BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÌNH HÌNH GIAO ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
: NGUYỄN ĐÌNH BẢO
: 04124002
: ĐH04QL
: 2004-2008
: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
-TP. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2008-
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
NGUYỄN ĐÌNH BẢO
Nguyễn Đình Bảo
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Bảo, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Tình hình giao đất trên địa bàn Quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh”
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Quang Khánh Phân viện Quy hoạch và
Thiết kế nông nghiệp Miền Nam
Trong những năm gần đây, với đà phát triển của một Thành Phố lớn nhất nước
thì việc sử dụng hợp lý quỹ đất là vấn đề bức thiết hiện nay. Chính vì vậy mà trong
thời gian qua trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có hàng loạt dự án được phê duyệt.
Quận 9 với ưu thế là một Quận mới thành lập, có điều kiện tư nhiên thuận lợi, quỹ đất
còn nhiều nên việc ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để thu hút sự đầu tư phát
triển là cần thiết.
Với sự chỉ đạo của các cấp lãnh đạo và sự nỗ lực của tập thể cán bộ, công tác
quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Quận đã đạt được những kết quả nhất định.
Việc quản lý sử dụng đất theo quy định của pháp luật đang dần dần đi vào nề nếp, tạo
nên một tiền lệ tốt cho việc sử dụng đất.
Tình hình đầu tư sử dụng đất trên địa bàn Quận từ khi thành lập đến nay là
không được khả quan. Số lượng dự án trên địa bàn Quận là tương đối lớn. Tổng số 420
dự án với diện tích 7.056,43 ha bằng với 62,30% diện tích tự nhiên của toàn Quận.
Trong số các dự án thì chiếm số lượng lớn nhất là nhóm dự án xây dựng khu ở và kết
cấu hạ tầng khu ở 204 dự án, với diện tích 3.436,21 ha bằng 48,69% tổng diện tích
của các dự án xin được giao đất. Tiếp theo là nhóm dự án xây dựng công trình công
cộng 144 dự án với 1.877,05 ha bằng 26,61% tổng diện tích các dự án xin được giao
đất. Cuối cùng là nhóm dự án các công trình sản xuất kinh doanh 72 dự án với diện
tích 1.743,17 ha bằng 24,70% tổng diện tích các dự án xin được giao đất.
Tuy nhiên các dự án được giao đất để thực hiện dự án đầu tư là khá thấp chỉ có
II.1.2.Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính.....................................................21
II.1.3. Công tác quản lý Quy hoạch Kế hoạch sử dụng đất........................................21
II.1.4. Công tác kiểm kê thống kê đất đai...................................................................23
II.1.5 Công tác giải quyết tranh chấp khiếu nại trong phạm vi quản lý và sử dụng đất
đai....................................................................................................................................27
II.1.6 Công tác quản lý dịch vụ công về đất đai.........................................................28
II.2 Tình hình giao đất trên địa bàn quận 9 từ khi thành lập cho đến nay.....................28
......................................................................................................................................28
II.2.1 Giai đoạn từ 1997 đến 07/01/2003.....................................................................32
II.2.2 Giai đoạn từ 07/01/2003 đến 21/03/2008..........................................................38
II.2.3 Thống kê tình hình giao đất trên địa bàn Quận 9
II..2.4 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình giao đất...................................41
II.2.4.1 Một số chính sách pháp luật ảnh hưởngđến việc giao đất..........................42
II.2.4.2 Các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết.....................................................43
II.2.4.3 Các nguyên nhân khác.................................................................................43
II.2.4.4 Một số giải pháp khắc phục.........................................................................43
KẾT LUẬN................................................................................................................. 46
Tài liệu tham khảo...........................................................................................................48
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng I.1. Các phường và diện tích các phường trên địa bàn Quận 9.....................trang 8
Bảng I.2. Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng kinh tế của Quận 9.............................12
Bảng I.3. Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Quận 9..........................................13
Bảng I.4. Hiện trạng dân số theo đơn vị hành chính đến cuốI năm 2007......................15
Bảng I.5. Hiện trạng về trường lớp trên địa bàn Quận 9................................................19
Bảng II.1. Kết quả đo đạc bản đồ địa chính mới năm 2003...........................................21
biệt, đồng thời là nơi xây dựng các công trình xây dựng đáp ứng nhu cầu về đất đai để
phát triển kinh tế – xã hội, dân sinh, an ninh quốc phòng.
Quá trình khai thác sử dụng đất đai luôn gắn liền với quá trình sản xuất và phát
triển của xã hội. Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, trong những
năm gần đây vấn đề phát triển công nghiệp hóa và đô thị hóa đang diễn ra rất mạnh mẽ
cả về số lượng và chất lượng, điều đó đang gây một sức ép rất lớn đến vấn đề quản lý
và sử dụng đất đai. Để quản lý, sử dụng đất đai một cách có hiệu quả kinh tế cao nhất,
đòi hỏi phải có một định hướng, có kế hoạch sử dụng đất đai phù hợp với tình hình
phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Nhu cầu sử dụng đất của người dân và doanh nghiệp sản xuất về đất ở và đất
phục vụ cho sản xuất kinh doanh hiện tại rất cao. Với những áp lực và hiện trạng sử
dụng đất như hiện nay cho thấy nguồn tài nguyên đất đai của nước ta ngày càng khan
hiếm. Vấn đề sử dụng quỹ đất như thế nào để vừa hiệu quả tiết kiệm, lại vừa đáp ứng
được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội là một vấn đề luôn được quan tâm hàng đầu.
Thành Phố Hồ Chí Minh là một thành phố công nghiệp lớn nhất nước, trong thời
gian qua đã có rất nhiều dự án được triển khai thực hiện, mang lại cho thành phố sự
phát triển vượt bậc. Tuy nhiên, bên cạnh đó là sự tương tác giữa các nhu cầu sử dụng
đất diễn ra ngày càng gay gắt hơn. Để tạo được sự phát triển đồng đều giữa các khu
vực, giảm bớt sự tương tác giữa các nhu cầu sử dụng đất, lãnh đạo UBND thành phố
đã ưu tiên tạo điều kiện cho các quận ven, đặc biệt là các quận mới thành lập phát triển
cơ sở hạ tầng, kinh tế-xã hội. Quận 9 là quận mới thành lập và được định hướng là một
trong những quận được đầu tư phát triển theo phía đông của thành phố. Trong thời
gian qua trên địa bàn Quận 9 có rất nhiều dự án đầu tư phát triển đặc biệt là các dự án
nhà ở. Việc giao đất cho các tổ chức quản lý sử dụng là việc cần thiết để phát triển
kinh tế xã hội. Nhằm tìm hiểu tình hình giao đất trên địa bàn Quận và góp phần hoàn
thiện công tác giao đất chúng tôi thực hiện đề tài: "Tình hình giao đất trên địa bàn
Quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh".
Trang 1
đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Luật đất đai năm 2003 được Quốc Hội thông qua ngày 26/11/2003 đã quy định
quyền hạn và trách nhiệm của nhà nước đối với đất đai. Theo đó, đất đai thuộc sở hữu
toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý.
Điều 5 luật đất đai 2003 quy định: Nhà nước đại diện chủ sở hữu đất đai và thực hiện
quyền định đoạt đối với đất đai bao gồm:
- Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc quyết định và xét duyệt quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
- Quy định hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng ổn định.
- Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Như vậy người sử dụng đất không được sở hữu đất đai mà chỉ có quyền sử dụng đất
đai khi được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hay giao đất. Việc Nhà nước giao
đất cho người sử dụng đất thể hiện quyền định đoạt của nhà nước đối với đất đai.
I.1.2 Cơ sở pháp lý:
Những quy định của Nhà nước về việc giao đất:
I.1.2.1 Giao đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác:
Việc quyết định giao đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ
được thực hiện sau khi có quyết định thu hồi đất đó (điều 32 luật đất đai 2003).
I.1.2.2 Căn cứ để quyết định giao đất:
Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29-10-2004 về thi hành luật đất đai và Nghị định
17/2006/NĐ-CP ngày 27-01-2006 về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định
hướng dẫn thi hành luật đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty
nhà nước thành công ty cổ phần đã nêu rõ căn cứ để giao đất cụ thể như sau:
a. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong các văn bản sau:
- Dự án đầu tư của tổ chức có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước đã được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc dự án có vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư.
- Văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của tổ chức
c. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch xây dựng
đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền xét duyệt.
Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi
tiết thì căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt.
d. Suất đầu tư trên một đơn vị diện tích đất được tính bằng tổng số vốn
đầu tư trên đất chia cho tổng diện tích đất của dự án. Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương
để quy định suất đầu tư tối thiểu trên một đơn vị diện tích đất phù hợp với
từng loại dự án và từng địa bàn đầu tư làm căn cứ cho việc thẩm định dự án
và thẩm định nhu cầu sử dụng đất của dự án đầu tư.
I.1.2.3 Thẩm quyền giao đất:
Theo điều 37 luật đất đai 2003:
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở
tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê
đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Trang 4
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Nguyễn Đình Bảo
- Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; giao đất đối
với cộng đồng dân cư.
- Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử
- Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc
cho thuê.
- Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê.
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở
sản xuất, kinh doanh.
Trang 5
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Nguyễn Đình Bảo
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công
cộng có mục đích kinh doanh.
- Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, làm muối.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các dự án đầu
tư.
I.1.2.5 Tính tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất:
Theo Nghị định 198/NĐ-CP ngày 03/12/2004 thì căn cứ tính thu tiền sử dụng đất là
diện tích đất, giá đất và thời hạn sử dụng đất:
- Diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất là diện tích đất được Nhà nước giao, được
phép chuyển mục đích sử dụng, được chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu
tiền sử dụng đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại
thời điểm giao đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương ban hành
theo quy định của Chính phủ.
- Giá đất tính thu tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá đất hoặc đấu thầu dự án
có sử dụng đất là giá đất trúng đấu giá.
I.1.2.6 Thời hạn sử dụng đất:
- Đất do Nhà nước giao thì thời hạn sử dụng đất tính từ ngày có quyết định giao của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp đất đã được giao trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà trong quyết định
giao đất hoặc trong hợp đồng thuê đất không ghi rõ thời hạn giao thì thời hạn giao đất, được
thực hiện theo quy định và được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 1993.
- Người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng trong thời hạn còn lại của thời hạn ghi
trong quyết định giao đất hoặc trong hợp đồng thuê đất.
- Thời hạn giao đất cho tổ chức thực hiện dự án đầu tư được xem xét, quyết định
trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất nhưng không quá 50 năm. Đối với dự án có
vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã
hội khó khăn thì thời hạn tối đa là không quá 70 năm.
I.1.2.7 Trình tự thủ tục giao đất:
Thủ tục giao đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt
bằng đối với tổ chức được quy định tại điều 125 nghị định 181/2004/NĐ-CP như sau:
Tổ chức có nhu cầu sử dụng đất
Cơ quan có
thẩm quyền
Cơ quan thuế
Sở TN-MT
UBND
Thành Phố
Văn Phòng
ĐKQSDĐ
9 là một trong năm quận đô thị hóa của thành phố Hồ Chí Minh, được thành
lập theo Nghị định 03/NĐ - CP ngày 06/01/1997 của Chính phủ. Với tổng diện
tích tự nhiên 11.389,62 ha, toàn Quận có 13 phường: Long Bình, Long Phước,
Long Trường, Long Thạnh Mỹ, Tân Phú, Trường Thạnh, Phú Hữu, Tăng
Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Hiệp Phú, Phước Long A, Phước Long B và
Phước Bình.
Bảng I.1. Các phường và diện tích các phường trên địa bàn quận 9
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Diện tích
(ha)
Phường
Tân Phú
Phú Hữu
Phước Long A
Phước Long B
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Nguyễn Đình Bảo
+ Đông giáp thành phố Biên Hòa và huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai;
+ Tây giáp Quận 2;
+ Nam giáp huyện Nhơn Trạch- Đồng Nai;
+ Bắc giáp quận Thủ Đức và huyện Dĩ An- Bình Dương;
- Tọa độ địa lý: Từ 10045’ đến 10054’ vĩ Bắc và 106043’- 106058’ kinh Đông.
Quận 9 có vị trí địa lý khá thuận lợi, nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc Thành phố, có
đầu mối giao thông đường bộ (Quốc lộ 1A) là con đường huyết mạch Bắc Nam, nối liền
TP. Hồ Chí Minh với khu công nghiệp Biên Hòa, khu công nghiêp, du lịch Bà Rịa –
Vũng Tàu và các tỉnh phía Bắc. Phía Đông của Quận giáp với sông Đồng Nai là con sông
lớn nhất Đông Nam Bộ chạy từ Bắc xuống Nam thông với sông Sài Gòn và sông Nhà Bè
có ý nghĩa quan trọng bậc nhất về giao thông thủy, tạo ra mối giao lưu kinh tế - văn hóa
xã hội giữa Quận với thành phố và các vùng lân cận. Bên cạnh đó, với diện tích tự nhiên
tương đối rộng (11.389,62 ha, bằng khoảng 81% diện tích các Quận nội thành của Thành
phố Hồ Chí Minh), diện tích đất nông nghiệp còn tương đối nhiều (5.195,79 ha), nên
Quận 9 có vị trí có ý nghĩa lớn là vùng đệm sinh thái của Thành phố Hồ Chí Minh - Bình
Dương - Đồng Nai (các khu vực xung quanh: Quận Thủ Đức, Bình Dương, Đồng Nai
đều là những khu vực phát triển công nghiệp). Do vậy, Quận 9 là một địa bàn rất quan
trọng trong chiến lược phát triển kinh tế cũng như an ninh quốc phòng bảo vệ Thành phố.
2. Địa hình – địa mạo:
Địa hình quận 9 được chia làm hai vùng chính:
- Vùng đồi gò và triền gò có cao độ từ 8 – 30m có nơi cao tới 32m (khu đồi Long
Bình), tập trung ở các phường Long Bình, Long Thạnh Mỹ, Tân Phú, Hiệp Phú, Tăng
Nhơn Phú A với tổng diện tích khoảng 3.400 ha chiếm khoảng 30% diện tích toàn Quận.
- Vùng đất thấp trũng địa hình bằng phẳng, đại bộ phận nằm ở phía Đông Nam của
quận và ven các kênh rạch, cao độ từ 0,8m-2m có những khu vực rất trũng cao độ dưới
nguyên Lâm Đồng đổ về biển Đông đi qua địa giới Quận 9 tới phường Long Phước. Đây
là con sông giúp đẩy mặn, cũng như là nguồn cung cấp nước ngọt cho toàn địa bàn Quận,
bao gồm cả nông nghiệp và sinh hoạt.
- Hệ thống Rạch Chiếc – Trao Trảo là hệ thống nối 2 con sông lớn, sông Sài Gòn và
sông Đồng Nai chảy qua huyện Thủ Đức cũ, nay nằm trên địa bàn Quận 9.
- Sông Tắc và hệ thống sông rạch phía Nam của Quận: sông Tắc là nhánh sông tách
dòng của sông Đồng Nai, nằm trong địa phận 2 phường Long Trường và Long Phước với
chiều dài 13km, rộng 150m. Đây là sông cung cấp nước ngọt cho 2 phường trên.
- Rạch Ông Nhiêu dài 12,5 km, rộng 80m, vào mùa khô con sông này là nơi dẫn mặn
xâm nhập vào nội đồng gây cản trở cho sản xuất và sinh hoạt.
- Rạch Bà Cua – Ông Cày (nằm trên ranh giới của Quận 9 và Quận 2) dài 4,2km,
rộng 80m cung cấp nước cho các phường Phú Hữu, Long Trường và dẫn nước từ nội
đồng ra sông Đồng Nai. Về mùa khô các con rạch này chịu ảnh hưởng mặn 0,4%.
I.2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
1.Tài nguyên đất:
Toàn Quận có tổng diện tích tự nhiên là 11.389,62 ha chiếm tỷ trọng 5,4% diện tích
toàn Thành Phố và bằng 81% diện tích khu vực nội thành. Xét theo hệ thống phân loại
Việt Nam thì đất Quận 9 thuộc 5 nhóm đất trong 9 nhóm đất của thành phố, bao gồm:
- Đất vàng đỏ và vàng xám: tập trung khu đồi Long Bình, Long Thạnh Mỹ, Tăng
Nhơn Phú A, Tân Phú, diện tích khoảng 1.576,52ha, chiếm 13,84% diện tích toàn Quận,
có tầng đất dày, nghèo các chất dinh dưỡng, khả năng giữ nước kém.
- Đất xám: phân bổ ở vùng gò Ích Thạnh - phường Trường Thạnh, phường Long
Trường, một phần ấp Tây Hòa - phường Phước Long A, với diện tích 1.234,23ha, chiếm
10,92% diện tích toàn Quận. Đây là loại đất xám trên phù sa cổ nên có tầng đất dày, cơ
giới nhẹ, dễ thoát nước, nghèo dinh dưỡng, nghèo lân và kali tổng số. Xét về mức độ
thích nghi thì đất này phù hợp với loại đất xây dựng hơn là đất nông nghiệp vì có nền
móng tương đối ổn định.
- Đất phù sa: phân bổ ở phía Tây các phường Long Phước, Long Bình với diện tích
196,95 ha, chiếm 2,08% diện tích toàn Quận. Đất phù sa phân bố ở địa phương là loại đất
phù sa loang lổ đỏ vàng, gley, dưới có tầng sinh phèn. Đây là loại đất chua, trị số pH xấp
hàng năm cung cấp 15 tỷ m3 nước.
* Tài nguyên nước ngầm
Nguồn nước ngầm cũng tham gia một vai trò lớn trong việc phát triển KT-XH Quận
và cả ở Thành Phố. Nước ngầm phân bố rộng khắp, nhưng chất lượng tốt vẫn là khu vực
vùng gò và triền gò độ sâu từ 5-50m và có nơi từ 50-100m, đối với vùng đất phù sa và đất
phèn thường nước ngầm bị nhiễm phèn nên chất lượng nước không đảm bảo; trữ lượng
khai thác ước tính 100-200m3/ngày.
Nhìn chung: nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm của Quận khá dồi dào. Tuy
nhiên, hiện nay việc khai thác nước ngầm còn tùy tiện và thiếu quy hoạch nên Thành Phố
cần có biện pháp để hướng dẫn công tác khai thác nước ngầm. Việc sử dụng phải có quy
hoạch và có sự quản lý chặt chẽ sao cho hợp lý và có hiệu quả, đồng thời ngăn chặn việc
xả nước sản xuất và sinh hoạt trực tiếp ra sông gây ô nhiễm nguồn nước.
3.Tài nguyên về cảnh quan phục vụ du lịch:
Do đặc điểm phân dị về địa hình, cùng với hệ thống sông rạch phát triển, tạo nên
nhiều phong cảnh đẹp, có thể tái tạo thành các khu vui chơi tham quan du lịch quy mô
lớn, đủ sức phục vụ cho nhu cầu của dân cư thành phố và các vùng lân cận: khu đồi gò độ
cao 32m, diện tích rộng 1.000 ha có thể bố trí khu thể thao, vui chơi, kết hợp khôi phục lại
những công trình lịch sử. Bên cạnh đó, Quận còn có vùng đồng bằng ven các hệ thống
sông rạch diện tích 6.500 ha có nhiều cảnh quan thiên nhiên về sông nước cây cảnh. Đặc
biệt có hai cù lao trên sông Đồng Nai: cù lao Long Phước, cù lao Bà Sang là những vùng
Trang 11
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Nguyễn Đình Bảo
đất phù sa màu mỡ có thể trồng các loại cây ăn trái đặc trưng cho vùng Nam Bộ kết hợp
với du lịch sông nước…
Trên địa bàn đã có một số tài nguyên cảnh quan được cải tạo trở thành các khu vui
2006
2007
70,69
65,36
67,07
54,54
56,23
CN-TTCN
3.208,25
3.977,85
4.913,40
5.326,60
6.164,50
TM - DV
1.097,65
2004
2005
2006
2007
1. Doanh nghiệp nhà nước
2. Hợp tác xã
3. Công ty cổ phần
4. Công ty TNHH - DNTN
5. Hộ cá thể
6. Có vốn đầu tư nước ngoài
991.187
10.083
72.368
481.448
89.821
1.563.34
0
1.328.177
6.962
95.222
599.535
102.342
1.845.613
5.326.603
6.164.500
(Nguồn phòng thống kê quận 9)
Tổng sản lượng CN – TTCN năm 2007 đạt : 6.164.500 tỷ đồng (tính theo giá cố định
năm 1994). Giá trị tổng sản lượng ngành với cùng kì tăng 6,74%.
Nhìn chung, tình hình sản xuất CN-TTCN trong những năm qua ổn định và có chiều
hướng phát triển tốt, bình quân hàng năm tăng 14,2%. Tăng nhanh nhất ở khu vực công ty
cổ phần, TNHH và doanh nghiệp tư nhân nguyên nhân tăng là do các doanh nghiệp có
kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, nắm bắt được thị trường tiêu thụ, chủ động cải tiến kĩ
thuật, nâng cao năng lực cạnh tranh. Khối cá thể, HTX tăng nhưng thấp do quản lí điều
hành chưa chuyên nghiệp, chưa thích ứng với điều kiện mới. Hơn nữa việc di dời các
doanh nghiệp gây ô nhiễm cũng gây ảnh hưởng lớn đến giá trị chung của ngành.
2. Thương mại - dịch vụ:
Số lượng các cơ sở kinh doanh trong thời gian qua có sự gia tăng đáng kể, họat
động dịch vụ đa dạng không ngừng nâng cao cung cách phục vụ và tiếp thị. Bên cạnh đó,
Quận còn nhanh chóng triển khai quy hoạch ngành Thương mại - dịch vụ, quy hoạch
mạng lưới chợ, tạo điều kiện cho nhân dân buôn bán ổn định. Doanh thu năm 2007 là
3.256,155 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng hàng năm 15-18%.
Hoạt động thương mại dịch vụ trên địa bàn Quận trong những năm qua đang được
đầu tư và có xu hướng phát triển khá, hòa nhập, thích ứng với cơ chế thị trường. Một số
Trang 13
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Nguyễn Đình Bảo
tồn tại cần được giải quyết để đẩy nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của ngành thương mại dịch vụ là:
sản phẩm chăn nuôi thường ảnh hưởng bởi nạn dịch.
I.2.2.2 Thực trạng xã hội - Cơ sở hạ tầng:
1. Dân số - Thu nhập bình quân:
Theo thống kê đến tháng 12/2007, toàn Quận có 218.434 nhân khẩu với khoảng
40.330 hộ. Mật độ dân số toàn Quận là 1.917 người/km 2, mật độ dân số như vậy tương
đối thấp so với toàn Thành phố nói chung (3.067 người/km 2) và so với khu vực các quận
đô thị hoá nói riêng.
Trang 14
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Nguyễn Đình Bảo
Dân số phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở các phường đô thị hóa như Phước
Bình (18.862 người/km2), Hiệp Phú (10.231 người/km2), Phước Long A (7.325
người/km2), Tăng Nhơn Phú A (6.827 người/km 2)… Ở các vùng còn lại dân cư thưa hơn,
đặc biệt là ở các vùng bưng có mật độ dân số rất thấp như: Long Phước (313 người/km 2),
Phú Hữu (529 người/km2)…
Bảng I.4. Hiện trạng dân số theo đơn vị hành chính đến cuối năm 2007
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
12,6636
0,9832
2,2461
4,1898
5,2829
9,8491
113,8962
Dân số
Dân số bình quân
(người)
(người/km2)
17.138
3.850
6.280
529
17.328
7.325
30.350
5.165
7.649
313
17.418
1.444
19.996
1.135
7.478
591
18.546
18.862
Ngành: Quản lý đất đai
SVTH: Nguyễn Đình Bảo
- Đường cấp Thành phố quản lý (Lê Văn Việt, Nguyễn Xiễn, Nguyễn Duy Trinh,
Hoàng Hữu Nam, Đỗ Xuân Hợp, Lã Xuân Oai...) có chiều dài 35,7km, mặt đường rộng
8m đã xuống cấp.
- Các tuyến đường do Quận quản lý có chiều dài 314,3 km, trong đó đường nhựa
50,14km; mặt đường có chiều rộng từ 5 – 6m, chất lượng nhựa xấu, đường cấp phối
84km; đường đất (kể cả đường mòn) dài 180,16km, mặt đường rộng từ 4 – 5m. Trong các
năm qua, Quận đã kết hợp với các phường nâng cấp, sửa chữa và làm mới các con đường
như đường 18 phường Phước Bình, đường liên ấp phường Hiệp Phú và phường Tăng
Nhơn Phú B, đường Long Thuận phường Long Phước…
Tính đến nay, mạng lưới giao thông của Quận tuy đã được Quận quan tâm chú ý đầu
tư kết hợp đóng góp của nhân dân, nhưng do nguồn vốn eo hẹp nên nhìn chung chất
lượng đường giao thông của Quận chưa cao, chỉ đã đáp ứng được tương đối nhu cầu đi lại
của nhân dân, mật độ đường toàn Quận đạt 0,42 km/km 2, còn rất thấp so với tiêu chuẩn
đường của đô thị (2 km/km2). Các tuyến đường thường xuyên bị ngập khi trời mưa do
không có hệ thống thoát nước; các tuyến đường: Lê Văn Việt, Đỗ Xuân Hợp… thường
xuyên bị kẹt xe do độ rộng đường không đảm bảo cho lưu lượng xe cộ lưu thông…
Về giao thông đường thuỷ: Với lợi thế Quận có 18 km sông Đồng Nai chảy qua,
ngoài ra còn có hệ thống kênh rạch với tổng chiều dài 51 km, vừa phục vụ giao thông
đường thuỷ vừa là hệ thống tiêu thoát nước. Trên hệ thống sông rạch này đã hình thành
các bến phát triển tự phát theo yêu cầu giao lưu hàng hoá, chủ yếu là nguyên vật liệu xây
dựng (cát, đá, gạch, ngói, gốm sứ...) vận chuyển đến các tỉnh miền Tây và các khu vực lân
cận.
b. Hệ thống lưới điện
Do Quận 9 được hình thành từ huyện Thủ Đức nên hệ thống cấp điện của Quận chịu
sự chi phối trong mối quan hệ tổng thể của hệ thống cấp điện chung thuộc địa bàn quận
lý nước thải. Một số phường có khu dân cư tập trung thì có tuyến thoát nước cục bộ, phần
còn lại thoát nước tự nhiên theo sông rạch.
d. Hệ thống thông tin liên lạc
Mạng lưới thông tin liên lạc của Quận trực thuộc Tổng công ty Bưu chính viễn
thông trong những năm qua đã có những bước phát triển. Số hộ có máy điện thoại ngày
càng tăng cao, mạng lưới đưa thư được mở rộng, đã có xe chuyên dùng.
Mạng lưới truyền thanh, phát hành báo chí cũng phát triển khá nhanh trong thời gian
qua, tạo nên cuộc sống tinh thần khá phong phú cho người dân. Tuy nhiên, vẫn còn tỉ lệ
nhỏ người dân còn chưa được tiếp cận nhiều với những sự phát triển này do ở những vùng
khó khăn ở xa trung tâm.
3. Cơ sở hạ tầng xã hội:
a. Giáo dục:
Về cơ bản, cơ sở trường lớp và giáo viên có thể đáp ứng nhu cầu giảng dạy cho con
em của nhân dân trong Quận. Hệ thống trường lớp rất được quan tâm đầu tư xây dựng,
chất lượng đào tạo cũng từng bước được nâng cao nên tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp
năm sau cao hơn năm trước, tỷ lệ trẻ đúng tuổi vào lớp 1 và lớp 6 đạt 100%. Đến nay toàn
Quận đã hoàn thành công tác phổ cập tiểu học và 13/13 phường được công nhận phổ cập
Trung học Cơ sở và đang thực hiện kế hoạch phổ cập Trung học Phổ thông, việc thực
hiện chủ trương đa dạng hóa các loại hình trường lớp (công lập, dân lập) đã được thực
hiện ở mô hình các trường cấp III. Tuy nhiên, so với các Quận nội thành khác thì mặt
bằng học vấn của Quận 9 vẫn còn chênh lệch rất lớn.
Bảng I.5. Hiện trạng về trường lớp trên địa bàn Quận 9
STT
Cấp học,
bậc học
Số trường
(trường)
13,9372
12.629
3.
THCS
11
11
245
12,6257
10.589
4.
THPT
3
3
90
8,9934
b. Y tế
Trên địa bàn Quận có 1 bệnh viện, 1 trung tâm y tế của Quận và 13 trạm y tế trên 13
phường và có thêm 35 phòng khám tư nhân với 395 cán bộ y tế (trong đó có 110 bác sĩ,
nha sĩ; 97 dược sĩ) . Nhìn chung, công tác khám chữa bệnh trong Quận đã được bảo đảm,
trong vòng 5 năm qua, trung bình mỗi năm khám chữa bệnh cho 337.555 lượt người.
Quận đang tiếp tục xây dựng củng cố Trung tâm Y tế, các Trạm Y tế nhằm đạt được theo
quy chuẩn của Bộ Y tế.
c. Văn hóa - Thể dục thể thao
Do đời sống được cải thiện nên các hộ đều có tivi nên điều kiện cập nhật, tiếp cận
thông tin của người dân rất dễ dàng, các nhà văn hóa ở các phường đang được xây dựng.
Tuy nhiên, ở phường vùng bưng như Long Phước, Long Thạnh Mỹ người dân ít tiếp cận
với thông tin trên báo chí nên kiến thức có phần bị hạn chế.
d. Vệ sinh môi trường
Môi trường trên địa bàn Quận cần được quan tâm: Rác thải trên sông rạch cần được
nạo vét, khai thông dòng chảy nhằm tránh gây ngập úng trong mùa mưa. Đặc biệt cần chú
ý đến nước thải công nghiệp trên địa bàn Quận được thải ra từ khu công nghiệp Bắc Thủ
Đức, công ty dệt Phước Long, Phong Phú, bột giặt Viso và hàng loạt các cơ sở sản xuất
gạch ngói bằng phương pháp thủ công được thải thẳng ra môi trường, chưa có hệ thống
lọc xử lý. Khói bụi công nghiệp cũng làm ảnh hưởng rất lớn đến môi trường đô thị. Rác
thải từ các cơ sở sản xuất lớn đã được thu gom phân loại chuyển đến bãi rác thành phố,
các cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công chưa được quản lý chặt chẽ, còn tình trạng xả rác bừa bãi
xung quanh khu vực.
Các phường đã có bô rác công cộng. Các khu dân cư tập trung đã có bộ phận thu
gom rác hàng ngày tương đối vệ sinh; một bộ phận dân cư còn tự xử lý như đào hố chôn,
đổ xuống sông rạch đã gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường.
I.3.Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
I.3.1 Nội dung nghiên cứu:
- Một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai có liên quan đến quá trình đầu tư sử dụng
đất trên địa bàn quận 9 như:
+ Tình hình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất