LỜI CAM KẾT
Tên đề tài: “Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại Công ty
TNHH Một thành viên Xăng dầu Hàng không Việt Nam”.
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Phan Thế Công
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nhung
Địa chỉ: Lớp K43F1 Khoa Kinh tế Trường đại học Thương mại
Số điện thoại liên lạc: 0972.187.089
Ngày nộp luận văn: 27/05/2011
Lời cam kết: “Tôi xin cam đoan bài luận văn này là công trình do chính tôi nghiên
cứu và soạn thảo. Tôi không sao chép từ bất kỳ một bài viết nào đã được công bố
mà không trích dẫn nguồn gốc. Nếu có bất kỳ sự vi phạm nào tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm”.
Hà nội, ngày 27 tháng 5 năm 2011
TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố lợi nhuận được đặc biệt chú ý. Các
doanh nghiệp với nhiều hình thức sở hữu khác nhau cạnh tranh khốc liệt với nhau
để dành chỗ đứng trên thị trường và cùng nhau đạt đến một mục tiêu là tối đa hóa
lợi nhuận. Vì lợi nhuận chính là đòn bẩy kinh tế, là yếu tố cơ bản quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Lợi nhuận luôn là động cơ để các doanh
nghiệp phấn đấu. Mặt khác, lợi nhuận được tạo ra là kết quả tổng hợp của nhiều
nhân tố, trong đó yếu tố chi phí là chiếm vị trí quan trọng nhất. Làm thế nào để tối
đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp với mức chi phí tối thiểu là một vấn đề hóc búa
đối với các nhà kinh doanh. Và đối với Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam
cũng không phải là một ngoại lệ. Để giúp Công ty có thể nâng cao hiệu quả kinh
doanh của mình trên thị trường, tác giả đã tiến hành nghiên cứu về chi phí, lợi
nhuận và chỉ ra mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại Công ty Xăng dầu Hàng
không Việt Nam.
Tác giả phân tích dựa trên dữ liệu thu thập được về chi phí và lợi nhuận của
Một thành viên Xăng dầu Hàng không Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ tôi tìm hiểu,
nghiên cứu tình hình kinh doanh thực tế của công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
SV th ực hi ện
Nguy ễn Th ị Nhung
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
DANH MỤC BÀNG BIỂU
DANH MỤC PHỤ LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Trang
Hình 2.1: Đồ thị các đường tổng chi phí......................................................................6
Hình 2.2: Đồ thị các đường chi phí bình quân..............................................................8
.........................................................................................................................................
Hình 2.3: Đồ thị nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận......................................................15
Hình 2.4: Đồ thị về điểm hòa vốn..............................................................................16
Hình 3.1: Tổng chi phí, tổng chi phí cố định, tổng chi phí biến đổi của Công ty Xăng
dầu Hàng không Việt Nam.........................................................................................26
DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sau hơn 20 năm đổi mới thì thế và lực nền kinh tế nước ta đã thay đổi mạnh
mẽ. Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng cấm vận kinh tế, quan hệ thương mại và
đầu tư quốc tế mở rộng, đã gia nhập ASEAN, ASEM, APEC, WTO. Cùng với đó là
sự xuất hiện những động lực mới phát triển mạnh mẽ: Cạnh tranh thị trường ngày
càng trở nên gay gắt, sự mở rộng các cơ hội cũng như có không ít những thách thức
đặt ra đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam
muốn tồn tại và phát triển trên thị trường thì phải biết tận dụng cơ hội để vượt qua
các thử thách nhằm đem lại lợi nhuận một cách tối đa nhất có thể với mức chi phí
bỏ ra tối ưu.
Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cao nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Ở bất cứ nơi nào sản xuất diễn ra đều kèm theo chi phí như hình
bóng. Trong một thế giới của sự khan hiếm, các doanh nghiệp phải trả tiền cho đầu
vào. Các doanh nghiệp muốn có lãi phải luôn luôn nhận thức được thực tế đơn giản
này khi đặt ra mục tiêu sản xuất và doanh thu bởi vì mỗi một đồng chi phí không
cần thiết sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp đúng bằng đồng chi phí đó khi
các yếu tố khác không đổi. Vì vậy, để tối đa hóa lợi nhuận các nhà quản lý doanh
nghiệp có nhiều cách nhưng cách thường dùng là phải xem xét mối quan hệ giữa
chi phí và lợi nhuận.
Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa hiện nay, ngành hàng không dân dụng
của nước ta đóng vai trò quan trọng trong sự giao lưu và phát triển kinh tế của đất
nước. Trong những năm qua cùng với sự chuyển mình của đất nước, bước sang
nền kinh tế thị trường, Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam trở thành đơn vị
kinh doanh dịch vụ với nhiệm vụ chính là cung ứng vật tư xăng dầu cho các hoạt
động bay trong nước và quốc tế. Với sự phát triển không ngừng của ngành hàng
không dân dụng Việt Nam, công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam, một doanh
nghiệp có vị trí và thế mạnh trong lĩnh vực kinh doanh nhiên liệu hàng không nên sẽ
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Những vấn đề được nghiên cứu trong đề tài này có ý nghĩa quan trọng đối
với sự phát triển của công ty. Tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài này nhằm giải
quyết mấy vấn đề sau:
Về mặt lý luận
Lý luận chung về chi phí và lợi nhuận, vai trò của chi phí và lợi nhuận đối
với Công ty. Phân tích các nhân tố làm ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận.
Về mặt thực tiễn
Phân tích thực trạng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại Công ty
TNHH Một thành viên Xăng dầu Hàng không Việt Nam.
Xây dựng các mô hình ước lượng để biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí
và lợi nhuận. Bên cạnh đó xác định mức sản lượng cung ứng tối ưu để tối đa hóa
lợi nhuận tại công ty.
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và những kết luận rút ra từ mô hình
tác giả sẽ đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm giúp Công ty tối thiểu hóa chi phí
và tối đa hóa lợi nhuận.
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Công ty TNHH Một thành viên Xăng dầu Hàng không Việt Nam kinh doanh
mặt hàng chủ yếu là nhiên liệu hàng không Jet A1, đồng thời cung cấp dịch vụ tra
nạp nhiên liệu cho máy bay của các hãng hàng không nội địa và quốc tế có hoạt
động trong lãnh thổ Việt Nam. Trong đề tài này tác giả sẽ tập trung nghiên cứu về
chi phí, doanh thu, lợi nhuận và mối quan hệ giữa các yếu tố này trong quá trình
kinh doanh nhiên liệu hàng không Jet A1 của Công ty.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu vấn đề thực trạng việc thực hiện chi phí
và lợi nhuận tại Công ty TNHH Một thành viên Xăng dầu Hàng không Việt Nam
giai đoạn 2008 – 2010.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
2.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ
2.1.1. Khái niệm và phân loại
2.1.1.1. Khái niệm
Theo Nguyễn Văn Dần (2006) thì chi phí sản xuất là thước đo trình độ tổ
chức quản lý sản xuất, là công cụ cạnh tranh hữu hiệu và là cơ sở để đưa ra quyết
định nhằm thực hiện mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.
Còn Mankiw (2006) lại chỉ ra rằng chi phí của một thứ là cái mà bạn phải bỏ
ra để có được thứ đó.
Như vậy, chi phí là toàn bộ các phí tổn mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến
hành sản xuất kinh doanh trong một giai đoạn nhất định.
2.1.1.2. Phân loại
Căn cứ vào nội dung và tính chất của các khoản chi, các loại chi phí
được phân thành:
Chi phí cơ hội
Các quyết định đều có chi phí cơ hội, bởi vì lựa chọn một việc trong một thế
giới của sự khan hiếm có nghĩa là phải từ bỏ một việc khác.
Chi phí cơ hội là giá trị của hàng hóa hoặc dịch vụ phải từ bỏ để sản xuất ra
hàng hóa và dịch vụ đó (Samuelson, 2007).
Chi phí cơ hội là giá trị bị mất đi do không sử dụng nguồn lực vào phương
án bị bỏ qua tốt nhất (McConnell, 2003).
Tóm lại chi phí cơ hội của việc sử dụng nguồn lực là toàn bộ những phí tổn
mà doanh nghiệp phải gánh chịu để có thể sử dụng các nguồn lực nhằm sản xuất ra
hàng hóa, dịch vụ.
Chi phí kế toán: Nicholson (2003) cho ra rằng chi phí kế toán là toàn bộ
các chi phí mà doanh nghiệp đã thực chi ra để sản xuất hàng hóa và dịch vụ. Nó
chính là chi phí hiện .
Q
Tổng chi phí cố định (TFC)
Theo Thomas (2003) thì tổng chi phí cố định là một khái niệm sản xuất ngắn
hạn. Chi phí cố định của sản xuất có liên quan đến việc mua và duy trì các yếu tố
cố định của sản xuất.
Nhìn vào hình vẽ 2.1 ta thấy do TFC là một số cố định nên đường TFC nằm
ngang song song với trục hoành và cắt trục tung tại điểm có tung độ chính bằng giá
trị TFC. Ngay cả khi doanh nghiệp không sản xuất ra bất kỳ một sản phẩm nào thì
vẫn phải chịu một khoản chi phí cố định C0. Đường TVC và TC có cùng độ dốc và
cách nhau một khoảng bằng TFC.
Tổng chi phí biến đổi (TVC)
Theo Thomas (2003) thì tổng chi phí biến đổi của sản xuất có liên quan đến
việc mua và duy trì các yếu tố biến đổi của sản xuất.
Như vậy, tổng chi phí biến đổi là những phí tổn thay đổi cùng với mức sản
lượng – gồm nguyên vật liệu, tiền công và nhiên liệu – và bao gồm tất cả chi phí
không phải là cố định.
Ta có thể thấy rõ được sự thay đổi của TVC thông qua đồ thị ở hình 2.2. Khi
sản lượng tăng lên thì tổng chi phí tăng lên. Do chi phí cố định trong ngắn hạn
không thay đổi theo mức sản lượng nên mức tăng giảm của tổng chi phí bằng mức
tăng giảm của tổng chi phí biến đổi. Khi sản lượng Q = 0 thì tổng chi phí bằng tổng
chi phí cố định (TC = TFC).
Vì vậy, nên đường tổng chi phí (TC) có dạng giống với đường tổng chi phí
biến đổi (TVC), đường TC luôn song song với đường TVC và cách TVC một đoạn
bằng đúng bằng chi phí cố định (TFC).
Các chỉ tiêu về chi phí trung bình Chi phí bình quân
Tương ứng với ba loại tổng chi phí trên, chúng ta có ba loại chi phí bình quân sau:
Hình 2.2. Đồ thị các đường chi phí bình quân
Từ hình 2.2 ta thấy: Đường tổng chi phí bình quân (ATC) có dạng hình chữ
U, và luôn cách đường chi phí biến đổi bình quân (AVC) đúng bằng chi phí cố định
bình quân (AFC). Chi phí cố định có xu hướng giảm theo sự gia tăng của mức sản
lượng Q. Điều này được giải thích do ảnh hưởng của hiệu suất thay đổi theo quy
mô.
Chi phí cận biên (Đồ thị đường chi phí cận biên nằm ở phụ lục 2).
Là số tăng về chi phí do sản xuất thêm một đơn vị đầu ra nữa (Robert, 1994).
Chi phí cận biên là sự thay đổi trong tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn
vị sản phẩm.
Vì chi phí cố định không thay đổi khi mức đầu ra của doanh nghiệp thay đổi,
nên chi phí cận biên quả thật là số tăng về chi phí biến đổi do có thêm một đơn vị
đầu ra. Vì vậy chúng ta có thể viết chi phí cận biên là:
MC = ΔTC/ΔQ = ΔTVC/ΔQ
Vậy MC = TVC’Q
Như vậy, chi phí cận biên cho chúng ta biết mức chi phí sẽ là bao nhiêu khi
đầu ra của hãng tăng thêm một đơn vị nữa.
Mối quan hệ giữa các đại lượng khác nhau về chi phí
Nhìn vào đồ thị ở phụ lục 2 thì ta thấy được mối quan hệ giữa MC và ATC,
AVC như sau:
Mối quan hệ giữa MC và ATC
MC > ATC thì ATC tăng khi tăng sản lượng.
MC
chi phí bình quân cũng tăng lên tương ứng và ngược lại. Như vậy giá cả các yếu tố
đầu vào và tổng chi phí có mối quan hệ tỷ lệ thuận.
Giá cả các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến chi phí doanh nghiệp gồm: Chi phí
nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị…những yếu tố này có tỷ trọng khá
lớn trong tổng chi phí, khi có sự thay đổi nhỏ trong giá cả thì sẽ có tác động rất lớn
đến tổng chi phí.
2.1.3.2. Khối lượng hàng hóa được sản xuất ra
Đây cũng là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất của doanh
nghiệp. Rõ ràng là khi khối lượng hàng hóa được sản xuất ra tăng lên thì cũng đồng
nghĩa với chi phí sản xuất cũng sẽ tăng lên. Khối lượng hàng hóa là nhân tố chủ
quan nói lên quy mô sản xuất của doanh nghiệp. Vì vậy, việc xác định được khối
lượng hàng hóa cần sản xuất tối ưu sẽ chính là một trong những phương pháp để
tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp với mức chi phí tối thiểu.
2.1.3.3. Các yếu tố khác
Ngoài các yếu tố trên thì chi phí của doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng của
nhiều nhân tố khác như: Trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, sự
thành thạo nghiệp vụ, hiểu biết về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, tình hình diễn biến thị trường…những yếu tố này cũng có tác động khá
mạnh chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần phải có những
chiến lược và chính sách phù hợp góp phần tối thiểu hóa chi phí sản xuất của doanh
nghiệp.
2.1.4. Vai trò của chi phí đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Để thực hiện các mục tiêu kinh doanh thì doanh nghiệp phải bỏ ra những chi
phí trong quá trình sản xuất kinh doanh. Chưa có chi phí thì doanh nghiệp không thể
tồn tại và hoạt động được.
Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bao gồm chi phí cho việc sản xuất sản phẩm,
chi phí tổ chức tiêu thụ sản phẩm và những khoản tiền thuế gián thu nộp cho nhà
nước. Tuy nhiên, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác nhau thì nội dung
Trong đó: P là giá bán. Q là khối lượng đơn vị sản phẩm bán
ra.
(P – ATC) là lợi nhuận đơn vị sản phẩm. ATC là chi phí đơn vị sản phẩm.
2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp tuy nhiên
chúng ta có thể tổng hợp thành 3 nhóm sau:
Quy mô sản xuất hàng hóa và dịch vụ: khi cung về hàng hóa lớn cầu thì giá
hàng hóa đó sẽ giảm còn ngược lại nếu cung bé hơn cầu thì giá tăng. Điều này sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Giá cả và chất lượng của các đầu vào: Nếu doanh nghiệp tìm được nguồn
cung cấp đầu vào với chất lượng cao với mức giá thấp thì sẽ thu được nhiều lợi
nhuận còn ngược lại thì doanh nghiệp có thể sẽ bị lỗ. Bên cạnh đó, phương pháp
kết hợp các đầu vào trong quá trình sản xuất cũng tác động đến lợi nhuận của
doanh nghiệp. Cùng một đầu vào như thế nhưng nếu doanh nghiệp biết cách kết
hợp hợp lý thì sẽ tối thiểu hóa được chi phí để tối đa hóa lợi nhuận.
Giá bán hàng hóa và dịch vụ cùng toàn bộ hoạt động nhằm thúc đẩy nhanh
quá trình tiêu thụ và thu hồi vốn. Khi dịch vụ của doanh nghiệp tốt cùng với mức
giá bán hàng hóa hợp lý thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng khi đó doanh thu của
doanh nghiệp sẽ tăng nhanh kéo theo lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng theo.