1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
NGUYỄN NHƯ TRUNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
HỌC, XÁC ĐỊNH SỰ CÓ MẶT CỦA PROTEIN 125
TRONG BỆNH DỊCH TẢ LỢN TẠI HUYỆN
KRÔNG PĂK TỈNH ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
BUÔN MA THUỘT, NĂM 2010
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
NGUYỄN NHƯ TRUNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
HỌC, XÁC ĐỊNH SỰ CÓ MẶT CỦA PROTEIN 125
TRONG BỆNH DỊCH TẢ LỢN TẠI HUYỆN
KRÔNG PĂK TỈNH ĐĂK LĂK
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60.62.50
Trạm Thú y huyện Krông Păk tỉnh Đăk Lăk,
Phòng Thống kê huyện Krông Păk - tỉnh Đăk Lăk,
Phòng chẩn ñoán, xét nghiệm Công ty Nam Lâm – TP.HCM,
Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm Bộ môn thú y Chuyên ngành và Bộ
môn Cơ sở thú y ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho
tôi thực hiện ñề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn tới sự giúp ñỡ hướng dẫn tận
tình của Thầy Tiến sĩ Cao Văn Hồng ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện ñề tài.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, người thân cùng bạn bè ñã giúp
ñỡ ñộng viên tôi trong suốt quá trình học và thực hiện ñề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
iii
MỤC LỤC
Đầu mục
Trang
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .....................................................................................ii
MỤC LỤC...........................................................................................iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................. vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................. viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ .................................................. ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
CHƯƠNG 1 ........................................................................................ 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ........................................................... 2
1.3.2.4 Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gián tiếp ..................... 23
1.3.2.5. Phản ứng miễn dịch huỳnh quang ......................................... 24
1.3.3. Kỹ thuật PCR: polymerase chain reaction ................................ 25
1.3.4. Chẩn ñoán bằng phản ứng hóa học màu .................................... 25
1.4. Phòng bệnh .................................................................................. 25
1.4.1. Khi chưa có dịch ....................................................................... 25
1.4.2. Khi có dịch xảy ra ..................................................................... 25
1.4.3. Phòng bệnh bằng vaccine hiện nay ........................................... 25
1.5. Kháng nguyên HCV.Ag (P125) ................................................... 27
CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 29
ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. 29
2.1. Đối tượng, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu ............................... 29
2.2. Nội dung nghiên cứu.................................................................... 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................. 29
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................... 29
v
2.3.2. Phương pháp ñiều tra dịch tễ học .............................................. 29
3.3.3. Phương pháp chọn mẫu ............................................................. 29
2.3.4. Sơ lược về ñịa bàn chọn mẫu ñiều tra........................................ 29
2.3.5. Lấy mẫu bệnh phẩm và bảo quản .............................................. 30
2.3.6. Các phương phương pháp chẩn ñoán bệnh ................................ 30
2.4. Phương pháp tính toán số liệu ...................................................... 31
2.5. Xử lý số liệu ................................................................................ 31
CHƯƠNG 3 ...................................................................................... 32
KẾT QUẢ THẢO LUẬN ................................................................. 32
3.1. Một số ñặc ñiểm tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Krông Păk ... 32
3.1.1. Đặc ñiểm tự nhiên .................................................................... 32
- Mẫu phiếu ñiều tra và mổ khám
- Qui trình xét nghiệm ELISA tìm P125
- Một số hình ảnh chẩn ñoan bệnh
- Một số ứng dụng phần mền dịch tễ Win Episcope 2.0
- Giây xác nhận
vii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
-
AAHL
: Australian Animal Health Laboratory
-
AND
: Acid deoxyribonucleic
-
ARN
: Acid ribonucleic
-
ELISA
: Enzyn linked immuno sorbent assay
-
END
: Exaltation of Newcastle Disease virus
-
FATST
: Fuorescent antibody tissue section technique
-
FACCT
: Fluorescent antibody cell culture technique
-
MCAS
: Monoclonal antibodies
-
rPAV
: Recombinant procine Adenovirus
-
RT
: Reverse Transcriptase
-
RT- Npcr
: Reverse Transcription - nested Polymerase
Chain Reaction
-
SK6
: Swine Kidney 6
-
SMEDI
: Stillbirth, mummification, embryonic death
and infertility of swine
Bảng 3.8. Tỷ lệ tử vong qua các lưa tuổi lứa tuổi ở các năm ............... 43
Bảng 3.9. Triệu chứng của bệnh dịch tả lợn ........................................ 45
Bảng 3.10. Bệnh tích của bệnh dịch tả lợn ......................................... 47
Bảng 3.11. Hệ số năm dịch của bệnh DTL từ 2005 - 2009 .................. 50
Bảng 3.12. Hệ số mùa dịch ................................................................. 51
Bảng 3.13. Chi tiết lây mẫu và kết quả xét nghiệm ........................... 53
Bảng 3.14. Kết quả chẩn ñoán HVC.Ag (P.125) trên những lợn ......... 54
Bảng 3.15. Kết quả chẩn ñoán HVC.Ag (P.125) trên các ñối .............. 55
ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
Biểu ñồ 1. Tỷ lệ mắc bệnh DTL theo lứa tuổi ..................................... 40
Biểu ñồ 2. Tỷ lệ mắc bệnh DTL theo giống ........................................ 42
Đồ thị 1. Hệ số mùa dịch .................................................................... 52
Hình 1. Lợn sốt bỏ ăn, viêm kết mạc mắt............................................ 46
Hình 2. Lợn bị liệt chân sau ............................................................... 46
Hình 3. Lợn tiêu chảy ........................................................................ 46
Hình 4. Da xuất huyết lấm tấm .......................................................... 46
Hình 5 & hình 6. Sảy thai ở lợn nái ................................................... 46
Hình 7. Hạch màng treo ruột sưng, xuất huyết ................................... 47
Hình 8. Hạch amydan sưng xuất huyết .............................................. 47
Hình 9 & hình 10. Thận sưng, xuất huyết ñinh ghim .......................... 48
Hình 11 Thận sưng, xuất huyết bể thận. .............................................. 48
Hình 12 Bàng quang xuất huyết. ......................................................... 48
Hình 13. Sụn tiểu thiệt xuất huyết ....................................................... 48
Hình 14. Lách nhồi huyết hình răng cứa ............................................. 48
Hình 15. Loét hình cúc áo van hồi manh tràng.................................... 49
Hình 16. Loét có bờ ở ruột ................................................................. 49
(P.125).
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Bệnh dịch tả lợn cổ ñiển (Classical Swine fever, Hog Cholera, Peste
porcine classique, Чyмa Cвuнeй, Trư Ôn) là một bệnh truyền nhiễm do virus
gây nên và lây lan rất nhanh ở loài lợn. Tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết và tử vong cao trên
những ñàn lợn nhạy cảm. Những ñặc ñiểm của bệnh DTL là bại huyết, xuất
huyết, hoại tử ở nhiều cơ quan ñặc biệt là ñường tiêu hóa, sảy thai trên lợn nái
sinh sản.
1.1. Những nghiên cứu về bệnh dịch tả lợn
1.1.1. Ở thế giới
Cho ñến nay việc nghiên cứu về bệnh dịch tả lợn trên thế giới và trong
khu vực ñã có nhiều nhà khoa học quan tâm. Tuy nhiên, về vấn ñề nguồn gốc
của bệnh vẫn chưa ñược xác ñịnh chính xác, còn tồn tại hai quan ñiểm lớn.
Thứ nhất một số tác giả cho rằng bệnh DTL xảy ra ñầu tiên tại
Tenneze vào năm 1980, sau ñó bệnh xuất hiện ở bang Ohio (bắc Mỹ) vào
năm 1833 và lan rộng khắp nước Mỹ. Năm 1822 bệnh xuất hiện tại Pháp,
năm 1893 xuất hiện tại Đức (Hanon,1957; Dahle.J,1992) [28].
Thứ hai, các tác giả khác lại cho rằng bệnh DTL xuất hiện ñầu tiên tại
Anh vào năm 1862, sau ñó lan ra các nước châu Âu. Năm 1899 bệnh xảy ra
tại Nam Mỹ và ñến năm 1900, bệnh xuất hiện tại Nam Phi [03].
Từ lâu, DTL ñược coi là bệnh ñáng sợ nhất nên nhiều nước ñã có
những chương trình nhằm khống chế bệnh, Nhật Bản là một trong những
nuớc ñã thực hiện chương trình thanh toán và ñã thành công (Shiminiza và
CS, 1999; Phạm Hồng Sơn, 2004) [38].
Cho ñến nay một số nước trên thế giới ñã thanh toán ñược bệnh DTL
quả mới về virus dịch tả lợn [28].
Ngày nay việc chẩn ñoán virus DTL cần nhanh chóng và chính xác
nên ñã có nhiều tác giả ñi sâu vào vấn ñề nghiên cứu phương pháp chẩn ñoán
dựa vào các kỹ thuật hiện ñại như chẩn ñoán sự lây nhiễm của virus truyền
bệnh ở lợn bằng ñơn giản hoá RT-PCR (Tomasz Stadejek, 2000) [37], hoặc
sử dụng phép phân tích RT-PCR. Tác giả: G. R. Risatti, J. D. Callahan, W.
M. Nelson, and M. V. Borca (2000) [36]. Jiafu Wang; Chuyu Zhang; Ning
Wang; Liezhen Fu (2000), chọn dòng và phân tích trình tự của gen EO của
virus dịch tả lợn thuộc chủng Trung Quốc ñã bị thỏ hoá và chủng Shimen có
4
tính gây nhiễm mạnh [33].
1.1.2. Ở trong nước
Ở Việt Nam, bệnh DTL ñược phát hiện ñầu tiên vào năm 1923 – 1924
bởi Houdemer [17]. Cho ñến nay bệnh DTL vẫn còn tồn tại và phổ biến và
luôn uy hiếp nghiêm trọng ñối với ngành chăn nuôi trong nước [06].
Theo Đào Trọng Đạt và cộng sự (1985) số lợn chết hàng năm do bệnh
DTL bình quân từ 10 - 20% tổng ñàn lợn nuôi, trong ñó lợn chết do bệnh
DTL chiếm 60% [11].
Năm 1960 bệnh dịch tả lợn xảy ra ở các tỉnh Nghệ An, Phú Thọ do
việc vận chuyển gia súc bệnh từ các vùng ngoài vào. Đến năm 1968 là năm
có số lượng ổ dịch xảy ra nhiều nhất ở miền Bắc có tới 481 ổ dịch (Lê Độ,
1968) [13].
Năm 1973, bệnh DTL xảy ra trên 11 trại chăn nuôi quanh Sài Gòn
(nay là Thành phố Hồ Chí Minh). Năm 1974, bệnh DTL xảy ra ở 17 tỉnh phía
Bắc gây thiệt hại hơn 04 vạn con lợn, ñến năm 1981 ở 15 tỉnh thuộc Nam Bộ
có dịch gây chết 145.078 con lợn [12].
Theo Nguyễn Bá Huệ (1983) tại tỉnh Hải Hưng bệnh DTL làm chết
Trung (2000) cho thấy tỷ lệ nhiễm DTL mãn tính tại các tỉnh Duyên Hải
Miền Trung là 46,87%. Trong ñó lợn dưới 20kg chiếm 60%, lợn từ 21 – 50
kg chiếm 38,29% [09].
Kết quả xét nghiệm ELISA bằng kháng thể ñơn dòng ñể phát hiện
kháng nguyên P125 ñược ghi nhận từ Trung tâm Thú y vùng Cần Thơ (1999
– 2000), cho biết ở những ñàn lợn khỏe mạnh tỷ lệ lợn có mang mầm bệnh
biến ñộng từ 0 – 4,17%. Điều này cho thấy lợn hoàn toàn khỏe mạnh nhưng
mang trùng cũng là nguyên nhân của những vụ dịch [07].
Nguyễn Tiến Dũng, Hồ Thu Hương, Ngô Thanh Long (2002) ñã
nghiên cứu về mối liên hệ giữa miễn dịch và sự mang trùng virus DTL.
Phạm Hồng Sơn (2004) ñã nghiên cứu sự phản ứng ngăn trở hồng cầu
gián tiếp trong việc phát hiện kháng nguyên DTL.
Nguyễn Cẩm Tuyền (2003) thực hiện ñề tài “Khảo sát ñặc ñiểm dịch
tễ và bước ñầu xây dựng bản ñồ dịch tễ bệnh DTL tại tỉnh Bà Rịa –Vũng
Tàu” cho biết từ năm 2000 - 2003 ñều có bệnh DTL xảy ra và rút ra kết luận
bệnh DTL là bệnh mang tính ñịa phương (endemic) và xảy ra với qui mô
nhỏ. Cũng theo tác giả, trong thời gian từ tháng 08/2001 ñến tháng 06/2003
6
ñã phát hiện 48 ổ dịch mắc bệnh DTL, xảy ra trên 06 huyện và tỉ lệ lợn
dương tính với P125 ở hộ chăn nuôi ở lợn nái là 10%, ở lợn con là 24,13% và
ở lợn thịt là 45,86%. Số ổ dịch ở mùa mưa chiếm 35,58% so với ở mùa khô
là 60,42%, những ổ bệnh xảy ra ở phần lớn hộ không tiêm phòng DTL là
81,25%.
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Cẩm Tuyền (2003) khi xét nghiệm 30
mẫu bệnh phẩm lợn có lâm sàng và bệnh tích nghi ngờ DTL, tỉ lệ dương tính
với P125 (23,33%), nghi ngờ (3,33%), âm tính (73,34%). Xét nghiệm 10 mẫu
bệnh phẩm lợn có dáng vẻ bình thường và bệnh tích nghi ngờ DTL, tỉ lệ
trạng mang trùng virus dịch tả lợn và ñáp ứng miễn dịch sau khi tiêm vacxin
phòng bệnh cho ñàn lợn ở Quảng Trị, cho thấy tỷ lệ mang virus theo vùng
sinh thái là khác nhau, vùng ñồng bằng 19,23%, trung du 27,42% và vùng
núi là 32,22%.
Nguyễn Thị Thu Hồng (2003) “Xác ñịnh thời ñiểm tiêm vacxin dịch tả
lợn lần ñầu thích hợp cho lợn con từ ñàn nái của các trại chăn nuôi lợn sinh
sản quy mô lớn”. Bằng việc sử dụng phương pháp trung hòa nối kết enzyme
(Neutralization Peroxidase Linked Assay - NPLA) và thử nghiệm công
cường ñộc (Protective Test) ñể ñánh giá thí nghiệm, cho kết luận là việc tiêm
phòng vào lúc 01 tuần tuổi sẽ có 80,3% số lợn con bị ảnh hưởng bởi kháng
thể thụ ñộng [34].
Cũng trên ñối tượng lợn con một số tác giả thuộc Chi cục thú y Tiền
Giang (2008) ñã nghiên cứu ñề tài “Khảo sát ñáp ứng miễn dịch ở heo con
sau khi tiêm phòng vắc-xin dịch tả” tại Tiền Giang ñã cho một số kết quả
ñáng ghi nhận [39].
Gần ñây một số tác giả ñã phân tích di truyền virus DTL phân lập từ
tỉnh Tiền Giang kết quả cho biết các chủng virus này có sự tương ñồng với
chủng virus tham khảo ở Việt Nam, Trung Quốc và Lào chưa tìm thấy sự
tương ñồng giữa các chủng virus DTL thực ñịa với chủng virus của vacxin
nhược ñộc [39].
Đến nay nhiều nghiên cứu trong nước cho nhận xét rằng do công tác
tiêm phòng vacxin phòng bệnh DTL và áp dụng một số biện pháp phòng
bệnh tốt nên ñến nay bệnh DTL không gây chết hàng loạt như trước kia mà
8
chỉ xảy ra âm ỉ, lẻ tẻ, triệu chứng bệnh tích không ñiển hình, số ổ dịch giảm
một nửa, số con chết giảm 3 lần và chủ yếu tập trung ở lợn con [02].
Những thông tin về dịch tễ bệnh vẫn thường xuyên ñược các cơ quan
Về phân loại virus DTL như sau:
Họ (Family): Flaviridae
Giống (Genus): Pestivirus
Loài (Species): - Classical Swine fever virus (lợn)
- Border diarrhea virus (bò)
- Bovine disease virus (cừu) [36], [40].
Đặc ñiểm hình thái và cấu trúc virion virus DTL (thuộc giống
Pestivirus) là một virus gần hình cầu nhưng có thể ña hình thái, ñược bao bọc
bởi một lớp màng (envelope) không tách biệt (Horzinek và CS, 1971), virion
dịch tả lợn có một lõi (core) ARN chứa lipit (Loan, 1969).
Hạt virion bao gồm ba thành phần chính, khi quan sát dưới kính hiển
vi ñiện tử virus DTL có dạng hình cầu với một lõi (core) ở trong và một áo
ngoài (envelope) (Horzinek và CS, 1967; Ripchie và Fernelius, 1968) bao
bên ngoài.
Virion DTL ñồng nhất và có ñường kính 40 - 50 nm, ñường kính của
nuclecapsid vào khoảng 29 nm, nuclecapsid có dạng ñối xứng khối
(Horzinek, 1973). Mật ñộ phù nổi của virion khoảng từ 1,44 - 1,17 g/ml phụ
thuộc vào loại gradient mật ñộ ñược sử dụng (Horzinnek và CS, 1967;
Ritchiec và CS, 1968; Mayr và CS, 1968; horzinek và CS, 1971; Frost và CS,
1977; Enzmamn và CS, 1977 và Rutili và CS, 1977). Hằng số lắng của virus
vào khoảng 140 - 148 S (Horzinek, 1981). Chuỗi ñơn ARN của virus có tính
gây bệnh, dài khoảng 12 kb (Moormann và Hulst, 1988), ñược bao bọc bởi
một lớp protein, qua ñó virus chủ yếu nhân lên trong bào tương của tế bào
vật chủ.
Áo ngoài (envelope) là một lớp lipoprotein là bộ phận gắn chặt tính
cảm nhiễm của virus DTL nên hoạt tính virus bị mất nhanh chóng bởi các
dung môi lipid như cholorform, ether và deoxycholat (McKissick và
Gustafson, 1967).
Ở một số virion thấy có một lớp gai glycoprotein nhỏ trên bề mặt, người