VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
QUÁCH THỊ KIỀU
QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI
TỪ THỰC TIỄN TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI, 2016
1
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
QUÁCH THỊ KIỀU
QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI
TỪ THỰC TIỄN TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Nguyễn Thị Mai Lan
cạnh, động viên, khích lệ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Mặc dù trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn, tác giả đã dành nhiều
thời gian, tâm huyết. Nhưng chắc chắn, luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế.
Kính mong nhận được sự cảm thông, chia sẻ của quý thầy giáo, cô giáo, các bạn bè,
đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 201
Tác giả
Quách Thị Kiều
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
4
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI
1.1. Một số vấn đề lí luận về quản lý
1.2. Một số vấn đề lí luận về quản lý công tác xã hội
1.3. Quản lý công tác xã hội trong các cơ sở bảo trợ xã hội
1.4. Cơ sở chính trị và cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý công tác xã
hội
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI TỪ THỰC
TIỄN TỈNH HÒA BÌNH
2.1.Khái quát chung về các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hoà
Nhân viên xã hội
5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TT
1
Tên bảng
Bảng 2.1: Số lượng các lớp đào tạo, bồi dưỡng
nhân viên công tác xã hội tỉnh Hoà Bình
2
Bảng 2.2: Số lượng các đối tượng xã hội tại
tỉnh Hòa Bình
3
Bảng 2.3: Mức độ thực hiện nội dung quản lý
các đối tượng xã hội có hoàn cảnh đặc biệt
6
Trang
4
7
nhân đạo cao cả, hoạt động đem lại sự an sinh, hạnh phúc cho con người, hướng tới sự
phát triển và văn minh xã hội.
Một trong những chủ trương quan trọng nhằm hiện thực hóa quan điểm của Đảng
và Nhà nước về việc phát triển nghề công tác xã hội ở Việt Nam, năm 2010, Thủ tướng
Chính phủ đã có Quyết định số 32/2010/QĐ – TTg về đề án phát triển nghề công tác xã
hội ở Việt Nam. Kể từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 32/2010/QĐTTg ngày 25/3/2010 phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 20102020 (gọi tắt là Đề án 32), công tác xã hội (CTXH) được chính thức công nhận là một
nghề ở Việt Nam, nhằm giúp đỡ các cá nhân, nhóm, cộng đồng phục hồi hay tăng
cường chức năng xã hội góp phần bảo đảm nền an sinh xã hội.
Trong giai đoạn khởi đầu này, các tỉnh, thành phố đồng thời thực hiện việc hình
thành mạng lưới các trung tâm công tác xã hội vừa tiến hành chuẩn hóa đội ngũ cán bộ,
viên chức, nhân viên, cộng tác viên CTXH (sau đây gọi chung là nhân viên CTXH)
cho địa phương mình thông qua các biện pháp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, chuyên
môn nghiệp vụ cho nhân viên CTXH, phấn đấu từng bước đưa nghề CTXH hướng tới
một nghề chuyên nghiệp trong xã hội.
Tuy nhiên, công tác xã hội là một nghề mới ở Việt Nam nên còn thiếu tính chuyên
nghiệp, thiếu kinh nghiệm, hệ thống dịch vụ công tác xã hội thiếu đồng nhất, việc tổ
chức thực hiện các hoạt động công tác xã hội đối với các đối tượng hiệu quả chưa cao.
Các dịch vụ công tác xã hội có tính chất chuyên môn chuyên sâu cho các nhóm đối
tượng yếu thế, dễ bị tổn thương còn thiếu.
Tỉnh Hòa Bình là một trong những địa phương có nhiều khởi sắc trong việc phát
triển nghề CTXH. Tuy nhiên, hiệu quả thật sự của công tác xã hội tại tỉnh nhà vẫn còn
là vấn đề gây tranh cãi và cần bàn luận. Bởi vì, hiệu quả của công tác xã hội tại mỗi địa
phương phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quản lý được đánh giá là một
trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu qủa công tác xã hội. Do đó, tôi lựa
chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý công tác xã hội từ thực tiễn Tỉnh Hòa Bình” để thực
hiện luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ
góp phần thúc đẩy nghề công tác xã hội phát triển chuyên nghiệp, đảm bảo an sinh xã
vào sự tương tác giữa các thành viên và xã hội. Những kinh nghiệm đầu tiên này của
COS đã đặt nền tảng cho hoạt động của ngành Công tác xã hội sau này. Như vậy có thể
nói rằng, về cơ bản Công tác xã hội đã có bề dày phát triển trên thế giới hàng vài chục
9
năm, thậm chí có những nước đã có bề dày phát triển Công tác xã hội hàng trăm năm
nay, được xã hội thừa nhận là một nghề chuyên nghiệp không thể thiếu trong đời sống
xã hội. Từng quốc gia có Hiệp hội Công tác xã hội và Hiệp hội các Trường Công tác xã
hội. Trên phạm vi quốc tế, có Hiệp hội Công tác xã hội quốc tế, Hiệp hội các trường
Đại học Công tác xã hội toàn cầu.
Những nghiên cứu và bàn luận về quản lý công tác xã hội được đề cập đến qua
các khía cạnh cơ bản đó là: (1) Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý công tác xã
hội; (2) Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý công tác xã hội ở cấp độ tổ chức;
(3) Quản lý công tác xã hội ở cấp độ người nhân viên xã hội.
-Các nghiên cứu về những vấn đề lý luận cơ bản quản lý công tác xã hội:
Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý công tác xã hội được các nhà nghiên
cứu trên thế giới và ở Việt Nam bàn tới rất nhiều. Kết quả nghiên cứu của các tác giả
đã được tổng hợp và viết thành sách chuyên khảo, giáo trình về vấn đề này. Trong đó
phải kể đến các công trình tiêu biểu sau đây:
Tác giả Skidmore, A. Rex (1990), đã xuất bản cuốn sách với tựa đề: Quản trị
công tác xã hội: Quản lý năng động và các mối quan hệ giữa con người. Trong cuốn
sách này tác giả đã đề cập đến nhiều vấn đề liên quan đến quản lý công tác xã hội từ
góc độ lý luận như: bàn luận về khái niệm quản lý công tác xã hội; bàn luận về các
nhiệm vụ cụ thể của quản lý công tác xã hội cũng như vai trò của quản lý công tác xã
hội đến hiệu quả hoạt động của ngành công tác xã hội [25].
Tác giả Lê Chí An, đã xuất bản cuốn sách “Quản trị ngành Công tác xã hội”
vào năm 2006. Tác giả đã luận bàn rất nhiều về các vấn đề lí luận và thực tiễn về quản
trị công tác xã hội. Trong đó, vấn đề quản trị công tác xã hội được xem xét dưới các
khía cạnh cơ bản như: những vấn đề lí luận chung về quản trị công tác xã hội; những
Tác giả Bùi Thị Xuân Mai đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý công
tác xã hội ở cấp độ người nhân viên công tác xã hội. Cụ thể như sau: Giáo trình tham
vấn (2008) [14]; Tài liệu Tập huấn Hỗ trợ tâm lý xã hội cho những người dễ bị tổn
thương (1996) [13],... Nội dung cơ bản trong các công trình khao học này đã đề cập
nhiều đến các vấn đề lí luận và thực tiễn về quản lý công tác xã hội từ góc độ người
nhân viên xã hội. Trong đó, nhân mạnh nhiều đến các kỹ năng cơ bản của nhân viên
công tác xã hội trong quản lý ca, quản lý trường hợp đối với trẻ em, đối với các nhóm
đối tượng yếu thế. Đặc biệt, tác giả còn đề cập đến những kỹ năng cơ bản của nhân
11
vien công tác xã hội khi quản lý ca đó là kĩ năng tham vấn. Đây là những hướng nghiên
cứu rất có ý nghĩa đặt nền móng cho những nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý
công tác xã hội ở cấp đọ người nhân viên xã hội.
Bên cạnh những công bố của tác giả Bùi Thị Xuân Mai về quản lý công tác xã
hội từ góc độ người nhân viên xã hội đã có nhiều tác giả khác đã có những công bố về
vấn đề này. Tác giả Lê Chí An đã xuất bản cuốn sách “Công tác xã hội cá nhân”
(2000). Trong nội dung cuốn sách đã nêu dẫn những vấn đề lí luận và thực tiễn về công
tác xã hội cá nhân [2].
Tài liệu “Quản lý ca”, được biên soạn với mục đích tập huấn đào tạo cho các sinh
viên công tác xã hội và những người hành nghề công tác xã hội, được phát triển bởi các
giảng viên từ 10 trường Đại học tại Việt nam. Tài liệu được kết cấu bởi 3 phần: (1)
Tổng quan về quản lý ca: giới thiệu những khái niệm về quản lý ca, các khái niệm liên
quan và triết lý, nguyên tắc của quản lý ca; (2) Tiến trình quản lý ca trẻ em: giới thiệu
tiến trình quản lý ca, đặc biệt quản lý ca với trường hợp của trẻ bao gồm 7 bước:Tiếp
nhận, Thiết lập mối quan hệ, Đánh giá, Lập kế họach can thiệp, Thực hiện kế hoạch
can thiệp, Giám sát- Lượng giá, Kết thúc ca; (3) Một số kỹ năng cơ bản trong quản lý
ca: bao gồm các kỹ năng cơ bản nhất trong quản lý ca như kỹ năng đánh giá, kỹ năng
biện hộ, kỹ năng điều phối, kỹ năng lưu trữ thông tin, lập hồ sơ .
Tài liệu “Quản lý trường hợp cho người sử dụng ma túy tại Việt Nam” của tác
- Xây dựng cơ sở lí luận về quản lý công tác xã hội.
- Phân tích thực trạng quản lý công tác xã hội từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình và thực
trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và chủ quan đến quản lý công tác
xã hội tỉnh Hòa Bình.
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác xã hội trên địa
bàn tỉnh Hòa Bình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý công tác xã hội từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình
4.2. Khách thể nghiên cứu
*Đề tài luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu bằng bảng hỏi trên tổng số khách
thể nghiên cứu là 113 người, cụ thể như sau:
- Nhân viên công tác xã hội: 63 người
- Cán bộ quản lý: 7 người
- Những người sử dụng dịch vụ công tác xã hội tại tỉnh Hòa Bình: 50 người.
* Đối với các khách thể nghiên cứu cho phương pháp phỏng vấn sâu: Đề tài
luận văn sẽ tập trung nghiên cứu trên các khách thể phỏng vấn sâu như sau: 20 người
bao gồm 10 Cán bộ quản lý, lãnh đạo ở sở Lao động Thương binh và Xã hội, phòng
13
Lao động Thương binh và Xã hội các cơ sở trợ giúp xã hội ; 05 cán bộ CTXH thực
hành cung cấp dịch vụ CTXH; 05 người sử dụng dịch vụ CTXH.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Trong luận văn này, chúng tôi tập trung
nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý công tác xã hội. Tuy nhiên, có rất nhiều khía
cạnh có thể khai thác để nghiên cứu quản lý công tác xã hội từ thực tiễn tỉnh Hoà Bình.
Tuy nhiên, trong giới hạn đề tài luận văn này chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu các
nội dung quản lý công tác xã hội chính như: Quản lý các đối tượng xã hội có hoàn cảnh
đặc biệt; Quản lý đội ngũ cán bộ nhân viên trong các cơ sở bảo trợ xã hội; Quản lý tài
- Tổng hợp và phân tích lý luận về quản lý công tác xã hội, nội dung chủ yếu của
quản lý công tác xã hội.
- Phân tích, tìm hiểu một số báo cáo của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và báo cáo của sở LĐTBXH Hòa Bình, báo cáo
của các huyện và cơ sở trợ giúp xã hội có liên quan đến tổ chức bộ máy, nhân lực và
tình hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội.
- Tìm hiểu về các Nghị định, Thông tư hướng dẫn dành cho đối tượng, cán bộ
quản lý, nhân viên CTXH.
- Phân tích số liệu từ cơ sở cung cấp.
5.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
-Mục đích của phương pháp: Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích tìm
hiểu thực trạng quản lý công tác xã hội tại tỉnh Hòa Bình.
-Nội dung của phương pháp: Bảng hỏi sẽ được xây dựng nhằm điều tra khảo sát
các nội dung liên quan trực tiếp đến quản lý công tác xã hội và một số thông tin cá
nhân của khách thể nghiên cứu.
- Công cụ nghiên cứu: Đề tài sẽ thiết kế 01 bảng hỏi dành cho cán bộ quản lý
công tác xã hội; 01 bảng hỏi dành cho nhân viên công tác xã hội (phụ lục 1).
- Cách đánh giá: Các thông tin thu được quan phương pháp này sẽ được xử lý
trên phần mềm SPSS dùng trong phân tích số liệu định lượng của khoa học xã hội.
5.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
-Mục đích của phương pháp: Thu thập, bổ sung và làm rõ hơn những thông tin đã
thu được từ khảo sát trên diện rộng để tìm hiểu rõ hơn về nội dung quản lý công tác xã
hội.
-Nội dung của phương pháp: Nội dung phỏng vấn bao gồm các thông tin về bản
thân, làm rõ về nội dung quản lý công tác xã hội tại tỉnh Hòa Bình, lý giải nguyên
nhân, đề xuất những biện pháp góp phần nâng coa hiệu quả quản lý công tác xã hội
tỉnh Hòa Bình.
15
16
niệm quản lý công tác xã hội; nội dung quản lý công tác xã hội; cơ sở pháp lý quản lý
công tác xã hội. Đây là những vấn đề lí luận còn ít được nghiên cứu sâu từ góc độ khoa
học công tác xã hội ở nước ta.
6.2 Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận văn chỉ ra thực trạng công tác xã hội từ
thực tiễn tỉnh Hoà Bình và thực trạng quản lý công tác xã hội tại tỉnh. Kết quả nghiên
cứu cho thấy ba nội dung quản lý (Quản lý các đối tượng xã hội có hoàn cảnh đặc biệt;
Quản lý đội ngũ cán bộ nhân viên trong các cơ sở bảo trợ xã hội; Quản lý tài chính, tài
sản trong cơ sở bảo trợ xã hội). Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng
quản lý công tác xã hội từ thực tiễn tỉnh Hoà Bình. Luận văn đã đề xuất 4 biện pháp
nâng cao hiệu quả quản lý công tác xã hội tỉnh Hoà Bình.
Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý công tác xã hội từ thực tiễn tỉnh Hoà
Bình là tài liệu tham khảo bổ ích cho những nhà quản lý công tác xã hội, nhân viên
công tác xã hội có cái nhìn khách quan hơn về thực trạng này để có những biện pháp
nâng cao hiệu quả quản lý công tác xã hội.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần Mục lục, Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham
khảo; Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận về quản lý công tác xã hội
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác xã hội từ thực tiễn tỉnh Hoà Bình.
Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác xã hội từ thực tiễn tỉnh
Hoà Bình.
17
Chương 1:
các nhà quản lý đều phải thực hiện chức năng hoạch định. “Một nhà quản lý không lập
kế hoạch có nghĩa là anh ta đang chuẩn bị một kế hoạch thất bại”. Hoạch định bao
gồm thiết lập các mục tiêu hoạt động của tổ chức, định ra chương trình giải pháp, bước
đi và việc triển khai các nguồn lực để thực hiện mục tiêu.
- Chức năng tổ chức: Là quá trình thiết lập cơ cấu tổ chức, bố trí nguồn nhân lức
phù hợp với các mục tiêu, là việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ
phận, các thành viên trong tổ chức, đông thời thiết lập mối quan hệ hữu cơ giữa chú
trong quá trình hoạt động.
- Chức năng lãnh đạo, chị đạo: Chức năng này gắn liền với việc thực hiện các
hành vi (như ban hành các quyết định, chỉ thị, mệnh lệnh hay thực hiện việc động
viên, khuyến khích) nhằm tạo ra động lực thúc đẩy các bộ phận, các thành viên trong
tô chức tự giác, tích cực thực hiện các mục tiêu đề ra.
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là đo lường kết quả hoạt động trên cơ sở đó so
sánh với mục tiêu đặt ra, phát hiện sai lệch, tìm nguyên nhân và đưa ra các chương
trình điều chỉnh, nhằm đạt được kết quả mong muốn.
Các chức năng trên đây là phổ biến với mọi nhà quản lý. Là tổng giám đốc một
công tý lớn, hiệu trưởng của một trường đại học, giám đốc của một trung tâm, một
trưởng phòng chức năng, một tổ trưởng tổ chuyên môn cũng đều phải thực hiện cả 4
chức năng nói trên. Tuy nhiên, ở các lĩnh vực quản lý khác nhau, các cấp quản lý khác
hoạch
nhau thì mức độ quan tâm đến mỗiKế
chức
năng cũng khác nhau.
Kiểm tra
Thông tin
19
Chỉ đạo
Qua các khái niệm trên ta thấy, dần dần công tác xã hội không chỉ nhằm vào con
người thân chủ mà còn quan tâm đến môi trường đã và đang tác động đến họ, không
nhìn họ bằng con mắt của người có quyền uy, thương hại, ban phát từ thiện mà xem
công tác như là một dịch vụ xã hội nhằm phát hiện và phát huy tiềm năng của thân
chủ. Hai yếu tố tăng năng lực và tạo quyền lực là trong tâm của công tác xã hội.
Các hoạt động thực tiễn của công tác xã hội chỉ có hiệu quả khi nó tuân thủ các
nguyên tắc và các phương pháp chuyên môn nhất định, công tác xã hội không làm thay
mà chỉ hỗ trợ cá nhân, nhóm cộng đồng tự giải quyết vấn đề của mình. Công tác xã hội
không tự mình giải quyết được các vấn đề xã hội mà cần đến sự phối hợp của các
ngành nghề khác trong hệ thống an sinh xã hội (mạng lưới an sinh xã hội).
Trong luận văn này, chúng tôi đồng ý với khái niệm của tác giả Bùi
Thị Xuân Mai, và sử dụng khái niệm này làm khái niệm công cụ nghiên cứu đề tài luận
văn này.
1.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ công tác xã hội
Theo Hiệp hội Quốc gia các nhân viên công tác xã hội Mỹ (NASW) thì sứ mạng
chủ yếu của nghề công tác xã hội là tăng cường chất lượng cuộc sống của con người và
giúp đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người, đặc biệt quan tâm đến nhu cầu của
nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, những người bị áp bức và người nghèo.
(NASW,1994). Tương tự như vậy, Hội đồng Giáo dục Công tác xã hội Mỹ (CSWE)
mô tả nghề công tác xã hội như là nghề hết lòng tăng cường cuộc sống an sinh con
người và giảm nghèo khó, áp bức (CSWE, 1994). Xuất phát từ những quan niệm nêu
trên ngành công tác xã hội đã xác định rõ rang chức năng và nhiệm vụ của mình.
-Chức năng của công tác xã hội: Có 4 chức năng cơ bản
(1) Chức năng phòng ngừa:
Với quan điểm phòng bệnh hơn chữa bệnh, công tác xã hội không chờ tới khi cá
nhân hay gia đình rơi vào hoàn cảnh khó khăn rồi mới giúp đỡ. Nếu làm như vậy thì
hao tổn công sức, thời gian, tiền của và không có lợi cho đối tượng cũng như toàn xã
hội. Vì vậy công tác xã hội rất quan tâm đến phòng ngừa những vấn đề xã hội của cá
nhiệm vụ trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng vượt qua khó khăn, trang bị cho
họ những kiến thức, kĩ năng nhằm thực hiện tốt các chức năng xã hội.
-Nhiệm vụ của công tác xã hội:
Năng cao năng lực của con người trong giải quyết vấn đề, đương đầu và hành
động có hiệu quả. Để hoàn thành mục tiêu này, nhân viên xã hội đánh giá những cản
trở đối với khả năng thực hiện chức năng cử thân chủ. Nhân viên xã hội cũng xác định
các nguồn lực và những thế mạnh, nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề trong cuộc sống,
phát triển các kế hoạch để giải quyết và ủng hộ các nỗ lực của thân chủ để tạo ra những
thay đổi trong cuộc sống và hoàn cảnh của họ.
22
Nối kết thân chủ với các nguồn lực cần thiết. Giúp đỡ thân chủ sử dụng các
nguồn lực mà họ cần thiết để thay đổi có hiệu quả tình trạng của họ. Nhân viên xã hội
ủng hộ các chính sách và dịch vụ cung cấp phúc lợi tốt nhất, nâng cao giao tiếp giữa
các nhà chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ, xác định lỗ hổng, những trở ngại trong các
dịch vụ xã hội cần phải giải quyết.
Thúc đẩy mạng lưới cung cấp dịch vụ xã hội : Có nghĩa là nhân viên xã hội cần
đảm bảo rằng hệ thống cung cấp các dịch vụ xã hội mang tính nhân đạo và cung cấp
các nguồn lực và dịch vụ cho con người. Để hoàn thành mục tiêu này, nhân viên xã hội
tham gia và ủng hộ các kế hoạch tập trung vào thân chủ, có hiệu lực và hiệu quả
Thúc đẩy sự công bằng xã hội thông qua phát triển chính sách xã hội. Đối với
việc phát triển các chính sách xã hội, nhân viên xã hội nghiên cứu các vấn đề xã hội để
thực hiện chính sách. NVXH đưa ra những đề xuất các chính sachs mới và biện hộ để
dừng áp dụng thực hiện các chính sách không hữu ích. Ngoài ra, nhân viên xã hội cụ
thể hóa các chính sách chung thành các chương trình và các dịch vụ cụ thể nhằm đáp
ứng các nhu cầu của con người.
1.2.2. Lý luận về quản lý công tác xã hội
1.2.2.1.Khái niệm quản lý công tác xã hội
Theo Maloney: "Quản lý công tác xã hội là một tiến trình tổ chức các nguồn lực
đạo, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giúp đỡ và quản lý tập trung các đối tượng
xã hội có hoàn cảnh đặc biệt được gọi chung là cơ sở Bảo trợ xã hội.
Đối tượng xã hội có hoàn cảnh đặc biệt gồm: Trẻ em mồ côi; người già cô đơn
không nơi nương tựa; người tàn tật nặng; người tâm thần mãn tính và các đối tượng xã
hội khác do các cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc đối tượng tự nguyện đóng góp
kinh phí để sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội.
1.3.1.2.Nhiệm vụ của cơ sở bảo trợ xã hội
Cơ sở bảo trợ xã hội có nhiệm vụ cụ thể như: Tiếp nhận và quản lý đối tượng
thuộc nhóm xã hội yếu thế gồm: Trẻ em mồ côi; người già cô đơn không nơi nương
tựa; người tàn tật nặng; người tâm thần mãn tính và các đối tượng xã hội khác do các
cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc đối tượng tự nguyện đóng góp kinh phí để
sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội. Tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giúp
đỡ và giáo dục đối tượng đã được tiếp nhận. Tổ chức các hoạt động phục hồi chức
năng, lao động sản xuất, văn hoá tinh thần...phù hợp với lứa tuổi và tình trạng sức khoẻ
của từng loại đối tượng. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị để dạy văn hoá, dạy nghề,
giáo dục hướng nghiệp phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện cụ thể của cơ
sở. Tổ chức tái hoà nhập gia đình, hoà nhập cộng đồng cho đối tượng khi có đủ điều
kiện để hoà nhập xã hội.
25