. Kết cấu của báo cáo
Gồm 3 chương:
Chương 1. Tổng quan về tuyển dụng nguồn nhân lực
Chương 2. Thực trạng công tác tuyển dụng công chức ở UBND huyện
Văn Chấn.
Chương 3. Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác
tuyển dụng công chức ở UBND huyện Văn Chấn.
Sinh viên: Trần Thanh Huệ
3
Lớp: Quản trị nhân lực – K1C
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
thành Khu tự trị Tây Bắc và lập các tỉnh trực thuộc. Ngày 24 tháng 12 năm
1962, tỉnh Nghĩa Lộ thuộc Khu tự trị Thái – Mèo chính thức được thành lập,
Văn Chấn thuộc tỉnh Nghĩa Lộ.
Sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng, tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khoá V
(1976) quyết định bỏ cấp khu trong hệ thống các đơn vị hành chính trong cả
Sinh viên: Trần Thanh Huệ
4
Lớp: Quản trị nhân lực – K1C
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
nước. Ngày 03 tháng 01 năm 1976, tỉnh Hoàng Liên Sơn được thành lập, huyện
Văn Chấn trực thuộc tỉnh Hoàng Liên Sơn.
Ngày 01 tháng 10 năm 1991, thực hiện Nghị quyết kỳ họp thứ 9 Quốc hội
(khoá VII), tỉnh Yên Bái được tái thành lập, huyện Văn Chấn trực thuộc tỉnh
Yên Bái
• Văn hóa
Văn Chấn là vùng đất hội tụ của nhiều dân tộc, trên địa bàn Văn Chấn
có 18 dân tộc anh em cùng sinh sống. Dân tộc Thái, Tày là những người cư trú
trên địa bàn từ lâu đời. Văn Chấn – Mường Lò còn là trung tâm đầu tiên của
người Thái ở Việt Nam rồi từ đây toả đi các địa bàn khác. Xếp theo ngữ hệ có
thể chia thành 5 nhóm: Thái – Tày; Việt - Mường; Nam Á (Khơ Mú); HMông –
Dao; Hán. Văn hoá nghệ thuật phong phú, đa dạng; người Thái có tác phẩm
“Sống trụ sôn xao”, tập thơ trữ tình “In khẩu khuống”, sách Cầm Hánh tạp Sấc
Klương (Cầm Hánh đánh giặc cờ vàng) ca ngợi nghĩa quân Cầm Ngọc Hánh
đánh giặc Cờ vàng, “Truyền thuyết rêu đá”... Ngoài ra các dân tộc khác cũng có
nhiều truyền thuyết, truyện cổ tích như sự tích Nàng Han của người Khơ Mú, bà
Những hoạt động văn hoá, văn nghệ dân gian đã tạo cho Văn Chấn một
nền văn hoá giàu sắc thái, đa dạng nhưng thống nhất, là sắc mầu văn hoá dân
gian độc đáo ở phía Tây của tỉnh và là trung tâm của vùng văn hoá Mường Lò –
một trong 3 vùng văn hoá tỉnh Yên Bái. Đây là một lợi thế không nhỏ để Văn
Chấn phát triển du lịch sinh thái và du lịch văn hoá trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn.
• Xã hội
Huyện Văn Chấn, có 31 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn (03 thị trấn và
28 xã). Xã Sơn Thịnh đồng thời là huyện lỵ. Dân số 150.191 người, gồm 18 dân
tộc anh em cùng sinh sống: Kinh, Thái, Tày, Mường, Dao, H'Mông, Nùng,
Hoa, Khơ Mú, Phù Lá, Bố Y... Trong đó dân tộc Kinh chiếm 34,3%, Thái chiếm
23,4%, Tày chiếm 17,1%, Dao chiếm 9%, Mông chiếm 7,1%, Mường chiếm
7%, các dân tộc khác chiếm 2,1%, chia thành 3 vùng cư trú; vùng ngoài đại đa
số dân tộc Tày; vùng đồng bằng đa số đồng bào Thái, đồng bào Kinh và Mường;
vùng cao chủ yếu dân tộc Dao, H'Mông. Mật độ dân số 121 người/km2.
Nguồn lao động của huyện là 113.728 người, trong đó: Lao động trong độ
tuổi là 105.102 người, chiếm 70 % dân số trung bình toàn huyện, với lực lượng
lao động đông đảo chính là nguồn lực, tiềm năng phát triển kinh tế của huyện.
Vị trí địa lí:
Huyện Văn Chấn là huyện miền núi, tổng diện tích tự nhiên 120.746,45
ha, chiếm 17% diện tích toàn tỉnh. Huyện nằm ở phía Tây Nam tỉnh Yên Bái,
phía Bắc giáp huyện Mù Cang Chải, phía Đông giáp huyện Văn Yên và Trấn
Yên, phía Tây giáp huyện Trạm Tấu, phía Nam giáp tỉnh Sơn La. Văn Chấn
cách trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá tỉnh 72 km; cách thị xã Nghĩa Lộ 10
km; cách Hà Nội 200 km, có đường quốc lộ 32 chạy dọc theo chiều dài của
huyện, là cửa ngõ đi vào thị xã Nghĩa Lộ, huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải,
huyện Phù Yên, Bắc Yên tỉnh Sơn La và tỉnh Lai Châu. Đường quốc lộ 37 chạy
qua 4 xã, đây là điều kiện thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế với các huyện
hùng vĩ.
Khí hậu:
Văn Chấn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình
20 – 30 0C; mùa đông rét đậm nhiệt độ xuống dưới tới -2 đến -3 oC. Tổng nhiệt
độ cả năm đạt 7.500 – 8.100 oC; lượng mưa được chia thành hai mùa rõ rệt, từ
tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa mưa ít, từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm
là mùa mưa nhiều. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1200 đến 1600 mm. Số
ngày mưa trong năm 140 ngày. Độ ẩm bình quân từ 83% - 87%, thấp nhất là
50%. Thời gian chiếu sáng nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 9, ít nhất từ tháng 11
đến tháng 3 năm sau; lượng bức xạ thực tế đến được mặt đất bình quân cả năm
đạt 45%, thích hợp phát triển các loại động thực vật á nhiệt đới, ôn đới và các
loại cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, lâm nghiệp.
Do điều kiện địa hình đồi núi dốc mạnh, lượng mưa lớn và tập trung nên
tạo cho Văn Chấn một hệ thống ngòi suối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn
và lưu lượng nước thay đổi theo từng mùa. Suối Thia do hệ thống các suối: Ngòi
Sinh viên: Trần Thanh Huệ
7
Lớp: Quản trị nhân lực – K1C
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Nhì, Nậm Tăng, Nậm Mười, Nậm Đông hợp thành được bắt nguồn từ vùng núi
cao trên 2000 m ngoài việc cung cấp nước để tưới cho sản xuất nông nghiệp,
nước sinh hoạt còn là tiềm năng phát triển thuỷ điện nhỏ và vừa.
• Phát triển văn hóa - xã hội
Giáo dục - đào tạo
- Về cơ sở vật chất; Mạng lưới trường, lớp được phát triển rộng khắp; tỷ lệ
Phã chủ tịch
Phã chñ tÞch
Các phòng ban chuyên môn
Phßng
néi vô
Phßng
L§TBXH
Phßng
thanh
tra
Phßng
tµi
nguyªn
V¨n
phßng
H§ND
Các đơn vị sự nghiệp
Phßng
kinh tÕ
Phßng
kÕ ho¹ch
Trung
t©m
PTQ§
Ban
QLNSV
SMT
Nhµ
kh¸ch
Trung
t©m d¹y
nghÒ
Phßng
t ph¸p
Phßng
d©n téc
Phßng
y tÕ
ban đại
diện hội
người
cao tuổi
nghiệp nhà nước chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ công
chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, thị trấn; hội, tổ chức phi chính
phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; Cải cách hành chính; Công tác thanh
niên; thi đua – khen thưởng.
Phòng Tư pháp:
Vị trí và chức năng: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý
nhà nước về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn
bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng
thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hoà giải cơ sở, công tác tư pháp khác theo quy
định của pháp luật.
Phòng Tài chính – Kế hoạch:
Vị trí và chức năng: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý
Nhà nước về thu, chi ngân sách và công tác kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế xã
hội trên địa bàn.
Phòng Tài nguyên và Môi trường:
Vị trí và chức năng: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực
hiện chức năng quản lý Nhà nước về: tài nguyên đất; tài nguyên nước, tài
nguyên khoáng sản; môi trường; khí tượng thuỷ văn; đo đạc; bản đồ.
Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội:
Sinh viên: Trần Thanh Huệ
10
Lớp: Quản trị nhân lực – K1C
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Vị trí và chức năng: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyên cấp huyện
thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực: Lao động; việc làm; dạy
nông thôn, phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác xã,
Sinh viên: Trần Thanh Huệ
11
Lớp: Quản trị nhân lực – K1C
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
nông, lâm, ngư nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn xã.
Phòng Kinh tế và hạ tầng:
Vị trí và chức năng: Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;
thương mại; xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc; quy hoạch xây dựng; vật liệu
xây dựng; nhà ở và công sở; hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm cấp thoát nước; vệ
sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến bãi đỗ xe
đô thị); giao thông; khoa học và công nghệ.
Phòng Dân tộc:
Vị trí và chức năng: Tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức
năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc tại địa phương và thực hiện
một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND huyện.
1.2.2.3. Phương hướng hoạt động năm 2015.
Tiếp tục tổ chức thực hiện những nội dung, nhiệm vụ được phân công
trong Chương trình hành động của UBND huyện Văn Chấn.
Tiếp tục rà soát và đơn giản hóa thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực
do UBND huyện Văn Chấn quản lý, nhất là thủ tục hành chính liên quan tới
người dân, doanh nghiệp, kiểm soát việc ban hành mới các thủ tục hành chính
theo quy định.
Thực hiện Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính tại các phòng,
tuổi lao động quy định đang tham gia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việc
làm. Nguồn lao động cũng được hiểu trên hai mặt: số lượng và chất lượng.
Từ những quan niệm trên, tiếp cận dưới góc độ của Kinh tế Chính trị có
thể hiểu: nguồn nhân lực là tổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực
lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh
nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản
xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai
của đất nước.
Nguồn nhân lực là toàn bộ những người lao động đang có khả năng
tham gia vào các quá trình lao động và các thế hệ nối tiếp sẽ phục vụ cho xã hội.
Nguồn nhân lực với tư cách là một yếu tố của sự phát triển kinh tế - xã hội là
khả năng lao động cả xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân
cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Với cách hiểu này nguồn nhân
lực tương đương với nguần lao động.
Nguồn nhân lực còn có thể hiểu là tổng hợp cá nhân những con người cụ
thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh
thần được huy động vào quá trình lao động. Với cách hiểu này nguồn nhân lực
bao gồm những người từ giới hạn dưới độ tuổi lao động trở lên.
Nguồn nhân lực được xem xét trên giác độ số lượng và chất lượng. Số
lượng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng
nguồn nhân lực. Các chỉ tiêu này có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu quy mô và tốc độ
tăng dân số. Quy mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân số càng cao thì dẫn đến quy
Sinh viên: Trần Thanh Huệ
13
Lớp: Quản trị nhân lực – K1C
Báo cáo kiến tập
hút nhân lực có khả năng đáp ứng công việc và đưa vào sử dụng, bao gồm các
khâu: tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí sử dụng và đánh giá”.
Sinh viên: Trần Thanh Huệ
14
Lớp: Quản trị nhân lực – K1C
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Nếu cho rằng tuyển dụng giống như quan điểm của trường ĐH Quản lý
kinh doanh Hà nội thì phải chăng là quá rộng vì nó bao gồm cả công tác bố trí
và đánh giá nhân lực, nhưng thử đưa ra một cách định nghĩa khác theo quan
điểm của giảng viên trường ĐH Thương mại: “tuyển dụng nhân sự là quá trình
tìm kiếm, lựa chọn nhân sự để đáp ứng nhu cầu lao động của doanh nghiệp về số
lượng, chất lượng và cơ cấu trong một giai đoạn nhất định”.
Trong lĩnh vực hành chính nhà nước thì tuyển dụng lại được hiểu theo
một cách khác: tuyển dụng là một hoạt động nhằm chọn được những người có
đủ khả năng và điều kiện thực thi công việc trong các cơ quan nhà nước. tùy
theo tính chất, chức năng, nhiệm vụ của từng loại cơ quan mà tiêu chuẩn điều
kiện, hình thức tuyển dụng có khác nhau. Tuyển dụng là khâu đầu tiên có ảnh
hưởng nhiều đến chất lượng đội ngũ cán bộ công chức do đó cần phải tuân thủ
những nguyên tắc chung nhất định và quy trình khoa học từ hình thức đến nội
dung thi tuyển. Theo khoản 5 điều 3 Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày
10/10/2003 về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lí cán bộ, công chức trong các
cơ quan nhà nước thì “ tuyển dụng là việc tuyển người vào làm việc trong biên
chế của cơ quan nhà nước thông qua thi hoặc xét tuyển.”
Ở đây, “ tuyển dụng” bao gồm luôn cả giai đoạn tập sự của người được
tuyển và việc bổ nhiệm sau khi tập sự. Và quà trình tuyển dụng bao gồm các giai
chọn ra người tốt nhất cho vị trí công việc trống của tổ chức”.
Sinh viên: Trần Thanh Huệ
16
Lớp: Quản trị nhân lực – K1C
Báo cáo kiến tập
1.2.1.3. Khái niệm tuyển mộ
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Tuyển mộ là quá trình thu hút các ứng viên có trình độ từ lực lượng lao
động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức về phía mình để các nhà
tuyển dụng lựa chọn và sàng lọc những người đủ điều kiện vào làm việc tại một
vị trí nào đó trong tổ chức.
Quá trình tuyển mộ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của quá trình tuyển
chọn cũng như đến chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức. Bên cạnh đó, tuyển
mộ còn ảnh hưởng tới các chức năng khác của quản trị nguồn nhân lực như:
đánh giá tình hình thực hiện công việc, thù lao lao động; đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực; các mối quan hệ lao động…
1.2.1.4. Khái niệm tuyển chọn
Tuyển chọn là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác
nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm ra được những người phù hợp
với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình
tuyển mộ. Cơ sở của tuyển chọn là các yêu cầu của công việc đã được đề ra theo
bản mô tả công việc và bản yêu cầu đối với người thực hiện công việc.
1.2.1.5. Khái niệm cán bộ, công chức
Vai trò của TDNL đối với xã hội
Đối với xã hội, hoạt động TDNL tốt sẽ giúp xã hội sử dụng hợp lý tối đa
hóa nguồn nhân lực. Như đã biết, nước ta là một nước có nguồn nhân lực dồi
dào (dân số đứng thứ hai trong khu vực ĐNA). Vì vậy, biết cách sử dụng tối đa
hóa nguồn nhân lực thì không chỉ có lợi cho tổ chức, cho người lao động mà còn
tác động rất lớn đến xã hội, thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.
Mặt khác, TDNL sẽ giúp giải quyết được vấn đề việc làm trong xã hội, tỷ
lệ thất nghiệp giảm, kéo theo các tệ nạn xã hội cũng sẽ giảm đáng kể, đồng thời,
nhờ có việc làm đời sống của người dân sẽ được cải thiện hơn rất nhiều.TDNL
sẽ góp phần vào việc xây dựng một xã hội giàu đẹp, văn min
Vai trò của TDNL đối với tổ chức
Đối với tổ chức, TDNL được xem là điều kiện tiên quyết cho sự thắng lợi
của bất kỳ tổ chức nào bởi vì mọi hoạt động là do con người thực hiện và con
người chỉ có thể hoàn thành được mục tiêu của tổ chức khi đáp ứng được nhu
cầu công việc.
TDNL thành công giúp cho tổ chức tránh được những rủi ro như: tuyển
lại, tuyển mới, sa thải…
TDNL cũng sẽ giúp cho tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động quản
trị nhân sự khác như: hội nhập với môi trường làm việc, bố trí, tạo động lực, thù
lao lao động, kỷ luật lao động…
TDNL thành công góp phần thúc đẩy văn hóa của tổ chức ngày càng lành
mạnh.
Hoạt động tuyển dụng tốt thì tổ chức sẽ có một đội ngũ nhân viên có trình
độ, kinh nghiệm để giúp tổ chức tồn tại và phát triển tốt, có tính cạnh tranh cao.
Sinh viên: Trần Thanh Huệ
Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Quan điểm xuyên suốt có tính nguyên tắc là công tác tuyển dụng CB, CC
phải đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của ĐCSVN, đảm bảo nguyên tắc tập thể,
dân chủ đi đôi với phát huy trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị, phải tuân theo các quy định, quy chế của hệ thống pháp luật Việt Nam.
Đây là nguyên tắc quan trọng trong tuyển dụng. Với bất kỳ cơ quan, tổ
chức nào cũng đều phải tuân thủ các quy định của pháp luật đề ra.
Nguyên tắc công khai
Tất cả các nội dung qui định của pháp luật có liên quan đến nghĩa vụ,
Sinh viên: Trần Thanh Huệ
19
Lớp: Quản trị nhân lực – K1C
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
quyền lợi và các hoạt động công vụ của CB, CC phải được công khai và được
kiểm tra giám sát của nhân dân, trừ những việc liên quan đến bí mật quốc gia.
Vì vậy trong quá trình tuyển dụng cần phải đảm bảo tính công khai, minh
bạch. Khắc phục tư tưởng “ sống lâu lên lão làng”, ô dù, chia bè phái…
Nguyên tắc ưu tiên
Biểu hiện của việc đánh giá, sử dụng, bổ nhiệm CB, CC giữ các chức vụ,
vị trí trọng trách trong từng công việc phải thông qua tài năng thực sự, thành tích
Sinh viên: Trần Thanh Huệ
20
Lớp: Quản trị nhân lực – K1C
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành
xong bản án, quyết định về hình sự của tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp
dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.
Hình thức tuyển dụng
Việc tuyển dụng công chức phải thông qua thi tuyển.
Việc tuyển dụng công chức được thông qua thi tuyển, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 điều 37 của luật cán bộ công chức. Hình thức, nội dung thi
tuyển công chức phải phù hợp với ngành nghề, bảo đảm lựa chọn được những
người có phẩm chất, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng.
Trong hình thức thi tuyển tùy theo yêu cầu đặt ra nên tiêu chuẩn cũng đòi
hỏi những điều kiện nhất định về đối tượng, trình độ đào tạo. Thi tuyển có thể
thực hiện qua phần thi viết để đánh giá bằng chuyên môn, khả năng đáp ứng các
yêu cầu về nghiệp vụ trong từng ngành, lĩnh vực cụ thể. Đồng thời có thể tiến
hành tuyển dụng CB, CC qua thi vấn đáp, thực hành… đối với những ngành,
lĩnh vực có yêu cầu, đặc thù nhất định
Việc tuyển dụng công chức phải thông qua xét tuyển.
Là những người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 điều 36 của luật CB,
CC cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội