BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỐNG THÔNG QUA DẠY HỌC
MÔN CÔNG NGHỆ 10 CHO HỌC SINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI.
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101
S K C0 0 4 5 0 5
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04/2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM
VIỆN SƯ PHẠM KỸ THUẬT
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỐNG THÔNG QUA DẠY
HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 10 CHO HỌC SINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI.
Fax:
E-mail:
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
Đại học
Hệ đào tạo: Chính quy
Thời gian đào tạo từ tháng 8/2008 đến tháng 8/2012
Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Ngành học: Sư phạm kĩ thuật nông nghiệp.
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC:
Thời gian
2012 – nay
Nơi công tác
Công việc đảm nhiệm
Trường THPT chuyên Lương Thế Giáo viên giảng dạy môn
Vinh – Biên Hòa – Đồng Nai.
Công nghệ.
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
TÓM TẮT
F.Bacon đã từng nói: “Mục đích chính của giáo dục không phải dạy cho trẻ
hiểu nhiều, biết rộng mà dạy cho trẻ biết hành động”. Thật vậy, các phương pháp
học tập hiện nay luôn chú trọng hướng đến hình thức thực hành đi đôi với lý thuyết
nhằm giúp người học chủ động tiếp cận thực tế.
Muốn thành công và sống có chất lượng trong xã hội hiện đại, con người
phải có kĩ năng sống. Kĩ năng sống vừa mang tính xã hội vừa mang tính cá nhân.
Rèn luyện kĩ năng sống trở thành mục tiêu và là một nhiệm vụ trong giáo dục nhân
cách toàn diện. Đặc biệt môn Công nghệ 10 chú trọng đến việc hình thành và phát
triển các kĩ năng trong học tập như quan sát, thảo luận, nêu nhận xét, thực hành và
vận dụng vào thực tế. Mục tiêu, nội dung môn học luôn yêu cầu giáo viên phải vận
dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học theo hướng tích cực, chủ động, sáng tạo
giúp học sinh tự tìm tòi, phát hiện kiến thức mới; cùng nhau tương tác, trải nghiệm
trong các tình huống, vấn đề của cuộc sống hàng ngày. Nắm được mục tiêu giáo dục
hiện nay cùng với những đặc điểm của môn Công nghệ 10 và đặc điểm của kĩ năng
sống, tác giả đã xây dựng một quy trình học tập nhằm rèn luyện những kĩ năng sống
thông qua dạy học môn Công nghệ 10.
Nội dung đề tài này được chia làm ba phần:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Nội dung
Chương I – Cơ sở lí luận
Chương II – Cơ sở thực tiễn rèn luyện kĩ năng sống cho HS THPT thông qua
dạy học môn Công nghệ 10 tại trường THPT chuyên Lương Thế Vinh – Biên Hòa –
Đồng Nai.
Chương III – Rèn luyện kĩ năng sống cho HS THT thông qua dạy học môn
Công nghệ 10 tại trường THPT chuyên Lương Thế Vinh– Biên Hòa – Đồng Nai.
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
v
vi
MỤC LỤC
LÝ LỊCH KHOA HỌC ........................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ...............................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... iii
TÓM TẮT ........................................................................................................... iv
ABSTRACT ......................................................................................................... v
MỤC LỤC ........................................................................................................... vi
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................... x
DANH SÁCH CÁC BẢNG ............................................................................... xii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ............................................................................... xiv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... xv
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
3. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu ............................................... 2
4. Giả thuyết nghiên cứu ....................................................................................... 2
5. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 2
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................... 2
7. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 3
8. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 3
NỘI DUNG .......................................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN .............................................................................. 4
1.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................ 4
1.1.1 Trên thế giới ......................................................................................... 5
1.1.2 Ở Việt Nam ......................................................................................... 7
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM .................................................................................. 10
1.2.1 Rèn luyện ........................................................................................... 10
1.6.5 Quy trình rèn luyện KNS cho HS THPT thông qua dạy học môn Công
viii
nghệ 10 ................................................................................................................ 33
Kết luận chương 1 ............................................................................................... 38
Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH THPT THÔNG QUA MÔN CÔNG NGHỆ TẠI TRƯỜNG
THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH – BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI ............. 39
2.1 ĐÔI NÉT VỀ TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH ................. 39
2.1.1Tên trường - Trụ sở làm việc ............................................................... 39
2.1.2 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển ...................................... 39
2.1.3 Quy mô và thành tích ......................................................................... 41
2.1.4 Cơ cấu tổ chức.................................................................................... 42
2.1.4 Đội ngũ giáo viên ............................................................................... 43
2.1.5 Phương tiện dạy học ........................................................................... 43
2.2. THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ TẠI TRƯỜNG THPT
CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH .......................................................................... 43
2.2.1 Mục đích và đối tượng khảo sát .......................................................... 43
2.2.2 Công cụ khảo sát ................................................................................ 43
2.2.3 Quy trình khảo sát .............................................................................. 44
2.2.4 Kết quả khảo sát ................................................................................. 44
Kết luận chương 2 ....................................................................................... 67
Chương 3: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỐNG THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN
CÔNG NGHỆ 10 TẠI TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH –
BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI ................................................................................. 69
3.1 PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ 10 .................................
3.2 RÈN LUYỆN KNS CHO HS TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ
VINH THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 10.................................. 70
Biểu đồ 2.2 Mức độ rèn luyện KNS qua môn Công nghệ 10 ................................. 46
Biểu đồ 2.3 Những khó khăn GV gặp phải khi rèn luyện KNS cho HS THPT
thông qua môn Công nghệ 10 ................................................................................ 47
Biểu đồ 2.4 Ý kiến CBQL về việc sử dụng các phương pháp tích cực khi dạy
học môn Công nghệ 10 để rèn luyện KNS cho HS THPT ...................................... 48
Biểu đồ 2.5 Những biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ 10 .... 49
Biểu đồ 2.6 Vai trò của môn Công nghệ 10 đối với rèn luyện KNS cho HS
THPT .................................................................................................................... 51
Biểu đồ 2.7 Mức độ rèn luyện KNS thông qua môn Công nghệ 10 ....................... 52
Biểu đồ 2.8 KNS thực hiện được sau khi học xong môn Công nghệ 10 của
HS THPT theo đánh giá của GV ........................................................................... 53
Biểu đồ 2.9. Thái độ của HS khi học môn Công nghệ 10 trên lớp.......................... 54
Biểu đồ 2.10 Những khó khăn GV gặp phải khi rèn luyện KNS cho HS THPT
thông qua môn Công nghệ 10 ............................................................................... 55
Biểu đồ 2.11 Những biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ
10 theo đánh giá của GV ....................................................................................... 56
Biểu đồ 2.12 Mức độ nhận thức vai trò của môn Công nghệ 10 đối với HS
THPT .................................................................................................................... 57
Biểu đồ 2.13 Mức độ tiếp thu kiến thức sau khi học xong môn Công nghệ 10 ...... 58
Biểu đồ 2.14 Mức độ hứng thú học môn Công nghệ 10 của HS THPT ................. 59
Biểu đồ 2.15 Mức độ tham gia phát biểu trong giờ Công nghệ 10 của HS
THPT .................................................................................................................... 60
Biểu đồ 2.16 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học ...................................... 61
Biểu đồ 2.17 Mức độ được ý kiến tham gia xây dựng bài ..................................... 62
xi
Chương 3
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát những khó khăn GV gặp phải khi rèn luyện KNS cho
HS THPT thông qua môn Công nghệ 10 ................................................................ 47
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát ý kiến CBQL về việc sử dụng các phương pháp tích cực
khi dạy học môn Công nghệ 10 để rèn luyện KNS cho HS THPT.......................... 48
Bảng 2.7 Những biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ 10 ....... 49
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát vai trò của môn Công nghệ 10 đối với rèn luyện KNS
cho HS THPT ........................................................................................................ 50
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát mức độ rèn luyện KNS thông qua môn Công nghệ 10 . 51
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát KNS thực hiện được sau khi học xong môn Công nghệ
10 của HS THPT ................................................................................................... 52
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát thái độ của HS khi học môn Công nghệ 10 trên lớp .. 54
Bảng 2.12 Kết quả khảo sát những khó khăn GV gặp phải khi rèn luyện KNS cho
HS THPT thông qua môn Công nghệ 10 ................................................................ 55
Bảng 2.13 Những biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ 10 ..... 56
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát mức độ nhận thức vai trò của môn Công nghệ 10 ..... 57
Bảng 2.15 Kết quả khảo sát mức độ tiếp thu kiến thức môn Công nghệ 10............ 58
Bảng 2.16 Kết quả khảo sát sự hứng thú học môn Công nghệ 10 của HS THPT ... 59
Bảng 2.17 Kết quả khảo sát mức độ phát biểu tham gia xây dựng bài của HS
THPT .................................................................................................................... 60
Bảng 2.18 Kết quả khảo sát mức độ sử dụng các phương pháp dạy học ............... 61
Bảng 2.19 Kết quả khảo sát mức độ được tham gia xây dựng bài học .................. 62
xiii
Chương 3
Trang
Bảng 3.1. Xác định nội dung, mục tiêu, phương pháp và phương tiện rèn luyện
xv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
Viết đầy đủ
1
CBQL
Cán bộ quản lý
2
ĐC
Đối chứng
3
GV
Giáo viên
4
UNICEF
Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc
10
UNESCO
Tổ chức Giáo dục - Khoa học - Văn hóa quốc tế
11
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lứa tuổi HS THPT được đánh giá là lứa tuổi có nhiều đột phá, biến chuyển
tâm sinh lý khá mạnh mẽ. Đây là giai đoạn phát triển quan trọng của con người,
xuất hiện những biểu hiện rất đặc trưng về tâm sinh lí. Trong thời kì này các em bắt
đầu có những băn khoăn, suy nghĩ về sự biến đổi cơ thể, những khác biệt giới tính
giữa nam và nữ, những nhu cầu về tình yêu, tình bạn, tình dục… Các em luôn muốn
thử sức, muốn tự khẳng định, thích mạo hiểm nhưng khi gặp khó khăn, thất bại lại
chưa đủ bản lĩnh để vượt qua. [5]
Thông qua thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT quy định về
giả lựa chọn đề tài luận văn với tiêu đề “Rèn luyện KNS thông qua dạy học môn
Công nghệ 10 cho HS trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh thành phố Biên Hòa,
tỉnh Đồng Nai”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Rèn luyện KNS thông qua dạy học môn Công nghệ 10 cho HS trường THPT
chuyên Lương Thế Vinh thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
3. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Rèn luyện KNS và dạy học môn Công nghệ 10 cho HS THPT.
3.2. Khách thể nghiên cứu:
Quá trình dạy học môn Công nghệ 10 cho HS tại trường THPT chuyên
Lương Thế Vinh thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu tổ chức dạy học môn Công nghệ 10 như đề xuất của tác giả thì sẽ giúp
cho HS THPT có điều kiện rèn luyện tốt hơn những KNS thông qua việc học, giúp
HS THPT hứng thú học tập vì nhận thấy tính thiết thực của môn Công nghệ 10 với
cuộc sống thực tiễn.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Những KNS nào phù hợp để rèn luyện cho HS lứa tuổi THPT?
- Thông qua môn Công nghệ 10, có thể rèn luyện được KNS sống nào?
- Rèn luyện những KNS cho HS THPT qua dạy học môn Công nghệ 10 như
thế nào?
3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về KNS và dạy học môn Công nghệ 10 cho HS
THPT.
- Khảo sát thực trạng dạy học môn Công nghệ 10 cho HS THPT ở một số
Chương I – Cơ sở lí luận
Chương II – Cơ sở thực tiễn rèn luyện kĩ năng sống cho HS THPT thông qua
dạy học môn Công nghệ 10 tại trường THPT chuyên Lương Thế Vinh thành phố
Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai..
Chương III – Rèn luyện kĩ năng sống cho HS THT thông qua dạy học môn
Công nghệ 10 tại trường THPT chuyên Lương Thế Vinh– Biên Hòa – Đồng Nai.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Trên thế giới
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, các tổ chức Liên Hiệp Quốc (LHQ) như
WHO (Tổ Chức Y Tế Thế Giới), UNICEF (Quỹ cứu trợ Nhi đồng LHQ), UNESCO
(Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa LHQ) đã chung sức xây dựng chương trình
giáo dục KNS cho thanh thiếu niên. “Bởi những thử thách mà những trẻ em và
thanh niên phải đối mặt là rất nhiều và đòi hỏi cao hơn là những kĩ năng đọc, viết và
tính toán tốt nhất”. Thuật ngữ KNS đã xuất hiện trong một số chương trình giáo
dục năm 1996 của UNICEF, trước tiên là chương trình “giáo dục những giá trị
sống” với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ. Những nghiên cứu về KNS
trong giai đoạn này mong muốn thống nhất được một quan niệm chung về KNS
cũng như đưa ra được một bảng danh mục các KNS cơ bản mà thế hệ trẻ cần có.
Phần lớn các công trình nghiên cứu về KNS ở giai đoạn này quan niệm về KNS
theo nghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kĩ năng xã hội. [2,59], [14,10]
Nhưng trên thực tế vấn đề này đã có từ xa xưa. Điều này thể hiện qua những
kĩ năng đơn giản nhất mang tính chất kinh nghiệm, phù hợp với đời sống và giai cấp
của xã hội ở những thời điểm khác nhau. Nghiên cứu kĩ năng ở mức độ khái quát,
KNS xuất hiện chủ yếu ở các quốc gia vào 5 năm cuối thế kỉ XX. Dựa trên các cách
tiếp cận khác nhau qua từng lĩnh vực cụ thể, các quốc gia đã từng bước triển khai để
đưa KNS vào giáo dục ở trong và ngoài nhà trường. KNS được coi như một phương
tiện hiệu quả trong việc phát triển kĩ năng ở thanh thiếu niên để lựa chọn lối sống
lành mạnh. [19], [22]
Ở Thái Lan, năm 1996, giáo dục KNS được nghiên cứu và triển khai cùng
chương trình ngăn chặn AIDS. Chương trình được thực hiện ở cả ba bậc học phổ
thông, chủ yếu thông qua các hoạt động ngoại khóa. Hiện nay, Thái Lan đang ở
trong trạng thái duy trì và mở rộng phát triển giáo dục KNS trên nhiều lĩnh vực
khác nhau. [20], [22]
Ở Indonesia, năm 1997, giáo dục KNS được đưa ra qua chương trình giáo
dục KNS cho cuộc sống khỏe mạnh, thực hiện trong cấp tiểu học. Từ năm 2001,
7
Chính phủ Indonesia đã nổ lực đưa KNS vào trong chương trình giảng dạy của giáo
dục cơ bản. Nội dung giáo dục KNS bao gồm: giáo dục KNS cho sống khỏe mạnh (
dinh dưỡng, giáo dục vệ sinh, trẻ em/ nhân quyền), giáo dục KNS cho phòng chống
HIV/AIDS. [20], [22]
Ở Philippines, KNS bắt đầu giảng dạy vào trong giáo dục cơ bản từ năm
2001. Bên cạnh các chương trình tiếp cận KNS, Philippines còn triển khai giáo dục
KNS trong quân sự nhằm lồng ghép các kĩ năng cốt lõi (tư duy phản biện, tư duy
sáng tạo, giải quyết vấn đề, ra quyết định, tự nhận thức, đối phó với cảm xúc, đối
phó với căng thẳng, đồng cảm, giao tiếp có hiệu quả, kĩ năng quan hệ tích cực, kĩ
năng sản xuất kinh doanh) vào chương trình giảng dạy. [15], [20], [22]
Ở Myanmar, năm 1998, dự án “Chương trình giáo dục sống khỏe mạnh và
phòng chống HIV/AIDS dựa vào trường học” (School-based healthy living and
HIV/AIDS preventive education) (SHAPE) được bắt đầu. Dự án này là sự hợp tác
giữa chình phủ Myanmar và tổ chức UNICEF nhằm đưa KNS vào trong giáo dục để
HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường”. [13]
Khi UNESCO tiến hành dự án ở 5 nước Đông Nam Á nhằm các vấn đề khác
nhau liên quan đến KNS. Kết quả của dự án là bức tranh tổng thể những nhận thức,
quan niệm về KNS mà các nước tham gia dự án đang áp dụng hoặc dự kiến áp
dụng. Trên cơ sở đó đưa ra một khái niệm chung để các nước tham khảo sử dụng
cho hoàn cảnh sử dụng của mỗi nước.
Bàn về giáo dục KNS là một vấn đề không mới trên thế giới và cả ở Việt
Nam, thực tế đã rất nhiều tác giả trên nhiều phương diện và cách thức khác nhau.
Nghiên cứu kĩ năng ở mức độ cụ thể, các nhà nghiên cứu kĩ năng ở những lĩnh vực
khác nhau như kĩ năng lao động gắn với các nhà tâm lý – giáo dục như Trần Trọng
Thủy, kĩ năng hoạt động sư phạm với các tác giả Nguyễn Như An, Nguyễn Văn Hộ.
[4, 15]
Những nghiên cứu về KNS có xu hướng xác định những kĩ năng cần thiết ở
các lĩnh vực hoạt động mà thanh thiếu niên tham gia và đề xuất các biện pháp để
hình thành những kĩ năng này cho thanh thiếu niên (trong đó có HS THPT). Một số
công trình nghiên cứu tiêu biểu cho hướng nghiên cứu này là: Cẩm nang tổng hợp
kĩ năng hoạt động thanh thiếu niên của tác giả Phạm Văn Nhân (2002); kĩ năng
thanh niên tình nguyện của tác giả Trần Thời (1998); một trong những người đầu