MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việc đổi mới giáo dục trung học dựa trên những đường lối, quan điểm chỉ đạo giáo dục của Nhà
nước. Đó là những định hướng quan trọng về chính sách và quan điểm trong việc phát triển và đổi mới
giáo dục trung học. Việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá cần phù hợp với những định
hướng đổi mới chung của chương trình giáo dục trung học.
Trong một số năm gần đây, đồng thời với việc tích cực đổi mới nội dung, phương pháp dạy học
thì công tác đổi mới trong kiểm tra đánh giá cũng đã được chú trọng. Trong thời gian sắp tới, đặc biệt là
khi áp dụng chương trình mới sau năm 2015, mục tiêu chiến lược của trường phổ thông là tập trung vào
đào tạo năng lực mà không chỉ tập trung vào kiến thức, kỹ năng. Do đó, cũng phải đổi mới nội dung,
phương pháp kiểm tra đánh giá. Để đáp ứng nhu cầu đó, tôi đã chọn đề tài: “Đổi mới nội dung,
phương pháp kiểm tra đánh giá một số năng lực của học sinh trong dạy học hóa học vô cơ lớp 11
trường THPT”
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu về phát triển năng lực của HS ở trường trung học
phổ thông qua dạy học Hoá học, ví dụ: Luận án tiến sỹ của Trần Thị Thu Huệ: “Phát triển một số năng
lực của học sinh trung học phổ thông thông qua phương pháp dạy học và sử dụng thiết bị trong dạy và
học Hoá học vô cơ” (Viện khoa học Giáo dục Việt Nam, 2011); Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hồng
Gấm: “Phát triển năng lực sáng tạo cho sinh viên thông qua dạy học phần hoá vô cơ và lý luận – phương
pháp dạy học hoá học ở trường Cao đẳng sư phạm” (Viện khoa học giáo dục Việt Nam, 2011); Luận văn
thạc sỹ của Nguyễn Xuân Tài: “Đổi mới nội dung, phương pháp kiểm tra đánh giá trong dạy học Hoá học
hữu cơ lớp 11 nhằm góp phần phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh ở trường THPT” (Đại học Sư
phạm Hà Nội, 2013); Luận văn thạc sỹ của Lê Đức Duy: “Nội dung, phương pháp kiểm tra đánh giá một
số năng lực của học sinh thông qua dạy học Hoá học vô cơ lớp 10 THPT” (Đại học Sư phạm Hà Nội,
2014)… và một số công trình nghiên cứu khác.
Tuy nhiên, vấn đề đổi mới nội dung, phương pháp kiểm tra đánh giá còn rất nhiều điều cần làm sáng tỏ,
cần được nghiên cứu chi tiết, cụ thể hơn, đồng thời có những dạng bài tập, câu hỏi, đề kiểm tra, cộng cụ
đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS.
3. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng các câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra có nội dung kiểm tra đổi mới để đánh giá một số năng
lực của học sinh trong dạy học hóa học vô cơ lớp 11 (nâng cao) trường THPT.
8.3. Nhóm phương pháp sử dụng toán thống kê
9. Điểm mới của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về phương pháp kiểm tra đánh giá và vấn đề đánh giá một số năng lực
của học sinh trong dạy và học Hóa học gồm: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, một số năng lực
khác.
- Xây dựng, tuyển chọn và sử dụng hệ thống bộ đề gồm 20 đề kiểm tra để kiểm tra, đánh giá năng
lực của học sinh qua phần hóa học vô cơ lớp 11.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phần phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đánh giá năng lực của học sinh.
Chương 2. Xây dựng, lựa chọn và sử dụng hệ thống đề kiểm tra trong dạy học hóa học vô cơ lớp 11 nhằm
đánh giá một số năng lực cho học sinh ở trường trung học phổ thông.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
PHẦN 2. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC KIỂM TRA
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH
1.1. Nội dung, phương pháp kiểm tra đánh giá trong dạy học
1.1.1. Mục đích, chức năng, nhiệm vụ của việc kiểm tra đánh giá kĩ năng và năng lực của học sinh.
Kiểm tra: là theo dõi sự tác động của người kiểm tra đối với người học nhằm thu thông tin cần
thiết cho việc đánh giá.
Đánh giá: là đo lường mức độ đạt được của người học về các mục tiêu và nhiệm vụ của quá trình
dạy học. Mô tả một cách định tính và định lượng các kiến thức, kĩ năng, năng lực và thái độ của người
học.
1.1.1.1. Mục đích, chức năng của kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra đảm nhận ba chức năng: đánh giá, phát hiện lệch lạc và điều chỉnh.
Đánh giá với hai chức năng cơ bản là: xác nhận và điều khiển.
1.1.1.2. Nhiệm vụ cơ bản của việc kiểm tra, đánh giá
a. Đánh giá: Làm sáng tỏ tình trạng các kiến thức, kĩ năng của HS qua đó GV nắm được một cách
khá chắc chắn mức độ kiến thức và kỹ năng của HS. Từ kết quả có thể biểu dương, khuyến khích, giúp đỡ
hay trừng phạt từng người.
hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định”
Năng lực được hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động tích cực của con người. Phát
triển năng lực của con người là mục tiêu của quá trình dạy học.
1.2.2. Một số năng lực cần có của học sinh THPT
Các năng lực cốt lõi của HS
1.2.2.1.
Năng lực chung
Bảng 1.1: Bảng mô tả các mức độ biểu hiện các năng lực chung cần có cho HS THPT
1. Năng lực tự học
2. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
3. Năng lực thẩm mỹ
4. Năng lực thể chất
5. Năng lực giao tiếp
6. Năng lực hợp tác
7. Năng lực tính toán
8. Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
1.2.2.2.
Năng lực chuyên biệt (năng lực học tập bộ môn Hóa học)
Bảng 1.2: Mô tả các biểu hiện của năng lực chuyên biệt học tập bộ môn Hoá học.
1. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
2.Năng lực thực hành hóa học
3. Năng lực tính toán trong Hoá học
4. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
5. Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
1.3.
Kiểm tra, đánh giá một số năng lực của học sinh
1.3.1. Đánh giá năng lực
Theo quan điểm giáo dục hướng vào người học, đánh giá kết quả giáo dục phải hướng tới việc sau
khi học, HS có thể vận dụng kiến thức, kỹ năng học được ở nhà trường vào cuộc sống, chứ không chỉ
đánh giá từng đơn vị kiến thức, kỹ năng riêng rẽ. Do đó, cần có cách đánh giá khác, đó là đánh giá theo
* Đánh giá thông qua bài kiểm tra
* Đánh giá thông qua quan sát
* Đánh giá thông qua vấn đáp, thảo luận nhóm
* HS tự đánh giá
* Đánh giá đồng đẳng để phát triển năng lực hợp tác
* Đánh giá dựa vào một số kỹ thuật thu nhận thông tin phản hồi khác
1.3.2.4.
Một số công cụ đánh giá
a. Đánh giá qua quan sát
b. Đánh giá qua hồ sơ
c. Đánh giá qua các bài kiểm tra
d. Đánh giá qua phiếu hỏi
e. Đánh giá qua phiếu học tập
f. Đánh giá qua bài tập nghiên cứu
g. Đánh giá qua Xemina
1.3.2.5.
Kỹ năng thiết kế công cụ đánh giá
a. Kỹ năng thiết kế câu hỏi, bài tập
b. Kỹ năng thiết kế đề kiểm tra
c. Kỹ năng thiết kế câu hỏi trong bài kiểm tra
d. Kỹ năng thiết kế bảng hỏi
e. Kỹ năng thiết kế bảng kiểm
1.3.2.6.
Quy trình đánh giá người học trong dạy học phát triển năng lực
Quy trình đánh giá có thể thực hiện theo các bước sau:
Quy trình đánh giá
Bước 1: Xác định mục đích, mục tiêu, loại hình, cấp độ, phạm vi đánh giá
Bước 2: Xác định thời điểm đánh giá
Bước 3: Xác định nội dung cần đánh giá, cấu trúc/thành tố nào cần đánh giá
Bước 4: Xác định PP đánh giá, loại thông tin cần có
ghi chép, đánh giá cụ thể để tác động mạnh hơn tới tinh thần thái độ của HS.
- GV rất cần sự định hướng và tập huấn mẫu nhiều hơn để hiểu và vận dụng vào công tác KTĐG
năng lực HS ở lớp mình. Tuy nhiên, do thiếu kinh nghiệm, thời gian, và cũng do sức ý, ngại thay đổi, nên
việc đổi mới cách KTĐG còn gặp nhiều khó khăn và chưa thoát ra được khỏi khuôn mẫu cũ.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.
Trong chương 1, chúng tôi đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
Chúng tôi đã tiến hành điều tra về thực trạng công tác kiểm tra đánh giá trong dạy học trường phổ
thông.
Tất cả những cơ sở lý luận và thực tiễn đó là cơ sở khoa học vững chắc cho việc xây dựng chương 2.
CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG, LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG ĐỀ KIỂM TRA MỘT SỐ
NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 11 TRƯỜNG
THPT
2.1.
Xây dựng các công cụ đánh giá một số năng lực
2.1.1. Xây dựng công cụ đánh giá năng lực tự học
2.1.1.1.
Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực tự học
Bảng 2.1: Tiêu chí đánh giá năng lực tự học
2.1.1.2.
Công cụ đánh giá năng lực tự học
a. Đánh giá qua bảng kiểm quan sát (bảng 2.2 trong luận văn)
b. Đánh giá qua phỏng vấn
c. Đánh giá qua các bài tập, câu hỏi kiểm tra.
2.1.2. Xây dựng công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
2.1.2.1.
Tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
Bảng 2.3: Tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
2.1.2.2.
Công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
a. Đánh giá qua bảng tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
B. NaCl nóng chảy
C. dd Ca(OH)2 trong nước
D. dd CH3COOH trong nước
Câu 3. Hiện tượng và giải thích nào sau đây đúng:
A. Hoà tan vôi sống (CaO) vào nước thu được dd có khả năng làm sáng bóng đèn ở dụng cụ thử điện;
vì CaO là chất điện li.
B. dd NaF làm cho bóng đèn sáng còn dd HF thì không do NaF là chất điện li.
C. Có thể phân biệt dd dấm ăn và dd cồn 900 bằng cách dùng dụng cụ thử điện, vì dd dấm ăn sẽ cho
bóng điện sáng còn dd cồn thì không.
D. khi nhúng dụng cụ thử điện vào nước chanh, bóng đèn không sáng.
Câu 4. Dung dịch A chứa 0,1 mol K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O. Số mol cation và anion có trong dd A lần
lượt là:
A. 0,1 và 0,1
B. 0,4 và 0,4
C. 0,2 và 0,2
D. 0,2 và 0,4
Câu 5. Hoà tan 4gam NaOH vào 100ml nước được dd X (coi thể tích dd không đổi trong quá trình hoà
tan). Nồng độ anion có trong dd X là:
A. 0,1M
B.1M
C. 0,2M
D. 2M
II. Tự luận
Câu 6. (3,5đ)
Một bạn HS viết như sau: Phân tử muối ăn (NaCl) là hợp chất có liên kết ion. Khi bạn thả muối ăn
vào nước, một lượng nhỏ ngay lập tức tan và lượng còn lại vẫn nằm ở đáy cốc, chưa tan. Khối NaCl hoàn
toàn bị “bao vây” bởi các phân tử H 2O của bạn. Bây giờ bạn chỉ cần khuấy mạnh nước trong cốc. Lập tức,
các phân tử nước sẽ chuyển động rất nhanh nhưng vẫn vây quanh các ion Na + và Cl– . Khi đó, liên kết
giữa Na+, Cl- bị đứt, các ion Na+ và Cl– đi vào trong dd. Như vậy, NaCl đã tan và phân ly thành ion.
Nếu như ở ví dụ trên mà bạn hòa NaCl vào dầu hỏa thì bạn không thể hoà tan được NaCl như
Ví dụ 4: Bài 3 – Axit, bazơ, muối.
Câu hỏi kiểm tra miệng (sau khi học xong bài 3)
1. Xác định tính chất của các chất và ion sau theo thuyết Bronsted: HNO 3; K+; HSO4-; SO32-; CO32-;
HCO3-; CH3COO-; H2O; Na+; Cl-; NH3; H2PO4-; SO42-; Cu2+; CH3COOH.
2. Lựa chọn hoá chất và tiến hành thí nghiệm chứng minh Al(OH)3 là chất lưỡng tính?
Ví dụ 5: Kiểm tra bài cũ sau khi học bài 4: Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit – bazơ.
1. Cho biết sự biến đổi màu sắc của nước rau muống khi ta vắt thêm nước cốt chanh?
2. Dự đoán sự biến đổi màu của nước rau muống khi ta nhỏ vào dd đó vài giọt
- dd axit clohidric
- dd nước vôi trong
3. Chỉ dùng thêm quì tím, nhận biết các dd: muối ăn, nước chanh, nước vôi trong.
4. Dùng giấy chỉ thị pH, đọc giá trị pH của các dd ở câu 3?
Đáp án và hướng dẫn chấm ví dụ 4, ví dụ 5 (trong luận văn)
Ví dụ 6: Bài 6: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li.
Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của HS khi nghiên cứu bài học mới, thực hiện phương pháp dạy học
theo góc.
1. Nhiệm vụ của HS ở các góc: góc phân tích, góc trải nghiệm, góc áp dụng
2. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
Cách 1: Đánh giá qua bài kiểm tra: tương tự ví dụ 3.
Cách 2: Đánh giá qua các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề
Người đánh giá: GV, tự đánh giá
Công cụ đánh giá: qua ghi chép của HS, qua quan sát, qua phỏng vấn
Tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề khi nghiên cứu bài 6: Phản ứng trao đổi ion trong dd
chất điện li (trong luận văn)
Phiếu đánh giá năng lực giải quyết vấn đề (Dành cho HS tự đánh giá)
PHIẾU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Bài 6: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li.
Họ và tên HS:………………………………………..Nhóm:……Lớp:……..
STT Tiêu chí
Tự đánh giá
Ví dụ 7: Đề kiểm tra hoá học 11. Chương I: Sự điện li.
ĐỀ KIỂM TRA HOÁ HỌC 11. CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI.
Thời gian: 45 phút (lần 1)
A. Trắc nghiệm (3đ)
Câu 1. Dung dịch chứa ion H+ có thể tác dụng với tất cả các ion trong nhóm :
A.
HSO4-, HCO3-, ClB.
HSO4-, CO32-, S222C.
HCO3 , CO3 , S
D.
HSO4-, HCO3-, CO32Câu 2. Sắp xếp các dung dịch có cùng nồng độ mol dưới đây theo thứ tự tăng dần giá trị pH của dung
dịch: (1).NaCl, (2).H2SO4, (3).Ba(OH)2, (4).HCl.
A.
(3), (1), (4), (2)
B.
(4), (2), (1), (3)
C.
(2), (4), (1), (3)
D.
(3), (1), (2), (4).
Câu 3. Dãy gồm các chất điện li mạnh là :
A. HNO3, NaOH, NaCl, CuSO4
B. Ag2SO4,HF, CuSO4, Cu(OH)2
C. NaCl, H2SO3, CuSO4
D. NaOH, Ag2SO4, NaCl, H2SO3
Câu 4. Trong các cặp chất sau, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch ?
A. NaCl, AgNO3
C. NaHSO4, Na2CO3
Câu 5. Phương trình nào sau đây viết sai :
quì tím hoá đỏ là :
A. 4
B. 5
C. 3
D. 2
+
2+
2+
Một dung dịch chứa 0,2 mol Na , 0,1 mol Mg , 0,05 mol Ca , 0,15 mol HCO3-, và x mol Cl-.
Giá trị x là :
A.0,35
B. 0.20
C. 0,30
D. 0,15
Cho các phân tử và ion : CO32-, CH3COO-, ZnO, Al2O3, HSO4-, NH4+, HCO3-, H2O. Số chất
lưỡng tính là:
8
A. 3
B. 2
C. 5
D. 4
Câu 10. Trộn 100ml dung dịch HCl 0,1M với 100ml dung dịch Ba(OH) 2 0,1M thu được dung dịch có
pH bằng :
A. 1,3
B. 12,7
C. 13
D. 7
Câu 11. Cho 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion trong
2,1
7
8
Hãy dự đoán
a. dd có thể là dịch vị dạ dày (biết dịch vị dạ dày có nồng độ HCl bằng 0,0032M). Giải thích?
b. dd có thể là nước có thể là nước vôi trong. Giải thích?
c. dd có thể là dung dịch muối ăn. Giải thích?
d. dd có thể là dấm ăn, nước cam? Giải thích?
e. dd có thể là dd thuốc muối, biết dd thuốc muối làm quì tím chuyển xanh? Giải thích?
g. Hãy cho biết dung dịch nước có thể hoà tan được viên canxinol (có thành phần gồm CaCO 3,
CaF2, Mg(OH)2…). Giải thích?
Biết mỗi câu chỉ được chọn 1 dd trong số các dd trên, các dd a, b, c, d, e không trùng lặp.
Bài 3 (1 điểm): Khi hoà tan phèn chua (chứa KAl(SO 4)2.12H2O) vào nước, dd thường bị vẩn đục
màu trắng.
a. Hãy giải thích hiện tượng? Viết phương trình hoá học (nếu có)?
b. Để làm trong dd (hoà tan hết vẩn đục) 1 bạn HS có thêm vào dd này 1 vài giọt dd X. Theo
em, dd X có thể là dd nào? Giải thích?
Bài 4(2đ): Một dung dịch X có chứa H2SO4 0,01M và HCl 0,02M. Dung dịch Y chứa Ba(OH) 2
0,008M.
a. Tính pH dd X, Y?
b. Đổ 525ml dd Y vào 200ml dd X được dung dịch Z?
c. Tính thể tích dd Y cần thêm vào 200ml dd X để được dd T có pH = 12?
Đáp án và hướng dẫn chấm (trong luận văn)
2.2.2. Xây dựng đề kiểm tra năng lực chương II: Nitơ – Photpho
2.2.2.1.
Đánh giá năng lực tự học
Ví dụ 8: Đánh giá năng lực tự học qua bài 9: Khái quát về nhóm nitơ.
1. Phiếu hướng dẫn tự học
2. Đánh giá năng lực
Đánh giá qua sản phẩm ghi chép của HS: Như các tiêu chí trong bảng 2.2.
Ví dụ 13: Đánh giá NL giải quyết vấn đề khi nghiên cứu tính chất hoá học của Amoniac.
GV sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu để đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
của HS.
HS hoạt động theo nhóm, trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
Phiếu học tập, đáp án (trong luận văn)
Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của HS qua nghiên cứu về Amoniac.
Cách 1: Đánh giá qua ghi chép của HS (Phụ lục 9)
Cách 2: Đánh giá qua bài kiểm tra 10 – 15 phút
Bài kiểm tra bài 11: Amoniac – Muối amoni (A. Amoniac)
Đề bài:
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng:
A. NH3 có tính khử là do trên N còn cặp electron chưa tham gia liên kết
B. Theo Bronsted, dd NH3 không có tính bazơ
C. Trong phân tử NH3, N có số oxi hoá -3 và cộng hoá trị bằng 3
D. Khí NH3 nặng hơn không khí
Câu 2. Có
3
cách
thu
khí
trong
phòng
thí
nghiệm
Hình 2.1. Các cách thu khí
Cách thu khí nào được áp dụng cho khí NH3?
A. Cách 1
B. Cách 2
C. 5
D. 6
Câu 6. Cho dd NH3 đến dư vào dd chứa 0,1 mol MgSO4. Khối lượng kết tủa thu được là:
A. 0
B. 4g
C. 2,4g
D. 2g
II. Tự luận
Câu 7. Cho ý kiến về các phát biểu sau đây (đúng hoàn toàn hay có ý đúng, có ý sai hay sai
hoàn toàn?) Giải thích ngắn gọn?
1. dd NH3 có tính bazơ được thể hiện khi cho dd NH3 phản ứng với CuO
2. Có thể nhận ra khí NH3 bằng cách dùng quì tím ẩm hoặc dd HCl đặc
3. Khi cho từ từ dd NH3 đến dư vào dd CuSO4 thấy có kết tủa xanh, chứng tỏ dd NH3 có tính khử.
Câu 8. Chỉ dùng thêm 1 dd chứa 1 chất tan để nhận biết các dd riêng biệt sau: dd CuCl 2, dd
AlCl3, dd ZnCl2. Viết pthh xảy ra?
Đáp án và hướng dẫn chấm (trong luận văn)
Nếu 10 phút thì bỏ câu 7; 15 phút thì làm cả 8 câu.
Ví dụ 14: Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề khi nghiên cứu bài 11 - Amoniac và muối amoni
Đề kiểm tra đánh giá năng lực giải quyết vấn đề về amoniac và muối amoni.
Đáp án và hướng dẫn chấm (trong luận văn)
Ví dụ 15: Đề kiểm tra năng lực giải quyết vấn đề khi luyện tập về photpho và hợp chất của
photpho.
Đề, đáp án và hướng dẫn chấm (trong luận văn)
2.2.2.3.
Đánh giá tổng hợp các năng lực
Ví dụ 16: Đề kiểm tra tổng hợp nhóm nitơ
ĐỀ KIỂM TRA MÔN HOÁ HỌC 11
CHƯƠNG II: NHÓM NITƠ
A. Trắc nghiệm
Câu 1. Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dd amoniac đến dư vào dd đồng (II) sunfat là:
Để phân biệt 3 dd có hoà tan 3 loại phân đạm: dd đạm ure, dd đạm amoni clorua, dd
đạm canxi nitrat chúng ta có thể dùng:
A. dd NaOH
B. dd nước vôi trong
C. dd dấm ăn
D. dd muối ăn
Các câu trắc nghiệm từ câu 5 đến câu 8 sẽ có 2 mệnh đề.
Mệnh đề thứ nhất nêu lên sự kiện (I); mệnh đề thứ hai nêu lên sự kiện (II) có ý giải thích cho sự kiện
(I). Ta có 5 lựa chọn khi trả lời:
A. I đúng, II đúng và có tương quan
B. I đúng, II đúng nhưng không tương quan
C. I đúng, II sai
D. I sai, II đúng
E. I sai, II sai
Em hãy chọn các phương án A, B, C, D, E cho các câu sau:
Phát biểu
Phương án
Câu 5.
(I) Có thể làm khô khí NH3 bằng H2SO4 đặc hoặc P2O5
(II) H2SO4 đặc hoặc P2O5 có khả năng hút ẩm
Câu 6.
(I) Để nhận biết ion amoni ta dùng dd kiềm, đun nóng nhẹ
(II) vì muối amoni tác dụng với dd kiềm sinh ra khí NH3 có mùi khai
Câu 7.
(I) Cho khí NH3 đến dư vào dd chứa 0,1 mol AlCl 3 và 0,2 mol ZnCl2 sẽ thu
được 27,6 gam kết tủa
(II) Vì dd NH3 dư + AlCl3 → Al(OH)3;
dd NH3 dư + ZnCl2 → Zn(OH)2
Câu 8.
(I) Trong công nghiệp, để điều chế axit photphoric với hiệu suất cao, người ta
b. Nếu cho 0,96g Cu và axit dư. Tính thể tích khí (đktc) đã thoát ra?
c. Có thể dùng bột đồng và những hoá chất nào khác để thu được khí như trên? Viết phương
trình hoá học, xác định vai trò của các chất trong phản ứng?
Bài 4 (2đ):
a. Nếu có 1 mẩu photpho trắng, nhỏ để trong một phòng tối. Có thể quan sát được hiện tượng gì
trong phòng đó? Làm thế nào để bảo quản được mẩu photpho đó?
b. Đốt cháy hoàn toàn 0,62 gam photpho đỏ trong khí oxi dư, thu được sản phẩm A. Hoà tan
hoàn toàn A vào nước được dd B. Cho dd B tác dụng với dd chứa 1,92 gam natri hidroxit, thu
được dd D.
b1. Xác định các chất trong A, B, D?
b2. Tính khối lượng các chất trong dd D?
Đáp án và hướng dẫn chấm (trong luận văn).
2.2.3. Xây dựng đề kiểm tra năng lực chương: Cacbon – Silic
2.2.3.1.
Đánh giá năng lực tự học
Ví dụ 17: Đánh giá năng lực tự học bài 19: Khái quát về nhóm cacbon.
1. Phiếu hướng dẫn tự học
2. Đánh giá năng lực tự học
Đánh giá qua sản phẩm ghi chép của HS: Như các tiêu chí trong bảng 2.2
Ví dụ 18: Đánh giá năng lực tự học khi nghiên cứu bài 13: Công nghiệp Silicat
Đánh giá năng lực tự học khi nghiên cứu dự án “Công nghiệp Silicat”
GV có thể kiểm tra năng lực tự học của HS qua quan sát, qua phiếu hỏi (đánh giá đồng đẳng và tự
đánh giá), qua sản phẩm của HS.
Cách 1: Đánh giá qua các tiêu chí đánh giá dự án.
Bộ công cụ đánh giá trong dạy học theo dự án
Bảng 2.7: Các tiêu chí đánh giá dự án
Cách 2: Đánh giá qua sổ theo dõi dự án
Bảng 2.8: Tiêu chí đánh giá sổ theo dõi dự án
2.2.3.2.
Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
8. Khi sưởi ấm bằng bếp than tổ ong có
D. chủ yếu do lượng khí CO 2, CH4, NOx,
thể ngộ độc dẫn đến tử vong
CFC tăng cao
E. Chủ yếu do lượng khí CO tăng cao
F. do phản ứng CaO + H2O toả nhiệt
Câu 3: Khi đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch (thành phần chính là cacbon); nung đá vôi, con người
đã thải ra một lượng khí gây hại với môi trường. Hãy sử dụng khí đó, cùng với nước, không khí để
điều chế ra các chất có lợi như: ure, nước vôi. Viết các phương trình hoá học xảy ra?
Câu 4: “Nhốt CO2 vào đá”
Con người đã nghĩ ra nhiều cách để khắc phục tình trạng hiệu ứng nhà kính.
AP đưa tin các kỹ sư Mỹ và Iceland sẽ thực hiện cuộc thử nghiệm mang tên CarbFix, dựa
trên đặc điểm rằng đến 90% nền móng của Iceland là đá basalt. Đây là loại vật liệu phản ứng cực
cao, hoạt động bằng cách kết hợp canxi của nó với một dung dịch CO 2 để hình thành đá vôi vô hại và
tồn tại vĩnh viễn.
Tuy nhiên, Wallace S.Broecker của Đại học Columbia, người từng nghĩ ra từ “ấm lên toàn
cầu” cách đây khoảng 4 thập niên, khằng định rằng dù có làm gì đi chăng nữa, con người vẫn phải
tìm cách giải quyết CO2 trong 50 năm tới.
Trả lời các câu hỏi sau:
a. Viết các pthh xảy ra trong quá trình “nhốt CO2” trên?
b. Tính khối lượng khí CO2 thải vào môi trường khi đốt cháy hoàn toàn 1 tấn than đá?
c. Nếu cây xanh hấp thụ 60% lượng khí thải trên, trái đất cần giữ lại 1% để cân bằng khí quyển. Tính
lượng canxi hidroxit cần để hấp thụ hết lượng CO2 còn dư tạo canxi cacbonat?
d. Hãy đưa ra đề xuất của mình để khắc phục tình trạng hiệu ứng nhà kính hiện nay?
Câu 5:
a. Cho từ từ 100ml dd HCl 0,23M vào 100ml dd chứa Na 2CO3 0,1M và NaHCO3 0,05M. Tính
thể khí thoát ra ở đktc?
b. DD A chứa các ion: Na+, HCO3-, CO32-. Cho 100ml dd A tác dụng với dd bari clorua dư thì
thu được 0,197g kết tủa. Còn nếu cho 200ml dd A tác dụng với dd bari hiđroxit dư, sau phản ứng thu
được 0,985g kết tủa. Tính nồng độ mol các ion trong dd A?
Nội dung thực nghiệm sư phạm
3.2.1. Xây dựng và sử dụng ba bài kiểm tra đánh giá năng lực giải quyết vấn đề.
3.2.2. Xây dựng và sử dụng ba đề kiểm tra đánh giá năng lực tự học.
3.2.3. Xây dựng và sử dụng ba đề kiểm tra viết 45 phút đánh giá một số năng lực của HS.
3.3.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
3.3.1. Đối tượng thực nghiệm
- Trường THPT A Hải Hậu – Nam Định: Lớp 11A7, 11A3
- Trường THPT Trần Quốc Tuấn– Nam Định: Lớp 11A1
- Trường THPT Vũ Văn Hiếu– Nam Định: Lớp 11A1
3.3.2. Tổ chức thực nghiệm sư phạm
Tiến hành dạy học và kiểm tra trên các lớp thực nghiệm theo phương pháp tích cực, định hướng phát
triển năng lực HS.
Thực hiện KTĐG một số năng lực của HS trên các bài kiểm tra định kỳ, kiểm tra thường xuyên,
đánh giá quá trình của mỗi lớp.
Không sử dụng lớp đối chứng.
Bảng 3.1. Bảng phân phối các đề kiểm tra đánh giá năng lực ở các lớp (trong luận văn)
3.4. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.4.1. Kết quả đánh giá năng lực tự học của HS
3.4.1.1.
Kết quả đánh giá năng lực tự học của HS trường THPT A Hải Hậu.
Biểu đồ thể hiện kết quả đánh giá năng lực tự học của HS trường THPT A Hải Hậu qua ví dụ 1, ví
dụ 11, ví dụ 16.
3.4.1.2.
Kết quả đánh giá năng lực tự học của HS trường THPT Vũ Văn Hiếu
3.4.1.3.
Kết quả đánh giá năng lực tự học của HS trường THPT Trần Quốc Tuấn
3.4.1.4. Phân tích kết quả đánh giá năng lực tự học của HS
Qua kết quả đánh giá năng lực tự học của HS, ta có thể rút ra một số nhận xét sau:
8
9
10
11A1 40
6
2
3
7
10
7
8
3
0
13
0
4
6
11
13
4
2
0
18
0
2
4
8
14
8
4
3.4.3.3 Kết quả đánh giá một số năng lực của HS trường THPT Trần Quốc Tuấn
Bảng 3.16. Kết quả đánh giá một số năng lực của HS trường THPT Trần Quốc Tuấn
Lớp
Số
Ví dụ Số HS đạt điểm xi
HS
các câu hỏi từ bài viết đã có tác dụng phân hoá HS, định hướng cho GV và HS lựa chọn hình thức
dạy và học tiếp theo.
+ Các bài toán có tính tư duy: Một số HS có thể tự làm bài mà không cần sự hướng dẫn, làm
mẫu của GV. Dễ nhận thấy tư duy logic, phân tích vấn đề, năng lực tự học của các em khá cao. Tuy
nhiên, một số HS không thể phân biệt được mình đang làm việc với dung dịch nào. Yêu cầu tính pH
dd X, Y thì lại cho 2 dd đó phản ứng với nhau rồi mới tính pH…. HS bị loạn, áp dụng máy móc từ
các bài hướng dẫn.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.
Sau quá trình thực nghiệm sư phạm, chúng tôi đã khẳng định được sự hợp lý của bộ công cụ đánh
giá năng lực HS mà chúng tôi đã đề ra. Bộ công cụ giúp đánh giá được năng lực: tự học, giải quyết
vấn đề và một số năng lực khác của HS. Tổ chức thực nghiệm sư phạm theo đúng kế hoạch và xử lý
số liệu thực nghiệm chính xác đã giúp chúng tôi thấy được tính đúng đắn, phù hợp, hiệu quả của
những đề kiểm tra mà chúng tôi xây dựng, khẳng định được tính khả thi của đề tài nghiên cứu. Kết
quả thực nghiệm cho thấy:
- Năng lực của HS có sự phân hoá theo trường, theo các lớp trong trường.
- Kết quả kiểm tra phản ánh đúng thực trạng của HS, từ đó định hướng cho GV và HS đổi mới nội
17
dung, phương pháp học cho hiệu quả hơn.
- HS hứng thú và nhiệt tình hưởng ứng đổi mới nội dung phương pháp kiểm tra, đánh giá.
- Kết quả của các em tiến bộ sau mỗi đề kiểm tra, cho thấy sự tiến bộ của HS trong quá trình phát
triển năng lực.
KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ
Đề tài luận văn của chúng tôi đã hoàn thành và thu được một số kết quả như sau:
1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài về các vấn đề: Nội dung, phương pháp kiểm tra đánh giá
trong dạy học; phát triển năng lực; kiểm tra, đánh giá một số năng lực của học sinh. Phát triển
năng lực là một mục tiêu có tính chiến lược trong đổi mới giáo dục, và đánh giá năng lực là
điều vô cùng cần thiết để đánh giá sự phát triển năng lực của HS.
2. Chúng tôi đã xây dựng được 20 đề kiểm tra đánh giá một số năng lực của HS như: năng lực
Kiến nghị:
Chúng tôi kiến nghị phương pháp, hình thức tổ chức sử dụng các đề kiểm tra, đánh giá của
chúng tôi một cách hiệu quả để nâng cao thật sự chất lượng dạy học. HS của chúng ta có tư duy tốt,
nhưng các em vẫn còn nặng về lý thuyết. Các em có say mê nhưng say mê của các em mới dừng ở
các bài tập tính toán mà chưa gắn với đời sống. Các em cần chuyển đam mê của mình sang việc đọc
sách, nghiên cứu tài liệu; làm thực nghiệm; và rèn luyện các năng lực cần thiết cho bản thân. Chính
vì vậy, đề tài của chúng tôi đã được HS đón nhận rất tích cực. Nhận thấy được sự hào hứng và đón
nhận từ các em, chúng tôi có thêm động lực để đào sâu, phát triển hơn nữa đề tài này. Tuy nhiên; do
18
điều kiện còn hạn chế; thời gian chưa dài, nên chúng tôi còn nhiều trăn trở. Trong thời gian sắp tới;
chúng tôi sẽ hoàn thiện, phát triển và nhân rộng đề tài này.
19