ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------
NGÔ THỊ PHƢƠNG THOA
GIỮ VỮNG ỔN ĐỊNH CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
Ở CÁC TỈNH BIÊN GIỚI PHÍA BẮC NƢỚC TA
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH TRỊ HỌC
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------
NGÔ THỊ PHƢƠNG THOA
GIỮ VỮNG ỔN ĐỊNH CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
Ở CÁC TỈNH BIÊN GIỚI PHÍA BẮC NƢỚC TA
Chuyên ngành: Chính trị học
Mã số: 60 31 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Minh Phƣơng
Ngô Thị Phƣơng Thoa
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 9
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 9
2. Tình hình nghiên cứu .............................. Error! Bookmark not defined.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......... Error! Bookmark not defined.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........... Error! Bookmark not defined.
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứuError!
Bookmark
not
defined.
6. Đóng góp của đề tài................................. Error! Bookmark not defined.
7. Kết cấu của đề tài .................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ỔN ĐỊNH CHÍNH TRỊ XÃ HỘI Ở NƢỚC TA HIỆN NAY ............. Error! Bookmark not defined.
1.1. Vai trò của ổn định chính trị - xã hội đối với sự phát triển của đất nƣớc
..................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Quan niệm về ổn định chính trị - xã hộiError!
Bookmark
not
defined.
1.1.2. Sự cần thiết của ổn định chính trị - xã hộiError! Bookmark not
2.2. Thành tựu trong giữ vững ổn định chính trị - xã hội và nguyên nhân: . Error!
Bookmark not defined.
2.2.1. Thành tựu trong giữ vững ổn định chính trị - xã hội :........... Error!
Bookmark not defined.
2.2.2. Nguyên nhân của thành tựu: ......... Error! Bookmark not defined.
2.3. Hạn chế trong giữ vững ổn định chính trị - xã hội ở các tỉnh biên giới
phía Bắc và nguyên nhân: ........................... Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Hạn chế trong giữ vững ổn định chính trị - xã hội ở các tỉnh biên
giới phía Bắc: .......................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Nguyên nhân của hạn chế: ............ Error! Bookmark not defined.
2.4. Một số vấn đề đặt ra trong giữ vững ổn định chính trị - xã hội ở các
tỉnh biên giới phía Bắc: ............................... Error! Bookmark not defined.
2.4.1. Phát triển kinh tế - xã hội.............. Error! Bookmark not defined.
2.4.2. Âm mưu “Diễn biến hòa bình” của các thế lực đối lập và tình hình
an ninh trật tự phức tạp vùng biên giới .. Error! Bookmark not defined.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.............................. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC
GIỮ VỮNG ỔN ĐỊNH CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở CÁC TỈNH BIÊN
GIỚI PHÍA BẮC ........................................... Error! Bookmark not defined.
3.1. Phƣơng hƣớng giữ vững ổn định chính trị - xã hội ở các tỉnh biên giới
phía Bắc ....................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng: .... Error!
Bookmark not defined.
3.1.2. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức
Đảng; xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, tăng cường hiệu lực, hiệu
quả hoạt động của hội đồng nhân dân, năng lực quản lý, điều hành các
Uỷ ban nhân dân các cấp. ....................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Một số giải pháp nhằm giữ vững ổn định chính trị ở các tỉnh biên giới
tỷ lệ hộ nghèo cao của cả nƣớc; hàng năm thiên tai, địch họa xảy ra nhiều đợt gây
thiệt hại, mất mát lớn về ngƣời và tài sản... Phần lớn đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi sống ở những nơi biên giới hải đảo, địa bàn có vị trí chiến lƣợc về kinh
tế, quốc phòng, an ninh và môi trƣờng sinh thái. Đây là vùng có địa hình phức tạp,
khí hậu thất thƣờng gây khó khăn, trở ngại trong việc đi lại. Trao đổi thông tin giữa
các vùng, miền thƣờng xuyên bị gián đoạn, không thông suốt nên việc cập nhật tin
tức đối với đồng bào khó khăn. Bên cạnh đó, dân cƣ thƣa thớt, các dân tộc thiểu số
sống đan xen thành vùng, mỗi dân tộc có một nét văn hóa đặc trƣng riêng, có
phong tục tập quán, sắc thái riêng, do đó gây nhiều khó khăn trong việc giao lƣu,
trao đổi văn hóa.
Kinh tế trong vùng núi phía Bắc chậm phát triển, nhiều nơi đồng bào còn
nghèo nàn, lạc hậu, trình độ dân trí thấp, tỉ lệ mù chữ cao, nhiều trẻ em đến tuổi đi
học không đƣợc đến trƣờng. Vì vậy, phần nào gây khó khăn cho việc tiếp thu khoa
học kĩ thuật tiến bộ, trong khi nhiều hủ tục lạc hậu vẫn duy trì, ngự trị trong đồng
bào. Các tệ nạn xã hội, các luồng văn hóa không lành mạnh vẫn tiếp tục đƣợc
truyền vào đời sống của đồng bào đặc biệt là giới trẻ. Chính điều đó đã tạo điều
kiện cho các luồng văn hóa phản động có điều kiện trỗi dậy ở một số nơi trong
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Còn ở miền xuôi phƣơng tiện đi lại, giao thông thuận lợi, nhân dân sống
quần cƣ gần nhau, đời sống dân trí cao, khoa học kĩ thuật tiên tiến từng bƣớc đƣợc
nhân dân tiếp thu mang lại hiệu quả kinh tế cao. Trẻ em đến tuổi đi học đƣợc đến
trƣờng, việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đƣợc đẩy mạnh nhờ mạng lƣới y tế
rộng rãi… Tình hình chênh lệch về mức sống giữa đồng bào miền núi phía Bắc với
đồng bào miền xuôi ngày càng thể hiện rõ nét. Đây là một trong những nguyên
nhân dẫn đến mâu thuẫn giữa đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với đồng bào
miền xuôi.
Trong khi đó, các thế lực thù địch dƣới chiêu bài “Diễn biến hòa bình” đã
không ngừng dùng những thủ đoạn, âm mƣu thâm độc tác động vào đồng bào dân
4. Ban Tƣ tƣởng – Văn hoá Trung ƣơng (2005), Cuộc đấu tranh chống âm
mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch trên lĩnh vực tư tưởng - văn hóa
trong thời kỳ đổi mới, (từ 1986 đến nay), Hà Nội.
5. Ban Tƣ tƣởng – Văn hoá Trung ƣơng (2002), Vấn đề tôn giáo và chính
sách tôn giáo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
6. Ban Tƣ tƣởng – Văn hoá Trung ƣơng (2001), Tiếp tục đổi mới, giữ vững
định hướng , tăng cường thông tin, hướng về cơ sở, thực hiện thắng lợi Nghị quyết
Đại hội toàn quốc lần thứ IX, tập 1, Hà Nội.
7. Ban Tƣ tƣởng – Văn hoá Trung ƣơng (2005), Tài liệu học tập kết luận Hội
nghị TW lần thứ 12 khóa IX về Tăng cường công tác tư tưởng trong tình hình hiện
nay.
8. Trần Văn Bính (chủ biên), Phạm Duy Đức, Phan Đăng Nhật, Bạch Quốc
Khánh (2004), Văn hoá các dân tộc Tây Bắc : Thực trạng và những vấn đề đặt ra,
Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
9. Lê Kim Bình, Vai trò của văn hóa các tộc người vùng cao đối với việc bảo
đảm an ninh biên giới quốc gia Việt Nam hiện nay, LATS Triết học.
10. Nguyễn Đức Bình (2000), Đấu tranh phòng, chống tội buôn lậu hoặc vận
chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, Luận án Tiến sĩ Luật học, Hà
Nội.
11. Nguyễn Đức Bình, Trần Ngọc Hiên, Đoàn Trọng Truyến, Nguyễn Văn
Thạc, Trần Xuân Sầm (1999), Đổi mới và tăng cường hệ thống chính trị nước ta
trong giai đoạn mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
12. Phạm Công Chiển (2006), Hoạt động điều tra hình sự của Bộ đội Biên
phòng trong lĩnh vực bảo vệ chủ quyền và an ninh biên giới quốc gia, Nxb Công
an Nhân dân, Hà Nội.
13. Nguyễn Văn Cƣ (2004), Ổn định chính trị - xã hội trong công cuộc đổi
mới ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
26. PGS. Hà Học Hợi (Chủ biên) (2002), Đổi mới và nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác tư tưởng, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
27. Hội đồng chỉ đạo biên soạn giáo trình, chuyên ngành công tác tƣ tƣởng
(2002), Nguyên lý công tác tư tưởng, học phần I.
28. Vũ Văn Hiền (2000), Một số vấn đề về mối quan hệ giữa ổn định xã hội
và công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta, LATS Triết học, Hà Nội.
29. Nguyễn Đình Hùng, Phát huy nhân tố con người đội ngũ cán bộ bộ đội
biên phòng trong bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới quốc gia hiện nay, LATS
Triết học, Hà Nội.
30. Hoàng Thị Hƣơng, Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với giữ gìn và
phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc thiểu số ở miền núi phía Bắc nước ta hiện
nay, LATS Triết học, Hà Nội.
31. Trần Minh Hƣởng (2006), Phát hiện, điều tra các tội phạm mua bán phụ
nữ, trẻ em qua biên giới của lực lượng Cảnh sát nhân dân, LATS Luật học, Hà
Nội.
32. Lê Đức Luận, Các giải pháp tài chính để phát triển kinh tế các tỉnh biên
giới phía Bắc trong điều kiện hình thành khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung
Quốc, LATS Kinh tế, Hà Nội.
33. Hoàng Lƣơng (2004), Luật tục với việc bảo tồn và phát huy di sản văn
hoá truyền thống một số dân tộc ở Tây Bắc Việt Nam, Nxb Văn hoá dân tộc.
34. Phạm Thành Nghị (chủ biên), Nguyễn Cao Đức, Lê Mạnh Hùng (2012),
Phát triển con người vùng Tây Bắc nước ta, Nxb Chính trị Quốc gia.
35. Đinh Trọng Ngọc, Phát triển kinh tế - xã hội miền núi biên giới phía Bắc
và tác động của nó tới tăng cường sức mạnh bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới ở
vùng này, LATS Kinh tế, Hà Nội.
36. Mai Đức Ngọc, Vai trò cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã trong việc giữ
vững ổn định chính trị - xã hội ở nông thôn nước ta hiện nay ( Qua thực tế vùng
Đồng bằng sông Hồng ), LATS Chính trị học, Hà Nội.
duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn và xã biên giới thuộc phạm vi chương
trình phát triển kinh tế - xã hội miền núi và vùng sâu vùng xa.
48. Thủ tƣớng Chính phủ (12/07/2000), Quyết định số 647/QĐ-TTg, Về bổ
sung danh sách các xã đặc biệt khó khăn và xã biên giới thuộc phạm vi chương
trình phát triển kinh tế - xã hội miền núi và vùng sâu vùng xa.
49. Thủ tƣớng Chính phủ (20/07/2004), Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg, Về
một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng
bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.
50. Tỉnh uỷ Cao Bằng (2010), Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao
Bằng (Nhiệm kỳ 2010 – 2015).
51. Tỉnh uỷ Điện Biên (2010), Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh
Điện Biên (Nhiệm kỳ 2010 – 2015).
52. Tỉnh uỷ Hà Giang (2010), Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà
Giang (Nhiệm kỳ 2010 – 2015).
53. Tỉnh uỷ Lai Châu (2010), Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lai
Châu (Nhiệm kỳ 2010 – 2015).
54. Tỉnh uỷ Lạng Sơn (2010), Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh
Lạng Sơn (Nhiệm kỳ 2010 – 2015).
55. Tỉnh uỷ Quảng Ninh (2010), Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh
Quảng Ninh (Nhiệm kỳ 2010 – 2015).
56. Lô Quốc Toản (2010), Phát triển nguồn cán bộ dân tộc thiểu số ở các
tỉnh miền núi phía Bắc nước ta hiện nay, Nxb Chính trị Quốc gia.
57. Phạm Đình Triệu, Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong bảo vệ chủ quyền
an ninh biên giới quốc gia trên tuyến biên giới đất liền của bộ đội biên phòng Việt
Nam hiện nay, LATS Kinh tế, Hà Nội.
58. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Cao Bằng (2014), Báo cáo thực hiện các mục tiêu
kinh tế - xã hội năm 2014 và nhiệm vụ chủ yếu năm 2015.
59. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Điện Biên (2014), Báo cáo thực hiện các mục tiêu