TUẦN 5
Thứ hai ngày 17 tháng 09 năm 2012
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2
Tiết 3
TẬP ĐỌC
Những hạt thóc giống
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Đọc trơn toàn bài.Chú ý:
- Đọc đúng các từ ngữ có âm,vần HS địa phương dễ phát âm sai.
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật và lời người kể chuyện;đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi.
2- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.Biết tóm tắt câu chuyện và nêu ý chính của câu chuyện.
Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi chú bé Chôm trung thực,dũng cảm dám nói sự thật.
3-Giáo dục hs tính trung thực.
*GDKNS: Xác định giá trị;tự nhận thức về bản thân;tư duy phê phán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi từ,câu cần luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
- Kiểm tra 3 HS.
+ HS 1 +2: đọc thuộc lòng bài tre Việt Nam + trả
lời câu hỏi sau.
-HS trả lời theo ý thích + giải thích đúng.
H:Em thích những hình ảnh nào về cây tre và búp
măng non?Vì sao?
+ HS 3: đọc thuộc lòng bài tre Việt Nam + trả lời
-HS trả lời.
giống đã luộc kĩ và hẹn: ai thu được nhiều
H: Nhà vua làm cách nàp để tìm được người trung
thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc
thực?
nộp sẽ bị trừng phạt.
H: Theo em, thóc đã luộc chín có nảy mầm được
-Thóc đã luộc không thể nảy mầm được.
không?
-Vua muốn tìm người trung thực. Đây là mưu
H: Tại sao vua lại làm như vậy?
1
# Đoạn còn lại
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H: Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi
người?
H: Thái độ của mọi người thế nào khi nghe Chôm nói
thật?
H: Theo em, vì sao người trung thực là người quý?
(GV đưa tranh minh họa cho HS quan sát)
H: Em thử kể tóm tắt nội dung câu chuyện bằng 3, 4
câu.
* GV đọc diễn cảm toàn bài văn. Cần đọc giọng
chậm rãi.
+ Lời Chôm tâu vua: ngây thơ, lo lắng.
+ Lời nhà vua lúc giải thích thóc giống đã luộc thì
ôn tồn, lúc ca ngợi đức tính trung thực của Chôm
-HS luyện đọc câu: “Vua ra lệnh phát cho mỗi
người dân … trừng phạt.”
-HS đọc phân vai (người dẫn chuyện, nhà
vua, bé Chôm).
Câu chuyện muốn nói:
-Trung thực là 1 đức tính đáng quý.
-Trung thực là một phẩm chất đáng ca ngợi.
-Người trung thực là người dũng cảm nói sự
thật.
Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- HS nhận biết số ngày trong từng tháng của 1 năm.
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày.
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo hời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ.
#Giáo dục HS biết quí trọng thời gian,thời gian qua đi sẽ không láy lạị được.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ,
- HS : vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng làm bài tập của tiết trước .
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS .
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm nhanh .
Bài tập 5:
GV dùng đồng hồ thật cho HS xem giờ.
Làm bài
Trình bày
Nghe
Làm bài
Nhận xét
Đọc
Nghe
Làm bài
Nghe
Đọc
Nghe
Trình bày
Đọc kết quả
Quan sát
Nêu giờ trên đồng hồ.
Kết luận :
Qua Bài tập vừa làm , các em đã ôn tập những kiến thức
nào?
Trả lời
4. Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học.
Dặn HS về nhà làm bài tập.
Tiết 4:
Hoạt động học
TIẾT 1
Hoạt động 1
NHẬN XÉT TÌNH HUỐNG
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
- HS lắng nghe tình huống.
+ Nêu tình huống : Nhà bạn Tâm đang rất khó khăn. HS trả lời, chẳng hạn :
Bố Tâm nghiện rượu, mẹ Tâm phải đi làm xa nhà.
• Như thế là sai vì việc học tập của Tâm, bạn phải
Hôm qua bố Tâm bắt em phải nghỉ học mà không
được biết và tham gia ý kiến.
cho em nói bất kì điều gì. Theo em bố Tâm làm
• Sai, vì đi học là quyền của Tâm.
đúng hay sai ? Vì sao ?
+ Khẳng định : Bố bạn Tâm làm như vậy là chưa
đúng. Bạn Tâm phải được phép nêu ý kiến liên quan + HS lắng nghe.
đến việc học của mình. Bố bạn phải cho bạn biết
trước khi quyết định và cần nghe ý kiến của Tâm.
+ Hỏi : Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em không
được bày tỏ ya kiến về những việc có liên quan đến
em ?
+ HS động não trả lời.
GV ghi lại các ý kiến – dựa trên các ý kiến tổng hợp
lại và kết luận : khi không được nêu ý kiến về
những việc có liên quan đến mình có thể các em sẽ
+ HS động não trả lời.
phải làm những việc không đúng, không phù hợp.
+ Hỏi : Vậy, đối với những việc có liên quan đến
mình, các em có quyền gì ?
+Kết luận : Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về những
Hoạt động 3
BÀY TỎ THÁI ĐỘ
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
- HS làm việc nhóm.
+ Phát cho các nhóm 3 miếng bìa màu xanh – đỏ –
vàng.
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận về các câu sau :
+ Các nhóm thảo luận, thống nhất ý cả nhóm tán
1. Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các vấn đề có thành, không tán thành hoặc phân vân ở mỗi câu.
liên quan đến trẻ em.
2. Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người
khác.
3. Người lớn cần lắng nghe ý kiến trẻ em.
4. Mọi trẻ em đều được đưa ý kiến và ý kiến đó đều
phải được thực hiện.
Câu nào cả nhóm tán thành thì ghi số của câu đó
vào miếng bìa đỏ, phân vân thì ghi
vào miếng bìa vàng, nếu không tán thành thì ghi vào
miếng bìa xanh.
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :
- Các nhóm giơ bìa màu thể hiện ý kiến của nhóm
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng lần lượt đọc từng câu để
đối với mỗi câu.
các nhóm nêu ý kiến.
+ Với những câu có nhóm trả lời sai hoặc phân vân
thì GV yêu cầu nhóm đó giải thích và mời nhóm trả
lời đúng giải thích lại cho cả lớp cùng nghe vì sao
lại chọn đáp án đó.
+ Lấy ví dụ về một ý muốn của trẻ em mà không thể
thực hiện.
GV gọi 3 HS trình bày bài 1 của tiết trước..
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS .
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Giới thiệu số trung bình cộng. .
Mục tiêu : HS có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng
của nhiều số.
Tiến hành :
GV cho HS đọc thầm bầi toán 1 và quan sát hình vẽ.
GV gọi HS nêu cách giải bài toán.
Cho HS làm bài vào nháp.
1 HS lên bảng.
GV nêu câu hỏi: can thứ nhất cí 6 lít, can thứ hai có 4 lít.
Lấy tổng số lít dầu chia cho 2 được số lít dầu rót đều vào
mỗi can.
( 6 + 4) : 2 = 5( l)
ta gọi 5 là số trung bình cộng của 6 và 4.
Kết luận :
GV cho HS Nhắc lại kết luận trên.
Hoạt động 2: Cách tìm số trung bình cộng .
Mục tiêu : Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số.
Tiến hành :
Qua ví dụ trên, em hãy nêu cách tìm số trung bình cộng
của hai số.
GV hướng dẫn để HS làm 2 ví dụ:
+ Tìm số trung bình cộng của 3 số.
+ Tìm số trung bình cộng của 4 số.
Kết luận :
CHÍNH TẢ
Nghe - Viết: Những hạt thóc giống
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Những hạt thóc giống. Biết
phát hiện và sữa lỗi chính tả trong bài viết của mình và của bạn.
2- Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l / n, en / eng.
3-Giáo dục HS biết: làm việc gì cũng phải cẩn thận,gọn gàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phấn màu để chữa lỗi chính tả trên bảng.
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
-2 HS viết trên bảng lớp.
- GV đọc cho HS viết
6
+ reo hò,gieo hạt,rẻo cao,dẻo dai
+ Cần mẫn,thân thiết,vầng trăng,nâng đỡ
- GV nhận xét + cho điểm.
• Trong tiết CT hôm nay,các em sẽ được viết một đoạn
trong bài Những hạt tóc giống sau đó,các em sẽ làm
bài tập chính tả để luyện viết đúng các chữ có âm đàu
hoặc vần dễ lẫn l/n,en/eng.
a/Hướng dẫn
+ GV đọc toàn bài chính tả một lượt.
+ GV lưu ý HS:
• Ghi tên bài vào giữa trang giấy.
Bầy nòng nọc
Câu b: Cách tiến hành như câu a.
Lời giải đúng: Chim én
- GV nhận xét tiết học.
- Biểu dương những HS tốt.
-HS còn lại viết vào giấy nháp.
• viết 2 từ mở đầu bằng r,2 từ mở đầu
bằng d,2 từ mở đầu bằng gi.
• 2 từ vần ân,2 từ vần âng.
-HS lắng nghe.
-HS luyện viết những từ khó.
-HS viết chính tả.
-HS rà lại bài.
-HS đọc lại bài chính tả,tự phát hiện lỗi và
sửa các lỗi đó.
-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo.
-HS làm bài cá nhân.
-HS lên điền vào những chỗ còn thiếu bằng
phấn màu các chữ còn thiếu.
-Lớp nhận xét.
-HS làm bài.
-Hs trình bày.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT).
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc mẫu.
-HS làm bài cá nhân hoặc nhóm.
-Đại diện nhóm hoặc cá nhân.
- Cho HS làm bài vào giấy.
+ Nếu cá nhân lên viết vào bảng phụ
những từ đã tìm được.
- Cho HS trình bày trên bảng phụ (đã kẻ cột sẵn từ động
+ Nếu đại diện nhóm đem bài làm
nghĩa,từ trái nghĩa)
của nhóm mình trên giấy lên dán trên
bảng lớp.
-Lớp nhận xét
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Từ gần nghĩa với trung
thực
thẳng thắn,ngay thẳng,
chân thật,thật thà,thành
thật,bộc trực,chính trực…
Từ trái nghĩa với trung thực
dối trá,gian lận,gian dảo, gian
dối,lừa đảo,lừa lọc…
Bài tập 2: Đặt câu
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- GV giao việc: theo nội dung bài.
- Cho HS làm bài.
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng 5 câu thành ngữ trong
SGK.
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
-HS làm việc theo nhóm.
-Đại diện nhóm trình bày.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT).
Tiết 4
Khoa học
Bài 9 : SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể :
• Giải thích được lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc
thực vật.
• Nói về lợi ích của muối I- ốt.
• Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
# Giáo dục HS ăn uống phải có khoa học như thế mới có sức khỏe tốt để học tập tốt hơn..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Hình trang 20, 21 SGK.
• Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có chứa I-ốt và vai trò của
I-ốt đối với sức khỏe.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
• GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 14 VBT Khoa học.
• GV nhận xét, ghi điểm.
động vật vừa cung cấp chất béo thựcvật.
- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có
nguồn gốc đạm động vật và chất béo có nguồn
gốc đạm thựcvật.
Cách tiến hành :
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các món ăn
chứa nhiều chất béo do các em đã lập nên qua trò
chơi và chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thựcvật.
- GV hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất
béo động vật và chất béo thực vật ?
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát phiếu
học tập cho các nhóm, nội dung phiếu học tập như
SGV trang 50
Hoạt động 3 : THẢO LUẬN VỀ ÍCH LỢI CỦA
MUỐI I-ỐT VÀ TÁC HẠI CỦA ĂN MẶN
Mục tiêu:
- Nói về lợi ích của muối I- ốt.
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.
Cách tiến hành :
- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh
đã sưu tâm về vai trò của muối I-ốt đối với sức khỏe
con người, đặc biệt là trẻ em.
- GV giảng thêm về ích lợi của I-ốt.
- Tiếp theo GV cho HS thảo luận :
+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể?
+ Tại sao không nên ăn mặn?
- HS đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất
đạm do các em đã lập nên qua trò chơi và chỉ ra món
- GV: bảng phụ,
- HS : vở nháp.
10
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS lên bảng làm Bài tập 2,3 của tiết trước.
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS .
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Luyện tập.
.Mục tiêu :
HS củng cố hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng và
cách tìm số trung bình cộng.
Giải bài toán về tìm số trung bình cộng
Tiến hành :
Bài tập 1:
GV gọi một HS đọc đề bài.
Đọc
Bài tập hỏi gì?
Trả lời
Muốn tìm trung bình cộng của hai hay nhiều số ta làm như Nêu
thế nào?
GV cho HS làm bài vào vở .
Làm bài
GV cùng HS nhận xét. Chốt lời giải đúng .
Nghe
- Kiểm tra 3 HS.
+ HS 1: Đọc toàn bài Những hạt thóc giống + trả lời câu hỏi sau:
HS có thể trả lời:
H:Theo em,vì sao người trung thực là người đáng quý?
-Vì người trung thực là người
đáng tin cậy, bao giờ cũng nói
thật, đặt quyền lợi của dân của
nước lên trên.
-Là người nói thật, dám bảo vệ
11
+ HS 2 + 3: Tóm tắt câu chuyện Những hạt tóc giống bằng 3,4 câu.
- GV nhận xét + cho điểm.
Trong tiết TĐ hôm nay, các em sẽ được học bài thơ ngụ ngôn của nhà
thơ La-phông-ten. Bài thơ có tên Gà Trống và Cáo. Chuyện gì đã xảy
ra giữa Gà Trống và Cáo, kết quả như thế nào?Thầy cùng các em sẽ đi
vào đọc – hiểu bài ?
a/ Cho HS đọc.
- GV chia đoạn: Bài văn chia 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tình thân.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến loan tin này.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp.
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: Gà Trống, vắt vẻo, sung sướng,
quắp
b/ Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- Cho HS đọc chú giải.
- Cho HS giải nghĩa từ.
c/ GV đọc diễn cảm toàn bài.
-HS đọc thành tiếng.
-Gà Trống đậu vắt vẻo trên
một cành cây cao. Cáo đứng
dưới gốc cây.
-Cáo đon đả mời Gà Trống
xuống đất để báo tin tức mới:
từ nay muôn loài đã kết thân.
Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà
tỏ bày tình thân.
-HS đọc thành tiếng (1 HS
đọc, lớp lắng nghe).
-Gà biết sau những lời ngon
ngọt ấy là ý định xấu xa của
Cáo. Cáo muốn ăn thịt Gà.
-Cáo rất sợ chó săn Gà nói có
cặp chó săn đang chạy đến làm
cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy, lô
mưu gian.
-1 HS đọc to lớp lắng nghe.
-Gà giả vờ tin Cáo mừng khi
nghe thông báo của Cáo, sau
đó thông báo cho Cáo biết chó
săn đang chạy đến làm cho
Cáo khiếp sợ hồn lạc phách
xiêu, co cẳng chạy.
-HS đọc thầm lại bài thơ.
-HS trả lời:
-Lớp nhận xét.
12
Lịch sử
HƠN MỘT NGHÌN NĂM
ĐẤU TRANH GIÀNH LẠI ĐỘC LẬP
(TỪ NĂM 179 TCN ĐẾN NĂM 938)
Bài 3:
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ
CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, hs nắm được:
• Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ là từ năm 179 TCN đến năm 938.
• Một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta.
• Nhân dân ta không chịu khuất phục, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn
nền văn hóa dân tộc.
• Giáo dục HS :Biết noi gương cha ông ta ngày xưa về tình yêu quê hương đất nước,về niềm tự hào
dân tộc.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
• Phiếu thảo luận nhóm và bảng phụ kẻ sẵn nội dung như sau:
Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ:
Thời gian
Từ năm 179 TCN đến năm 938
Trước năm 179 TCN
Các mặt
Chủ quyền
Kinh tế
Văn hóa
• Phiếu học tập cho từng Hs có nội dung như sau (nếu có thể):
- Gv hỏi: sau khi thôn tính được nước ta, các - Hs tiếp nối nhau phát biểu ý kiến đến khi đủ ý thì
triều đại phong kiến phương Bắc đã thi hành dừng lại:
những chính sách áp bức, bóc lột nào đối với + Chúng chia nước ta thành nhiều quận, huyện do
nhân dân ta?
chính quyền người Hán cai quản.
+ Chúng bắt nhân dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt
chim quý, đẵn gỗ trầm, xuống biển mò ngọc trai, bắt
đồi mồi, khai thác san hô để cống nạp.
+ Chúng đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân
ta phải theo phong tục của người Hán, học chữ Hán,
sống theo pháp luật của người Hán.
- Hs chia thành các nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 em,
thảo luận và điền kết quả thảo luận vào phiếu.
ơ
ơ
- Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm theo yêu cầu:
Tìm sự khác biệt về tình hình nước ta về chủ -1 Hs đọc phiếu trước lớp, các nhóm khác theo dõi và
quyền, về kinh tế, về văn hóa và sau khi bị các bổi sung ý kiến.
triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ. (Gv treo
bảng phụ).
- Gv gọi một nhóm đại diện nêu kết quả thảo
luận. Gv nhận xét các ý kiến của Hs, ghi các ý
kiến đúng lên bảng để hoàn thành bảng so sánh
như sau:
Tình hình nước ta sau khi bị các triều đại phong kiến phương bắc đô hộ:
Thời gian
Trước năm 179 TCN
Từ năm 179 đến năm 938
- Gv yêu cầu Hs báo cáo kết quả trước lớp.
- Gv ghi ý kiến của Hs lên bảng để hoàn thành
bảng thống kê như sau:
- 1 Hs nêu, Hs khác theo dõi và bổ sung.
Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta
chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc
- Gv hỏi: Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân - Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn.
dân ta đã có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống
lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương
Bắc?
- Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc khởi - Là khởi nghĩa của Hai Bà Trưng
nghĩa nào?
- Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn một nghìn - Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng
năm đô hộ của các triều đại phong kến phương năm 938.
Bắc và giành lại độc lập hoàn toàn cho đất nước
ta?
- Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại - Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, quyết
ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương tâm, bền chí đánh giặc giữ nước.
Bắc nói lên điều gì?
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gv gọi Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài.
- 2 Hs lần lượt đọc trước lớp, Hs cả lớp theo dõi trong
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà học thuộc SGK.
phần ghi nhớ, trả lời các câu hỏi cuối bài và chuẩn
bị bài sau.
ơ
ơ
Tiết 4
Toán
BIỂU ĐỒ
I. MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh
Biết đọc biểu đò tranh
Giáo dục HS sự kiên trì tìm tòi, sáng tạo trong mọi việc,rèn tính độc lập tự chủ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ,
- HS : vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 3 HS làm bài 3,4 của tiết trước.
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS .
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Làm quen với biểu đồ tranh .
Mục tiêu :
Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh.
Tiến hành :
GV cho HS Quan sát biểu đồ trong SGK.
Quan sát
Biểu đồ trên có mấy cột, mấy hàng?
Trả lời
Nhìn vào sơ đồ ta thấy được những gì?
Nêu ý kiến
Kết luận :
GV chốt ý như SGV.
3- Biết đặt câu với danh từ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ ở mục I.1.
16
- Bốn năm tờ phiếu viết sẵn nội dung bài ở mục I.2.
- Tranh ảnh về một số danh từ có trong đoạn thơ: nắng, mưa, con sông, rặng dừa, chân trời …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
- Kiểm tra 3 HS
-Từ đồng nghĩa: thành thật,
+ HS 1: Viết lên bảng lớp những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ
thật thà …
trung thực.
-Từ trái nghĩa: dối trá, gian
lận …
-HS đặt câu.
+ HS 2: Đặt một câu với từ đồng nghĩa với từ trung thực, một câu
với từ trái nghĩa với từ trung thực.
+ HS 3: Tìm câu thành ngữ nói về lòng trung thực hoặc về lòng tự
-HS tìm câu thành ngữ.
trọng.
- GV nhận xét + cho điểm.
Lâu nay trong giao tiếp hàng ngày hay trong làm văn … các em luôn
sử dụng danh từ. Vậy danh từ là gì? Làm thế nào để nhận biết danh từ
trong câu? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó.
Phần nhận xét (2 bài)
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
-Các nhóm trình bày.
-Lớp nhận xét.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
• Từ chỉ người: cha ông,ông cha.
• Từ chỉ vật: sông,dừa,chân trời
• Từ chỉ hiện tượng: nắng,mưa
• Từ chỉ khái niệm: truyện cổ,cuộc sông,tiếng xưa,đời
• Từ chỉ đơn vị: cơn,con,rặng
Phần ghi nhớ
- GV: Tất cả những từ chỉ người,chỉ sự vật,hiện tượng,khái niệm người
ta gọi là danh từ.Vậy danh từ là gì?
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
-HS chép lời giải đúng vào vở
(VBT)
-HS trả lời.
-3 HS đọc to,lớp lắng nghe.
17
-Cả lớp đọc thầm lại.
Phần luyện tập (2 bài)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn.
- Cho HS làm bài cá nhân.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
• Danh từ chỉ khái niệm trong đoạn thơ là: điểm,đạo đức,kinh
nghiệm,cách mạng.
• Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau quả chín hằng ngày.
• Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn.
• Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn.
* GDKNS:Tự nhận thức về ích lợi của cc loại rau ,quả chín,lựa chọn v nhận diện thực phẩm sạch.
*GDBVMT:- HS biết trồng rau,hoa quả sạch l gĩp phần bảo vệ MT xanh,sạch.
- GD ý thức ăn sạch ,uống sạch, không sử dụng những thức ăn đ bị hự hoặc qu hạn sử dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Hình trang 22, 23 SGK.
• Sơ đồ tháp dinh dưỡng trang 17 SGK.
• Một số rau quả (cả loại tươi và loại héo, úa) ; một số đồ hộp hoặc vỏ hộp.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 15 VBT Khoa học.
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động 1 : TÌM HIẺU LÍ DO CẦN ĂN NHIỀU
RAU CHÍN
Mục tiêu :
Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau quả chín hằng ngày.
Cách tiến hành :
Bước 1 :
18
- Cả rau quả chín cần ăn đủ với số lượng nhiều
- GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh dưỡng cân
hơn nhóm thức ăn chứa chất đạm, chất béo.
về :cách chọn đồ hộp. Nhóm 3 thảo luận về :cách sử
dụng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ nấu ăn ; sự
cần thiết phải nấu chín thức ăn.
Bước 2 :
- Gọi các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày, các em có thể
mang theo những vật thật để giới thiệu và minh
họa cho ý kiến của mình.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
*GDBVMT: Nếu chúng ta ăn phải những loại rau ,quả -Thảo luận theo cặp
được phun quá nhiều chất kích thích,thức ăn ôi thiu,các -Đại diện nhóm trình by.
đồ hộp đ qu hạn sử dụng thì sẽ như thế nào?
-Nhận xt ,kết luận
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong
SGK.
- GV nhận xét tiết học.
- 1 HS đọc.
-HS lắng nghe
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung bạn
cần biết và chuẩn bị bài mới.
19
Tiết 4:
Tập làm văn:
thì sẽ truyền ngôi cho.
• Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công chăm sóc mà thóc
chẳng nảy mầm,dám tâu vua sự thật trước sự ngạc
nhiên của mọi người.
• Sự việc 3: Nhà vua khen ngợi Chôm trung thực và
dũng cảm nên đã truyền ngôi cho Chôm.
b/Mỗi sự việc được kể trong các đoạn văn:
• Sự việc 1 được kể trong đoạn 1 (3 dòng đầu).
• Sự việc 2 được kể trong đoạn 2 (10 dòng tiếp).
• Sự việc 3 được kể trong đoạn 3 (4 dòng còn lại).
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
-HS đọc thầm lại truyện Những hạt thóc
giống.
-HS làm bài vào tờ giấy GV phát sau khi
trao đổi theo cặp.
-Đại diện nhóm trình bày.
-Lớp nhận xét.
-HS ghi lời giải đúng vào vở hoặc VBT.
-1 HS đọc,lớp lắng nghe.
- GV giao việc: BT2 yêu cầu các em phải chỉ ra được dấu
hiệu nào giúp em nhận ra chỗ mở đầu và chỗ kết thúc
20
của đoạn văn.
chấm xuống dòng.
- Cho HS đọc lại ghi nhớ trong SGK.
- Cho HS nhắc lại ghi nhớ.
Phần luyện tập (2 câu a,b)
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập + câu a,b.
-HS làm việc cá nhân.
-Một số HS trình bày trước.
-Lớp nhận xét.
-3 HS nhìn sách đọc ghi nhớ.
-3 HS nhắc lại ghi nhớ không nhìn sách.
-1 HS đọc yêu cầu,1 HS đọc câu a,1 HS
đọc câu b.
- GV giao việc: Đoạn 1 đã viết hoàn chỉnh đoạn 2 mới viết
phần mở đoạn,kết đoạn,chưa viết phần thân đoạn.Các em
phải viết bổ sung phần thân đoạn còn thiếu để hoàn
-HS làm bài cá nhân.
chỉnh đoạn 2.
-Một số Hs trình bày.
- Cho HS làm bài.
-Lớp nhận xét.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét những bài viết hay.
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng nội dung cần ghi nhớ
của bài học;viết vào vở đoạn văn thứ hai với cả 3 phần:
mở đoạn,thân đoạn,kết đoạn đã hoàn chỉnh.
Quan sát
nghĩa của mỗi cột, cột cao hơn biểu diễn số chuột nhiều
hơn, cột thấp hơn biểu diễn số chuột ít hơn.
Trả lời
Kết luận :
GV yêu cầu HS nêu lại số liệu trên bảng đồ.
Hoạt động 2: Thực hành.
Mục tiêu :
Nhắc lại
Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ.
Bước đầu xử lí số liệu trên biểu đồ cột
Tiến hành :
Bài tập 1:
GV gọi một HS đọc đề bài
Gọi 1 em giỏi làm mẫu ý a)
Sau đó cho HS làm các ý còn lại.
Đọc
Bài tập 2:
Làm mẫu.
GV treo bảng phụ có vẽ sẵn biểu đồ cho HS quan sát.
Làm bài còn lại.
Gọi 1 HS làm mẫu câu a trên bảng.
GV cho HS Nhận xét rồi sửa bài.
Quan sát
GV cho HS làm các phần còn lại.
GV gọi HS trình bày bài.
Làm mẫu.
GV cùng HS nhận xét. Chốt lời giải đúng
Nhận xét
Kết luận :
nghĩa.
của truyện.
+ GV nhận xét + cho điểm.
Cô đã dặn các em về nhà tìm đọc trong sách,báo hoặc hỏi ông bà,bố mẹ
những câu chuyện nói về lòng trung thực.Trong tiết kể chuyện hôm
nay,mỗi em sẽ kể cho thầy và các bạn nghe câu chuyện mình đã
học,nghe kể ở nhà.
-1 HS đọc,cả lớp đọc thầm theo.
- Cho HS đọc đề bài + đọc gợi ý.
- GV dùng phấn màu gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài
(đè bài viết sẵn trên bảng lớp).
Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc về tính
trung thực.
GV: Để có thể kể chuyện được đúng đề tài,kể hay chúng ta cùng tìm
hiểu những gợi ý.
* Cho HS đọc gợi ý 1:
H:Em hãy nêu một số biểu hiện của tính trung thực.
* Cho HS đọc gợi ý 2:
H:Tìm truyện về tính trung thực ở đâu?
* Cho HS đọc gợi ý 3:
H:Khi kể chuyện cần chú ý những gì?
H:Khi kể thành lời cần chú ý những gì?
- Cho HS kể chuyện trong nhóm.
-1 HS đọc gợi ý 1.
Những biểu hiện của cái tính
trung thực:
-Không vì của cải hay tình cảm
- Cho HS kể trước lớp + trình bày ý nghĩa câu chuyện mình đã kể.
- GV nhận xét + khen những HS kể hay.
- GV nhắc lại những biểu hiện của tính trung thực.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện.
Tiết 3
Địa lí
Bài : TRUNG DU BẮC BỘ
I – MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Mô tả được vùng trung du Bắc Bộ.
- Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở trung du
Bắc Bộ.
- Nêu được quy trình chế biến chè.
- Dựa vào tranh,ảnh, bảng số liệu để tìm kiến thức.
- Có ý thức bảo vệ rừng và trồng cây.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Bản đồ hành chính Việt Nam.
Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
Tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ (nếu có).
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/Ổn định :
2/Bài cũ : Hoạt động SX của người dân ở HLS.
- Hai HS trả lời 2 câu hỏi SHS/ 79.
-
Nhóm 6 (3’)
- HS quan sát.
24
-GV cho HS tranh, ảnh đồi trọc.
- Vì sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại có ngững nơi đất trống,
đồi trọc ?
- Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi đây đã trồng
những loại cây gì ?
- Dựa vào bản số liệu, nhận xét về diện tích rừng trồng mới ở
Phú Thọ trong những năm gần đây ?
- GV liên hệ với thực tế để gd cho HS ý thức bảo vệ rừng và
tham gia trồng cây.
-> Bài học – SGK/81.
4 / Củng cố, dặn dò :
- Những đặc điểm tiêu biểu của vùng trung du Bắc Bộ ?
- Bài sau : Tây Nguyên.
-NX chung giờ học.
- HS trả lời
Vài HS đọc.
Tiết 4
25