Tiểu luận cao học Môn quản lý nhà nước Đổi mới cơ chế q uả n lý tài chính ở các cơ sở khám , chữa b ệnh công lập tỉnh an giang hiện nay - Pdf 38

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong thời gian dài trước đây chúng ta quan niệm y tế, giáo dục ... là các lĩnh vực “
phi sản xuất vật chất”, có nghĩa đối lập với lĩnh vực sản xuất vật chất như nông nghiệp,
công nghiệp. Chính quan điểm sai lầm này đã kéo theo sự đầu tư thấp vì xem như đầu tư
vào các lĩnh vực này là tiêu tốn nguồn lực của Nhà nước mà không sáng tạo ra giá trị và giá
trị sử dụng. Các bệnh viện chỉ đơn thuần là cơ quan hành chính sự nghiệp thu đủ, chi đủ.
Chuyển sang kinh tế thị trường chúng ta đã có những thay đổi căn bản trong nhận
thức, quan điểm về ngành y tế. Ngành y tế được coi là một ngành trong hệ thống kinh tế
quốc dân và thuộc nhóm ngành dịch vụ phục vụ các nhu cầu có tính chất phúc lợi xã hội.
Nói cách khác, ngành y tế có đóng góp vào GDP của đất nước. Đầu tư cho y tế không phải
là tiêu phí mà là đầu tư cơ bản, đầu tư cho phát triển. Theo quan điểm mới, bệnh viện là một
đơn vị kinh tế dịch vụ nhưng khác với các đơn vị kinh doanh dịch vụ bởi hoạt động cung
cấp dịch vụ của bệnh viện không đặt mục tiêu lợi nhuận làm mục tiêu quan trọng nhất. Đơn
vị kinh tế dịch vụ thông qua các hoạt động dịch vụ của mình để có thu nhập và tích cực hoạt
động không vì doanh lợi.
Xuất phát từ quan niệm mới trên, Đảng và Nhà nước ta đã có những thay đổi căn
bản trong cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu trong chương trình
nghị sự cải cách tài chính công. Đó là:
Thứ nhất, thay cho việc cấp kinh phí theo số lượng biên chế như hiện nay bằng việc
tính toán kinh phí căn cứ vào kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu
ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu cho đơn giản hơn, tăng quyền chủ động cho đơn vị sử
dụng ngân sách.
Thứ hai, xoá bỏ cơ chế cấp phát theo kiểu “ Xin- Cho”, thực hiện chế độ tự chủ tài
chính cho các đơn vị sự nghiệp trên cơ sở xác định nhiệm vụ phải thực hiện, mức hỗ trợ tài
chính từ ngân sách và phần còn lại do đơn vị tự trang trải.
Thứ ba, khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước phát triển trong các lĩnh
vực y tế . Khuyến khích liên doanh, liên kết và đầu tư trực tiếp vào lĩnh vực này.


Thực tế trên đòi hỏi quản lý tài chính trong bệnh viện vừa phải đảm bảo các mục tiêu

Tài chính được đặc trưng bằng sự vận động độc lập tương đối của tiền tệ chủ yếu với
chức năng phương tiện thanh toán và phương tiện cất trữ trong quá trình tạo lập và sử dụng
các quỹ tiền tệ đại diện cho sức mua nhất định ở các chủ thể kinh tế - xã hội.
Tài chính phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình phân
phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền.


Chức năng của tài chính:

* Chức năng huy động
Đây là chức năng tạo lập các nguồn tài chính, thể hiện khả năng tổ chức khai thác
các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế.


Việc huy động vốn phải tuân thủ cơ chế thị trường, quan hệ cung cầu và giá cả của
vốn.
* Chức năng phân phối
Chức năng phân phối của tài chính là một khả năng khách quan của phạm trù tài
chính. Con người nhận thức và vận dụng khả năng khách quan đó để tổ chức việc phân phối
của cải xã hội dưới hình thức giá trị. Khi đó, tài chính được sử dụng với tư cách một công
cụ phân phối.
1.1.2

C ơ ch ế q uả n lý tài ch ính

Cơ chế tài chính là toàn bộ những phương thức, cách thức chi trả và thanh toán các
dịch vụ đã được cung cấp, phù hợp với pháp luật và nhằm đảm bảo cho người cung cấp
dịch để duy trì hoạt động cung cấp một cách bình thường.
Hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công đang được thực thi
theo Nghị dịnh số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ,

Kinh phí khác (nếu có)
-

Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:

Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật;
Thu từ hoạt động dịch vụ;
Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có);
Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi

từtiềngửi ngân

hàng.
-

Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp

-

Nguồn khác, gồm:

luật.

Nguồn vốn của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn
vị;
Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy
định của pháp luật.



đượ ổ ứ

4ấả:


-

Tuyến Trung ương: Bộ Y tế
Tuyến tỉnh: Sở Y tế
Tuyến huyện: Bệnh viện (trực thuộc sở Y tế)
Tuyến xã (y tế thôn bản): Trạm y tế xã

Việc phân cấp quản lý ngân sách y tế thành 4 cấp quản lý như trình bày ở trên có
mặt tích cực là trao quyền chủ động về điều hành chi ngân sách nhà nước cho y tế cho từng
cấp chính quyền, gắn vời việc chi ngân sách cho y tế với trách nhiệm chăm sóc sức khỏe
nhân dân của từng cấp chính quyền cơ sở. Tuy vậy nó cũng có hạn chế là có sự chia cắt về
ngân sách y tế giữa các cấp chính quyền.
Bộ Y tế có rất ít thông tin về ngân sách y tế của tỉnh, không phát huy hết vai trò kiểm soát
việc thực hiện chính sách đầu tư cho y tế ở các địa phương. Do vậy, cần thiết phải xây
dựng một cơ chế quản lý và cung cấp thông tin.
công lập

1.1.4

C ơ chế q u ản lý tài chín h ở các cơ s ở khám , chữa b ên h

Đặc trưng của hệ thống y tế là bệnh viện. Bệnh viên có trách nhiệm khám, chữa
bệnh cho cán bộ và nhân dân theo đúng luật bảo vệ sức khỏe nhân dân và các quy định khác
của Nhà nước. Bên cạnh đội ngũ bác sỹ, y tá giỏi về nghiệp vụ và chuyên môn bệnh viện
cần phải có nguồn kinh phí để duy trì hoạt động

cá nhân và cộng đồng. Bảo hiểm y tế được khai thác bằng hai hình thức là
bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm y tế tự nguyện.
Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ yếu trong đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
trang thiết bị trong lĩnh vực y tế. Chi hoạt động thường xuyên là các nội dung chi
nhằm đảm bảo sự hoạt động bình thường của công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân
dân. Theo tính chất chi, chi hoạt động thường xuyên có thể phân biệt thành hai nội
dung chi: thứ nhất là chi cho công tác y tế dự phòng và thứ hai là chi trực tiếp cho
công tác khám, chữa bệnh.
Chi cho công tác khám, chữa bệnh là các chi phí cần thiết cho máy móc thiết bị,
thuốc, máu, dịch truyền, vật tư y tế,. phục vụ trực tiếp và bị tiêu hao trong quá trình
điều trị trực tiếp cho người bệnh.
Theo luật Ngân sách được Quốc hội thông qua năm 2002, tại cấp tỉnh việc quản
lý và phân bổ ngân sách y tế thuộc quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm cho Sở
Tài chính. Việc phân bổ ngân sách y tế đều dựa vào định mức quy định theo Thông tư
số 08 của Bộ Tài chính, theo đó định mức được tính theo số giường bệnh đối với hoạt
động khám, chữa bệnh.


s

1.2C hủ trươn g, c h ín h s á c h củ a Đả n g và Nh à n ước về đổi mới c ơ c h ế q uả n
lý tà i chín h đối với ngành y tế ở nước ta hiên nay.
Để khắc phục phục tình trạng cấp trên can thiệp quá sâu vào công việc của cấp
dưới, cấp dưới chờ đợi sự chỉ đạo cụ thể của cấp trên thì “cơ chế tự chủ về tài chính đối
với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp ” tất yếu phải được ra đời để tạo tiền đề cho
việc đổi mới phương thức quản lý tài chính theo hướng kết quả đầu ra, thúc đẩy cải
cách thủ tục hành chính trong các khâu phân bổ, chấp hành và quyết toán Ngân sách
nhà nước.
Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội
hóa các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước

BỆNH CÔNG LẬP TỈNH AN GIANG TỪ NĂM 2010 - 2013

2.1.
Giang.

Đặ c điểm c á c c ơ s ở kh ám , c h ữa b ê n h c ô n g lậ p tỉn h An

2.1.1
Về tổ c h ức:
Mạng lưới khám, chữa bệnh công lập theo phân tuyến kỹ thuật và địa giới hành
chính. Gồm có 2 tuyến:
T uy ế n t ỉn h: có 4 bệnh viện tỉnh, gồm 2 bệnh viện đa khoa và 2 bệnh viện

chuyên khoa:


Bệnh viện đa khoa: Bệnh viện đa khoa Trung tâm An Giang, Bệnh viện đa khoa khu
vực tỉnh.



Bệnh viện chuyên khoa: bệnh viện Tim Mạch, bệnh viện Mắt - Tai Mũi Họng - Răng
Hàm Mặt.

*

C hức n ăng Bên h viên đa kh o a tỉn h
- Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh
- Đào tạo cán bộ y tế
- Nghiên cứu khoa học

Xuyên, Tp. Châu Đốc, Tx. Tân Châu, huyện Tịnh Biên, huyện Tri Tôn, huyện Thoại
Sơn, huyện An Phú, huyện Phú Tân, huyện Châu Phú, huyện Châu Thành, huyện
Chợ Mới.
* C hức n ăng Bện h viện đa kh o a h uy ện
-

Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn, (xử lý cấp cứu, chữa bệnh cơ bản)
Tham gia công tác thu dung, điều trị bệnh nhân trong các vụ dịch, bệnh, thảm họa,
Tham gia tuyên truyền phòng bệnh trên địa bàn.
Đào tạo, chỉ đạo chuyên môn có tuyến xã
Tham gia Nghiên cứu khoa học
Quản lý tổ chức, cán bộ, tài sản, tài chính

* C ơ cấ u tổ c hức Bện h việ n đ a kh o a h uy ệ n:
- Khối các phòng chức năng gồm: Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Tổ chức - hành

chính quản trị, Phòng Điều dưỡng, Phòng Tài chính - kế toán.
- Khối các khoa chuyên môn gồm: Khoa Khám bệnh, Khoa Hồi sức cấp cứu - Nhi,
Khoa Nội - Lây, Khoa Ngoại - sản, Khoa Chuyên khoa, Khoa Xét nghiệm, Khoa
Chẩn đoán hình ảnh, Khoa Dược và vật tư y tế
2.1.2
Về qui mô:
Định mức giao dự to án n ăm 2013
Đơn vị tính: triệu đồng
STT

Nôi d u ng

Dự toán 2013
Biên chế

Nôi d u ng
BV Tim Mạch

700

36.858

4
5
B
6
1
7
2
8
3
9
4
10

BV Măt-TMH-RHM
BVĐK h. Phú Tân
T uy ế n h uy ệ n
BVĐK h. Tri Tôn
BVĐK Tp. Long Xuyên
BVĐK h. Tịnh Biên
BVĐK Tp. Châu Đốc
BVĐK h. Châu Thành
BVĐK Tx. Tân Châu
BVĐK h. Thoại Sơn

210
170
170
120

3.300
Kinh phí
465
13.826
108.857
10.949
4.800
8.858
4.156
8.224
14.806
11.154
12.170
8.445

11

BVĐK h. An Phú

220

180

11.469



Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Đối với 2
Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền
công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm.
-

-

Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ
nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

trưởngđơn vị sự

■ Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động:
-

Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

-

Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Đối với 2
Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền
công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm;

-


tiêu nội bộ, trong đó quy định thống nhất trong đơn vị các tiêu chuẩn, định mức chi
phù hợp, hạn chế lãng phí. Đa số đều áp dụng phương thức khoán chi phí cho từng cá
nhân, bộ phận như văn phòng phẩm, điện thoại, xăng xe, điện, nước, công tác phí.
Ngoài ra trong quy chế cũng đề ra được một số giải pháp tăng thu, tiết kiệm chi nhằm
đảm bảo nhiệm vụ được giao, đồng thời nâng cao tinh thần trách nhiệm tập thể cơ
quan trong việc sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả.
Kết quả thực hiện cho thấy các đơn vị đã tăng nguồn thu góp phần giảm chi
nguồn NSNN và cải thiện đời sống của người lao động. Cụ thể đó là thu nhập của
người lao động từng bước được cải thiện, việc chi trả thu nhập cho từng người lao
động trong đơn vị do Thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ gắn
với hiệu suất công tác. Mức thu nhập tăng thêm cao nhất trong các đơn vị hiện nay
cũng đạt đến khoảng từ 1 đến 1,5 lần tiền lương cơ bản.
2.2.2

K ả đạ đượ


2.2.2.1

N ữ mặ đạ đượ v yê â

* Những thàn h tựu đã đạt được
Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập được giao quyền tự chủ tài chính đã chủ
động sử dụng nguồn kinh phí nhân sách nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ có hiệu
quả; đồng thời chủ động sử dụng tài sản, nguồn lực để phát triển và nâng cao chất
lượng hoạt động cung cấp dịch khám, chữa bệnh, phát triển nguồn thu; kết quả cụ thể
trên một số mặt chủ yếu như sau:
-

Về huy động nguồn vốn phát triển hoạt động sự nghiệp: Đơn vị sự nghiệp được tự chủ trong

nhiệm vụ chuyên môn...

-

Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đã góp phần thúc đẩy các đơn vị sắp xếp lại tổ
chức bộ máy, bố trí, sử dụng cán bộ, viên chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của đơn vị; tiết kiệm kinh phí, tăng cường cơ sở vật chất, từng bước hiện
đại hoá công nghệ quản lý, tăng thu nhập cho CBVC.

Tình hìn h th u nhậ p n gười la o đông từ năm 2010 - 2012: 97.924 triêu
+ Năm 2010 :

25.472 triệu


+ Năm 2011 :

29.820 triệu

+ Năm 2012: 42.632 triệu

Đơn vị có người thu nhập tăng thêm cao nhất là: 9.311.000đ/tháng (Bệnh viện Mắt TMH - RHM);
Đơn vị có người thu nhập tăng thêm thấp nhất là:
Gồm các đơn vị sau: BVĐK Chợ Mới, BVĐK Tịnh Biên, BVĐK Thoại Sơn, BVĐK
An Phú.

Tr

ỹ ừ ăm 2010 -


Giám đốc Sở trong quản lý điều hành thu, chi NSNN trên lĩnh vực khám, chữa bệnh
công lập toàn tỉnh.


Các Sở, ngành và các cấp quản lý đều có phối hợp thực hiện tốt công tác triển
khai Nghị định 43/2006/NĐ-CP, cụ thể như hướng dẫn, phổ biến các nội dung của
Nghị định này và các văn bản khác có liên quan hỗ trợ.
Với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước, năm 2012 Sở Y tế cũng đã tổ chức
được 01 lớp tập huấn Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 130/2005/NĐ- CP, Nghị
định 52 và một số Luật hiện hành cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Y tế. Qua đợt
tập huấn, các cơ quan, đơn vị nắm rõ hơn các quy định phân cấp về quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quy chế chi tiêu nội bộ, chế
độ báo cáo. Từ đó góp phần nâng cao nhận thức và chuyên môn các ngành, các cấp đối
với cơ chế tự chủ này để khi đi vào tổ chức thực hiện không còn gặp khó khăn, lúng
túng về quy trình lập, chấp hành dự toán, xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách
nhiệm, quy chế chi tiêu nội bộ và báo cáo quyết toán.
Sự quán triệt, đổi mới kịp thời phương thức hoạt động của Thủ trưởng các cơ sở
khám, chữa bệnh công lập, giúp đơn vị chủ động trong điều hành dự toán được giao,
chủ động trong việc huy động các nguồn lực để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, đổi
mới trang thiết bị, mở rộng các hoạt động sự nghiệp và các hoạt động dịch vụ trong
đơn vị.
2.2.2.2
N ữ ạ y ém v yê nhân
* Những hạn chế, y ếu kém
Bên cạnh những mặt ngành y tế An Giang đã làm được, trong những năm qua
còn bộc lộ những hạn chế trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân như:
Vướng mắc lớn nhất là việc xác định các đặt trưng cơ bản của dịch vụ y tế, loại dịch
vụ nào nhà nước cần bao cấp, dịch vụ nào bao cấp một phần, dịch vụ nào nhà nước không bao
cấp...Giá viện phí hiện tại là mang tính bao cấp, nhưng ai bao cấp, nhà nước thì cấp kinh phí
cho y tế nhỏ giọt, giá thu viện phí sau khi trừ vật tư tiêu hao trích lại 35% nguồn làm lương,

Vai trò nòng cốt của ngành y tế chưa được phát huy, chưa có tầm nhìn mang
tính đột phá, chiến lược.
Công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành chưa đồng bộ và thường
xuyên.


2.3 N ữ vấ đề đặ r
Ngành y tế triển khai, thực hiện Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của
Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và
giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám chữa bệnh công lập và tiếp tục quán
triệt Nghị quyết số 08/NQ-TU ngày 14/12/2012 của tỉnh ủy về phát triển sự nghiệp y tế, nâng
cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 20112015 và Kế hoạch số 15/KH-UBND
ngày/3/2012 của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang về thực hiện Nghị quyết số 08/NQ-TU;
Hiện nay các đề án, các văn bản hướng dẫn của Trung ương về thực hiện Nghị định
85-CP còn chậm ban hành, do đó các địa phương còn phải chờ Trung ương; ngành y tế tiếp tục
tham mưu cấp trên đẩy mạnh phân công, phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế cho các đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc, quy
định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu trong quản lý và điều hành đơn
vị sự nghiệp, có cơ chế giám sát, kiểm tra việc thực hiện thẩm quyền của người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập.
Sở Y tế phối hợp cùng Sở Tài chính tiến hành phân loại đơn vị sự nghiệp y tế theo
hướng dẫn của trên theo Nghị định 85-CP. Trong quý IV/2013 Sở Y tế xây dựng gần 1.000 giá
dịch vụ y tế theo Thông tư Liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC trong lộ trình hơn 3.000 giá
dịch vụ y tế phải xây dựng giá mới, trình HĐND và UBND tỉnh phê duyệt.
Đổi mới cơ chế theo hướng từng bước tính đủ giá dịch vụ đặt hàng sản phẩm, dịch vụ
sự nghiệp y tế công; nhà nước quy định giá hoặc khung giá sản phẩm, dịch vụ đối với các loại
dịch vụ cơ bản, có vai trò thiết yếu đối với xã hội; từng bước tính đúng, tính đủ các chi phí
hợp lý trong giá dịch vụ y tế theo lộ trình của Bộ Y tế từng bước xoá bỏ bao cấp qua giá, phí
dịch vụ.
Tăng cường hoàn thiện các công cụ quản lý và vai trò kiểm tra,

công bằng, hiệu quả, phát triển và phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe; giảm tỷ lệ măc bệnh, tật và tử vong, tăng tuổi thọ, nâng
cao chất lượng dân số góp phần cải thiện nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu của quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương.
Mụ c tiê u cụ thể:
C ác chỉ tiêu
Hệ
số
thu
n
th êm
* C hỉ tiêu thực hiện cô nghập
táctăng
tài chín
h (đơn vị)
số (đơn
tăng thu
Đơn vị thực hiệnTrong
Nghịđó:
địnHệ
h 43
vị) nhập dưới 1 lần
Hệ số tăng thu nhập từ trên 1 - 2 lần
Đơn vị đảm bảo toàn bộ kinh phí
Tỷ một
Ỉệ tiết
kiệm
kinphí
h p h í hoạt độ n g t hườn g x uyê n


46
02
18
26
114,54
104,72
111,45
tốt q ua
Tỷ lệ thu khácY thức ch ấp hà nh kỷ Ỉuật tài chính của đơn vị chưa 125
than h tra , kiểm tra/46 đơn vị
* C h ỉ tiê u đầ u vào:
Tỷ lệ bác sỹ/10.000 dân
Tỷ lệ dược sỹ đại học/10.000
Tỷ lệ xã có bác sỹ (%)
Tỷ lệ xã có y sỹ sản nhi/nữ hộ sinh (%)
Tỷ lệ khóm ấp có nhân viên y tế hoạt động (%)
Số giường bệnh/10.000 dân (không tính Trạm Y tế)
* C hỉ tiêu hoạt động:
Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế (%)
Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế (%)

109,95
2020
46
45
46
G1
05


1,4
1GG
1GG
1GG
22,48

23,7
58,5

1GG
> 8G

0


3.2 Một số giải p háp về đổi mới cơ chế q u ản Ỉý tài ch ín h đối với cơ s ở
khám , chưa b ện h cô n g Ỉậ p ở An Giang đến năm 2020.
3.2.1
Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư mở rộng quy mô, đỗi mói
trang thiết bị, ứng dụng khoa học và công nghệ nâng cao chất lượng khám
chữa bệnh.
Xây dựng các chính sách ưu đãi phù hợp để khuyến khích, thu hút tạo điều
kiện cho các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh phát triển các loại hình dịch vụ chăm
sóc sức khoẻ nhân dân, thành lập các bệnh viện, các phòng khám đa khoa tư nhân,
đặc biệt ở những nơi xa cơ sở y tế công lập. Thực hiện tốt chế độ khám, chữa bệnh
bảo hiểm y tế, từ đó khuyến khích động viên người dân chủ động tham gia mua thẻ
bảo hiểm y tế và tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân.
Đầu tư mua sắm, bổ sung đủ trang thiết bị có chất lượng, phù hợp để thực
hiện các kỹ thuật tại bệnh viện. Bảo đảm cung ứng đủ và khai thác có hiệu quả
trang thiết bị y tế thông dụng cho các cơ sở phòng bệnh và chữa bệnh theo qui

Các cơ sở khám, chữa bệnh đã kiểm tra, giám sát việc sử dụng thuốc, chỉ định xét
nghiệm, chỉ định kỹ thuật qua bình bệnh án, bình đơn thuốc. Xây dựng danh mục
thuốc điều trị, Phác đồ điều trị, hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật, quy trình chăm sóc
người bệnh, phòng ngừa và giảm thiểu các tai biến, sai sót chuyên môn nhằm bảo đảm
an toàn cho người bệnh. Trong đó tập trung kiện toàn, nâng cao chất lượng, hiệu quả
hoạt động của Hội đồng thuốc và Điều trị của bệnh viện, bảo đảm cung ứng thuốc, hóa
chất, vật tư y tế đầy đủ kịp thời cho công tác khám, chữa bệnh và đáp ứng được tinh
thần y đức trong việc kê toa thuốc và các dịch vụ khác không cần thiết cho người
bệnh. Từ đó, chi phí 1 lần khám, chữa bệnh của người bệnh giảm đáng kể và tỷ lệ
thanh toán tiền thuốc, hóa chất, vật tư y tế của bệnh viện cũng giảm so với tổng thu.
3.2.3
Nâng cao chất lượng công tác kế toán, hạch toán tại cơ sở khám chữa bệnh
công lập, bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch.
Năm đội ngũ kế toán trong ngành, lập kế hoạch đào tạo, bổ túc nâng cao trình độ
cho cán bộ kế toán.
Rà soát lại năng lực đội ngũ kế toán trưởng các đơn vị trực thuộc để kiến nghị với
cơ sở bổ sung kế toán trưởng có trình độ năng lực và phẩm chất tư cách tốt.
Chấp hành nghiêm Luật ngân sách nhà nước tong quản lý điều hành dự toán
được giao và các kiến nghị khắc phục sửa đổi của đoàn thanh tra, kiểm toán.Đảm bảo
thực hiện đúng và đầy đủ các chế độ, chính sách quy định của nhà nước trong đấu thầu
mua sắm, thanh toán tạm ứng, trích nguồn cải cách tiền lương, trích lập quỹ, kê khai
các khoản nộp thuế,.
Tạo quyền tự chủ và nâng cao trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị trong việc sử
sụng có hiệu quả biên chế, kinh phí, nguồn thu sự nghiệp để hoàn thành nhiệm vụ
được giao, đảm bảo tính công khai minh bạch.
3.2.4
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tài chính.
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả, xiết chặt kỷ luật, kỷ cương trong quản lý Nhà
nước về y tế, nhất là quản lý sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế,
quản lý giá thuốc, hành nghề y - dược tư nhân. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm

Huy động các nguồn vốn hợp pháp theo hướng xã hội hóa để đầu tư xây dựng
khu khám, chữa bệnh theo yêu cầu tại các bệnh viện từ tuyến huyện trở lên.
Xây dựng nhà công vụ cho cán bộ y tế thuộc các đơn vị sự nghiệp y tế công tác
tại các cơ sở y tế cấp huyện, cấp xã bằng nguồn kinh phí xã hội hóa v à các nguồn vốn
hợp pháp khác.
3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, y đức trong các cơ sở hám
ch a ệnh c ng p
Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ phát triển Ngành, xây dựng chương trình, quy hoạch,
kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế đảm bảo quy mô, cơ cấu, chất lượng
cán bộ theo quy định; ưu tiên thu hút, tuyển dụng bác sỹ. Khuyến khích, đãi ngộ xứng


đáng cho cán bộ y tế, đặc biệt thu hút cán bộ y tế làm việc trong lĩnh vực độc hại, nguy
hiểm, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và tuyến y tế cơ sở.
Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ
cán bộ ngành y tế; thực hiện có hiệu quả đề án đào tạo, đào tạo sử dụng theo địa chỉ,
đào tạo bác sỹ, dược sỹ đại học (hệ tập trung); khuyến khích gửi đào tạo theo hướng
chuyên khoa, chuyên sâu, đặc biệt nâng cao tay nghề không gắn với bằng cấp để áp
dụng, phát triển các kỹ thuật y học hiện đại, phù hợp với điều kiện của tỉnh; tiếp tục
đầu tư, nâng cấp Trường trung cấp Y tế, nâng cao chất lượng giảng viên, đổi mới
chương trình, tài liệu và phương pháp giảng dạy để từng bước trở thành trung tâm đào
tạo bảo đảm nguồn nhân lực y tế của tỉnh.
Xây dựng cơ chế, chính sách trong thu hút, đãi ngộ, sử dụng cán bộ ngành y tế
phù hợp với nhu cầu phát triển, hạn chế tối đa tình trạng "chảy máu chất xám" trong
Ngành. Chuẩn hoá việc đào tạo các loại hình cán bộ theo từng tuyến.
Triển khai, thực hiện tốt Quyết định số 29/2008/QĐ-BYT về Quy tắc ứng xử
trong cán bộ, nhân viên bệnh viện và thực hiện tốt chế độ luân phiên có thời hạn đối
với người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó
khăn. Đảm bảo các chính sách, chế độ về tiền lương, phụ cấp theo lương, phụ cấp đặc
thù của Nhà nước gắn với nâng cao thu nhập cho cán bộ, viên chức tại các cơ sở y tế.

về cơ chế quản lý tài chính mà đơn vị chưa thực hiện được hoặc còn hạn chế nhằm tập
trung được nguồn lực tài chính, quản lý và kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí chặt
chẽ, tiết kiệm hiệu quả, động thời qua đó góp phần cho các cơ sở khám, chữa bệnh
công lập nâng cao công tác quản lý tài chính.
2. Ki ị
Bộ Y :
Tiếp tục quan tâm đầu tư phát triển sự nghiệp y tế vùng đồng bằng sông Cửu
Long nói chung và tỉnh An Giang nói riêng, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị cho mạng lưới khám, chữa bệnh, đặc biệt là các dự án trọng điểm: Bệnh viện
đa khoa trung tâm An Giang, bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh, bệnh viện Tim Mạch An
Giang, _. Có chế độ ưu đãi về đào tạo đại học, sau đại học cho tỉnh An Giang, nhằm
giải quyết tình trạng thiếu hụt về cán bộ y tế ở địa phương, đáp ứng kịp thời nhu cầu
bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Ủy b a n n hâ n dâ n tỉn h:
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
và đầu tư phát triển sự nghiệp y tế, tiếp tục có chính sách ưu đãi đối với cán bộ y tế cơ
sở.
Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy, biên chế và nhân sự,... Nghị
định 43 cho phép, nhưng thực tế Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp chưa thực sự thực
hiện được quyền này. Đề nghị UBND tỉnh có cơ chế đẩy mạnh hơn việc giao quyền tự
chủ cho các cơ sở khám, chữa bệnh tự chủ hoàn toàn về chi thường xuyên.
C á c c ơ s ở kh ám , c h ữa b ệ n h:
Trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán ở các đơn vị chưa đồng đều, một số kế toán
trưởng còn yếu về chuyên môn nghiệp vụ, nên trong công tác chưa thích nghi kịp thời với cơ
chế mới, một số đơn vị, bộ phận tham mưu về tài chính còn yếu, lúng túng trong việc xây


dựng quy chế chi tiêu nội bộ, xây dựng tiêu chí để trả thu nhập tăng thêm cho người lao động
theo hiệu quả công việc. Sở Y tế cần củng cố nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ kế
toán các đơn vị sự nghiệp.

bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
6. Tài liệu hội nghị kế hoạch công tác y tế An Giang năm 2014 của Sở Y
tế.
7. Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status