Giải pháp quản lý và khai thác du lịch sinh thái ở các Vườn quốc gia Việt Nam theo hướng phát triển bền vững (nghiên cứu điểm VQG Cúc Phương) - Pdf 38

Nội dung của tờ rơi nên thể hiện dưới
hình thức sơ đồ hướng dẫn các điểm tham quan cũng như giới thiệu những nét đặc
sắc của DLST tại VQG. Như vậy khách hàng vừa được hướng dẫn vừa tiếp nhận
được thông tin quảng bá.
Thứ hai, thực hiện quảng cáo bên ngoài thông qua các biển quảng cáo ngoài
trời tại các địa điểm hợp lý như gần sân bay, ga tầu, đường gần VQG; các mẫu
quảng cáo trong các tạp chí chuyên ngành du lịch
Thứ ba, quảng cáo thông qua Website trên Internet với các thông tin đầy đủ,
cuốn hút, sinh động. Nội dung quảng cáo có thể trình chiếu bằng hình ảnh hoặc các
đoạn videoclip về nội dung các tour du lịch sinh thái
132
- Chiến lược marketing trực tiếp: Thực hiện marketing trực tiếp bằng cách
gửi thư và catalogue kèm theo giới thiệu các sản phẩm DLST và các dịch vụ gia
tăng đi kèm tới các đơn vị, trường học, các công ty lữ hành, nhằm khai thác tối đa
thị trường tiềm năng. Ngoài ra, trong xu thế du lịch hiện nay, phần lớn các khách
sạn lớn đều tổ chức các tour cho khách của khách sạn. Các điểm du lịch đặc sắc sẽ
là sự lựa chọn lâu dài của họ. Do vậy cần thực hiện marketing trực tiếp đối tượng
khách hàng này.
- Chiến lược khuyến mãi: Chính sách này có thể sử dụng cho các khách
hàng sử dụng trọn gói, có thể sử dụng các chương trình giảm giá vào dịp hè, cho các
đoàn với số lượng lớn. Phát hành thẻ khách hàng thân thiết, trong đó có các chính
sách khuyến mãi khác nhau
- Chiến lược quan hệ công chúng: VQG cần tham gia tuyên truyền trong
cộng đồng về những thế mạnh của DLST như là bảo vệ môi trường, gần gũi thiên
nhiên, góp phần phát triển cộng đồng. Bên cạnh đó thông qua các hội nghị, hội thảo
trong và ngoài ngành VQG có thể thông tin về sản phẩm
Giải pháp nguồn nhân lực: Hoạch định chiến lược nguồn nhân lực đảm


bảo sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực hiện có và khai thác tốt nhất nguồn
nhân lực trên thị trường lao động đảm bảo điều kiện nhân lực cần thiết cho việc

Về Văn hoá - Xã hội:
- Nâng cao sự gắn kết các giá trị văn hóa, truyền thống của cộng đồng với
môi trường.
- Khôi phục các giá trị và hoạt động văn hoá truyền thống vừa để bảo tồn
vừa biến chúng thành các sản phẩm du lịch để thu hút du khách.
4. . .2. Cơ sở của giải pháp
Cộng đồng địa phương là những người sống trên và xung quanh VQG. Họ có
thể trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào các hoạt động quản lý và khai thác du lịch
tại địa phương, nhưng họ hoàn toàn có trách nhiệm và quyền lợi đối với du lịch và
hưởng lợi từ du lịch tại địa phương. Trong mỗi khu vực, nơi có các cộng đồng dân
cư sinh sống, thì mọi hoạt động liên quan đến sự phát triển về kinh tế - xã hội của
khu vực đều cần có sự tham gia của người dân. ục tiêu của sự phát triển cộng
134
đồng nói chung và của một hoạt động nào đó nói riêng là nâng cao nhận thức cho
người dân, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
Cộng đồng địa phương là cốt lõi của việc phát triển mô hình du lịch sinh thái
theo hướng bền vững. Hiện tại các cộng đồng dân cư sinh sống trong khu vực VQG
vẫn đang phải sống dựa vào môi trường tự nhiên trong cuộc sống hàng ngày của
mình. Hoạt động du lịch bước đầu tạo ra thu nhập cho một bộ phận người dân
nhưng chưa nhiều,... Người dân đã ý thức được giá trị của rừng và tài nguyên tự
nhiên, nhưng chưa ý thức được và chưa có nhiều hiểu biết về việc bảo tồn và bảo vệ
rừng cũng như là hoạt động DLST.
4. . . . Nội dung chính của các giải pháp
Các giải pháp tập trung vào việc giáo dục nhận thức về môi trường và đào


tạo bồi dưỡng năng lực để người dân tham gia vào hoạt động du lịch để có thêm thu
nhập phụ, từng bước có thể thành thu nhập chính cho một bộ phận các cư dân địa
phương.
Giáo dục về môi trường: Để tiến hành giáo dục về môi trường cho cộng

gia của cộng đồng địa phương vào các hoạt động giáo dục như xây dựng các quy
tắc, luật lệ cho việc bảo vệ môi trường phù hợp với điều kiện thực tế tại cộng đồng
cũng như các quy định và luật pháp của Nhà nước.
Đào tạo bồi dưỡng năng lực: Hoạt động bồi dưỡng năng lực nhằm cung
cấp cho người dân trong cộng đồng những kiến thức để họ có thể chủ động tham gia
có hiệu quả vào hoạt động du lịch, từ đó có thêm các khoản thu nhập nâng cao đời
sống cả về vật chất và tinh thần. Các khoản thu nhập này có thể giúp họ giảm bớt sự
phụ thuộc vào rừng trong cuộc sống hàng ngày của mình. Căn cứ trên tình hình thực
tế tại cộng đồng cần phải có các chương trình đào tạo về:
- Kiến thức và k năng sơ đẳng về chế biến thực phẩm sạch, hợp vệ sinh, an
toàn.
- Tiếng Anh giao tiếp cơ bản phục vụ cho hoạt động du lịch
- Phát triển sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch.
- Tổ chức hoạt động lưu trú tại gia cho khách du lịch
- K năng cơ bản về hướng dẫn khách du lịch v.v...
136
Để đảm bảo tính khả thi và bền vững chương trình giáo dục môi trường và
bồi dưỡng năng lực cần bắt đầu từ khâu xác định nhu cầu, tiến hành xây dựng
chương trình và học liệu, bồi dưỡng đội ngũ đào tạo viên nguồn, tiến hành đào tạo
về giáo dục môi trường tại cộng đồng.
Để thực hiện các mục tiêu và nội dung của giải pháp thì đòi hỏi cộng đồng
dân cư và Ban quản lý VQG phải có cơ chế thực hiện thống nhất. Đối với cộng


đồng địa phương tìm kiếm sự tham gia, họ có thể chọn từ một loạt các mức
độ tham gia, bao gồm:
- Tham gia vào bảo vệ tài nguyên và cho thuê để phát triển trong khi
chỉ đơn giản là giám sát tác động;
- Làm việc thường xuyên, bán thời gian hoặc toàn thời gian cho các nhà
khai thác tour du lịch;

- Nghiên cứu các sản phẩm du lịch và dịch vụ, các kênh phân phối và mức
độ khai thác hệ sinh thái trong hoạt động du lịch của các công ty du lịch trên địa bàn
hoặc gửi khách tới địa bàn VQG.
- Tổ chức các hội thảo nâng cao nhận thức và lấy ý kiến đóng góp của các
công ty về phát triển DLST theo hướng bền vững.
- Tổ chức các lớp đào tạo về k năng, nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, kiến
thức về hệ sinh thái tại VQG cho nhân viên các công ty du lịch hợp tác trong việc
phát triển DLST theo hướng bền vững tại VQG.
- Phối hợp với các công ty du lịch trong xây dựng và quảng bá các sản phẩm
DLST đích thực.
- Các công ty du lịch có trách hiệm phối hợp với Ban quản lý VQG và cộng
đồng địa phương trong việc xây dựng điểm đến du lịch sinh thái tại VQG. Các công
ty du lịch cung cấp định hướng và đặc trưng của khách du lịch sinh thái giúp cho
việc xây dựng các tuyến điểm du lịch trong VQG phù hợp.
- Các công ty du lịch cần thường xuyên nghiên cứu hoặc kết hợp với các tổ
chức du lịch xây dựng bảng thông tin chung về khách du lịch sinh thái theo từng
khu vực và từng thời kỳ để có thể xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp. Ví
138
dụ hộp 4.2. mô tả đặc điểm của khách du lịch sinh thái do tổ chức cộng đồng du lịch
sinh thái quốc tế xây dựng dựa trên điều tra khách du lịch ở bắc vào năm 199 .


Hộp 4.2 Đặc điểm khách du lịch sinh thái.
Tổ chức Cộng đồng du lịch sinh thái quốc tế đã xây dựng bảng thông tin
chung về khách du lịch sinh thái dựa trên cuộc điều tra khách du lịch sinh thái ở
Bắc Mỹ vào năm 1998:
- Tuổi: Từ 35-54 tuổi, tuy nhiên tuổi của khách du lịch thay đổi theo loại hoạt
động du lịch và các yếu tố khác như chi phí..
- Giới: 50% phụ nữ và 50% nam giới, tuy nhiên có sự khác biệt về giới rõ rệt ở
một số hoạt động cụ thể.

tại VQG.
- Có các tiêu chí giúp khách lựa chọn các chương trình DLST đích thực khi
tham quan các khu vực trong VQG.
- Tăng thêm mức đóng góp của khách trong các nỗ lực bảo tồn tài nguyên
thiên nhiên và giá trị văn hóa.
- Nâng cao giáo dục môi trường và trải nghiệm cho khách du lịch sau mỗi
chuyến đi.
4. . .2. Cơ sở của giải pháp
Khách du lịch khi tới VQG không chỉ tham quan thắng cảnh thiên nhiên mà
còn đến để thưởng thức không khí mát mẻ, sảng khoái sau các đợt làm việc căng
thẳng hoặc trong các dịp nghỉ lễ. ột phần, họ muốn tìm hiểu về vai trò, ý nghĩa
của rừng, cây và các loài động vật, tầm quan trọng của công tác bảo tồn, từ đó có ý
thức và trách nhiệm hơn với các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Bên cạnh đó, khi có
các hoạt động du lịch thì cơ sở hạ tầng, vật chất được cải thiện, nâng cấp và khách
du lịch sẽ được hưởng phần nào những dịch vụ từ hoạt động du lịch đem lại.
Các VQG có nhiều tiềm năng cung cấp các các trải nghiệm nói trên nhưng
chưa có các phương pháp đầy đủ để định hướng du khách có được hành vi đúng đắn
đối với hoạt động du lịch sinh thái.


140
Những khách muốn có trải nghiệm du lịch sinh thái thực thụ chưa có nhiều
cơ hội để lựa chọn các công ty cung cấp các sản phẩm du lịch sinh thái đạt chuẩn.
4. . . . Nội dung chính của giải pháp
Tổ chức các hoạt động cộng đồng như hội thảo, tọa đàm, giới thiệu trong
website... về DLST và phát triển bền vững nói chung và mô hình DLST theo hướng
bền vững nói riêng tại VQG với những đặc thù rất khác biệt của các VQG để thu
hút sự chú ý của các khách du lịch hiện có và tiềm năng.
Xây dựng website, các ấn phẩm quảng cáo, sử dụng các công ty du lịch để
tuyên truyền tới du khách. Lập danh mục các công ty và các sản phẩm DLST đạt

năng kinh doanh các tiềm năng DLST ở các VQG.
- Khi quy hoạch DLST cần có sự phối hợp của các chuyên gia về sinh thái,
bảo tồn và các nhà hoạch định du lịch cũng như các quan chức địa phương để tránh
việc phát triển DLST một cách bừa bãi và đảm bảo cho hoạt động DLST không vi
phạm các nguyên tắc, không đi quá giới hạn cho phép.
- Có cơ chế chính sách quy định riêng cho hoạt động du lịch ở các VQG vì
đặc thù của loại hình du lịch này.
- Có chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư phát triển DLST, đặc biệt là hệ
thống cơ sở hạ tầng giao thông cho các VQG và Khu BTTN vì hầu hết các khu này
đều có vị trí xa với các trung tâm nên giao thông không thuận lợi.
- Kết hợp các chương trình DLST với các chương trình phát triển khác.
4.4.2. Đối với các vườn quốc gia
- Để khai thác tiềm năng DLST một cách có hiệu quả thì các VQG nên
thành lập một bộ phận chuyên trách quản lý công việc kinh doanh, cụ thể là công ty
chuyên về kinh doanh lĩnh vực du lịch trực thuộc VQG,
- Phải có qui hoạch du lịch chi tiết, toàn diện trong phạm vi vườn quản lý để


có cơ sở tiến hành tổ chức các hoạt động du lịch sinh thái hợp lý.
- Vườn quốc gia cần gửi người đi đào tạo tại các cơ sở có trình độ phát triển
cao về du lịch sinh thái (trong và ngoài nước). Nguồn nhân sự này sẽ đóng vai trò
làm lực lượng chủ chốt trong sự phát triển du lịch sinh thái trong thời gian tới. Cần
142
có một cơ chế chính sách ưu đãi cho nhân viên đang làm việc tại đây, đồng thời
phải có chính sách tuyển dụng nhân tài hợp lý.
- Việc quảng bá, giới thiệu về tiềm năng của các VQG cho tất cả các đối
tượng khách là rất quan trọng và cần phải được quan tâm. Lĩnh vực này cần có một
bộ phận chuyên trách về marketing thực hiện.
- Vườn quốc gia nên đầu tư và mở rộng bộ phận đón tiếp khách ngay từ cổng
VQG để du khách có thể có được những cảm thấy thoải mái ngay từ khi mới đặt

hội đồng các xã khác trong trong các hoạt động quản lý tài nguyên.
- Đề xuất mô hình phát triển DLST theo hướng phát triển bền vững cho các
VQG. ô hình phát triển DLST theo hướng phát triển bền vững đó là sự phối hợp
chặt chẽ giữa: Ban quản lý VQG, cộng đồng dân cư địa phương, các doanh nghiệp
du lịch và khách du lịch.
- Đề xuất mô hình tổ chức quản lý đối với các VQG nhằm đảm bảo vừa bảo
tồn được hệ sinh thái, đa dạng sinh học nhưng cũng tạo thêm được nguồn thu cho
hoạt động của các VQG. Các VQG nên thành lập một bộ phân kinh doanh DLST có
đủ tư cách pháp nhân và hoạt động theo luật doanh nghiệp.
- Đề xuất phương án quản lý bền vững VQG đó là ước lượng đường cầu mức
sẵn lòng chi trả của du khách để xác định giá vé vào cửa phù hợp và quản lý sức
chứa cho các điểm du lịch tại VQG.
144
KẾT LUẬN


Trong quá trình nghiên cứu giải pháp quản lý và khai thác DLST ở c á c
VQG Việt Nam và đặc biệt là VQG Cúc Phương cho thấy các VQG Việt Nam có
nguồn tài nguyên tự nhiên rất phong phú và đa dạng đây là một nguồn tài nguyên
rất có ý nghĩa để phát triển du lịch sinh thái. Các VQG ở Việt Nam và VQG
Cúc Phương có nhiều loài thực vật quý hiếm, có giá trị, đại diện cho nhiều kiểu
khí hậu.và nhiều di tích văn hóa lịch sử có giá trị. Với các lợi thế được thiên
nhiên ưu đãi, lại có cảnh quan thiên nhiên đẹp,các VQG và đặc biệt là VQG Cúc
Phương đã hội tụ đủ các điều kiện để phát triển du lịch.
Luận án đã nghiên cứu giải pháp quản lý các VQG ở Việt Nam và các đề
xuất các giải pháp khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên DLST cho các VQG.
Trong khuôn khổ giới hạn nội dung nghiên cứu của luận án, tôi rút ra một số kết
luận sau:
- Ngày nay du lịch và du lịch sinh thái đang là một xu thế du lịch điển hình.
DLST là loại hình du lịch gắn liên với thiên nhiên và có mối quan hệ rất mật thiết

Hội đồng. Tại các VQG cần có sự phối hợp giữa ban quản lý VQG, chính quyền địa
phương và cộng đồng dân cư địa phương để thành lập Hội đồng đồng quản lý rừng.
Hội đồng này có chức năng chính là tổ chức quản lý bảo vệ rừng, tuyên truyền về
công tác bảo vệ rừng và nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân đối với môi
trường tự nhiên.
- Luận án cũng đã đề xuất mô hình phát triển DLST tại các VQG theo hướng
phát triển bền vững nhằm quản lý và khai thác hiệu quả tiềm năng DLST ở các
VQG. Mô hình phát triển DLST bền vững này các bên tham gia bao gồm: Ban quản
lý VQG, các doanh nghiệp du lịch, cộng đồng dân cư địa phương và khách du lịch.
Giải pháp đưa ra cho mỗi bên bao gồm mục tiêu và các nội dung cần thực hiện.
Bên cạnh những kết quả đạt được, luận án còn một số tồn tại mà trong giới
hạn nghiên cứu chưa được khắc phục.


- Những tác động của phát triển du lịch đến môi trường chưa được định
lượng và phân tích đầy đủ,
- Việc quy hoạch các vùng du lịch và các tuyến điểm chưa được đề cập,
146
việc xác định sức chứa cho các điểm du lịch mới chỉ dừng lại ở việc tính toán đơn
lẻ chứ chưa gắn kết được trong một chương trình du lịch.
- Chưa đánh giá được hiệu quả của các mô hình quản lý và khai thác du lịch
tại các VQG.
Để khắc phục được những hạn chế này cần phải có các công trình nghiên
cứu cụ thể để đánh giá tác động từng mặt. Trong quy hoạch các vùng và tuyến
điểm du lịch cần phải có sự kết hợp giữa các cơ quan quản lý rừng, các cơ quan và
chuyên gia về du lịchđể có được các quy hoạch hoàn chỉnh đảm bảo được cả 2
mục đích là bảo tồn sự đa dạng sinh học và khai thác tối đa nguồn tài nguyên du
lịch.
147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ

6. Chính phủ (2011), Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2030.
7. Nguyễn Thế Chinh (200 ), Giáo trình Kinh tế và quản lý môi trường, NXB
Thống kê, Hà Nội
8. Chính phủ (2002), Nghị định 48/2002/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi danh mục
thực vật, động vật hoang dã quý hiếm ban hành kèm theo Nghị định số
18/HĐQB ngày 17/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định danh mục động
thực vật rừng quý hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ.
9. Chính phủ (2004), Nghị định số 139/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 về xử phạt vi


phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng.
10. Chính phủ (2010), Nghị định số 117/2010/NĐ-CP, ngày 24 tháng 12 năm 2010
về tổ chức và quản lý rừng đặc dụng.
11. Hoàng Xuân Cơ (200 ), Giáo trình Kinh tế môi trường, NXB Giáo dục, Hà Nội
12. Đỗ Trọng Dũng (2009), Đánh giá điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch sinh
thái ở tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc Việt Nam, LATS Địa lý: 62.44.70.01
1 . Thế Đạt (200 ), Du lịch và du lịch sinh thái, NXB Lao Động, Hà Nội.
149
14. Nguyễn Văn Đính, Trần Thị inh Hòa (2006), Giáo trình Kinh tế du lịch, NXB
Lao động -Xã hội, Hà Nội.
15. Trần Thị Thu Hà, Vũ Tấn Phương (2006), “ Giá trị kinh tế về cảnh quan của
VQG Ba Bể và hồ Thác Bà”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ Bộ NN&PTNT,
(18), tr 99-103.
16. Nguyễn Đức Hậu (2006), Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh
thái bền vững ở vườn quốc gia Ba Vì và vùng đệm trong nền kinh tế thị trường,
Luận văn thạc s khoa học Lâm nghiệp, Trường ĐH Lâm nghiệp.
17. Nguyễn Đình Hoà (2006), “ Du lịch sinh thái - thực trạng và giải pháp để phát
triển ở Việt Nam”, Tạp chí kinh tế & phát triển,(103),tr 35-44.
18. Nguyễn Văn Hợp (2007), Xây dựng chiến lược kinh doanh sản phẩm du lịch

1. Nguyễn Thị Tú (2006), Những giải pháp phát triển du lịch sinh thái Việt Nam
trong xu thế hội nhập, LATS Kinh tế: .02.0 .
2. Nguyến Quyết Thắng (200 ), “ Giáo dục môi trường và phát triển du lịch sinh
thái”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, (2),tr.43-63.
33. Nguyễn Quyết Thắng (2004), “ Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái, bảo vệ
môi trường”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, (9),tr.26-36.
34. Nguyễn Văn Thắng (2013), Thực hành nghiên cứu trong kinh tế và quản trị kinh


doanh, NXB Đại học KTQD, Hà Nội.
35. Thủ tướng Chính phủ (2001), Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11/01/2001
về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản
xuất là rừng tự nhiên.
36. Thủ tướng Chính phủ (2003), Quyết định số 192/2003/QĐ-TTg ngày
27/09/2003 về việc phê duyệt chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên
nhiên Việt Nam đến năm 2010.
37. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/08/2006
về việc ban hành quy chế quản lý rừng đặc dụng.
38. Tổng cục du lịch Việt Nam (2004), Non nước Việt Nam, NXB Văn hóa
39. Ủy Ban thường vụ Quốc Hội (2004), Luật bảo vệ phát triển rừng sửa đổi năm
2004, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
151
40.Ủy ban thường vụ Quốc hội (2005), Luật Du Lịch, NXB Chính trị quốc gia, Hà
Nội.
41. Ủy ban thường vụ Quốc hội (2005), Luật bảo vệ môi trường, NXB Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
42. Viện nghiên cứu phát triển du lịch (1998), Tuyển tập báo cáo Hội thảo về du
lịch sinh thái với phát triển bền vững ở Việt Nam, Hà Nội.
4 . Viện Nghiên cứu phát triển Du lịch (199 ), Cơ sở khoa học để phát triển du lịch
sinh thái ở Việt Nam, Đề tài KHCN cấp Bộ, Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status