Giáo án lớp 4 học kì I tuần 13 - Pdf 38

ơ

TUẦN 13
Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011
Tiết 1:
Tiết 2

Chào cờ

TẬP ĐỌC

Người tìm đường lên các vì sao
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Đọc trôi chảy,lưu loát toàn bài.Đọc trơn tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki.Biết đọc bài với giọng trang
trọng,cảm hứng ca ngợi,khâm phục.
2- Hiểu ý nghĩa câu truyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki,nhờ khổ công nghiên cứu kiên
trì,bền bỉ suốt 30 năm,đã thể hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao.
*GDKNS: Xác định giá trị; tự nhận thức bản thân;đặt mục tiêu;quản kí thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về khinh khí cầu,tên lửa…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
- Kiểm tra 2 HS:
-HS 1 lên bảng đọc + trả lời.
• HS 1: Đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi.
-Vẽ trứng để biết quan sát sự vật
H:Thầy Vê-rô-ki-ô cho HS vẽ trứng để làm gì?
một cách tỉ mỉ và miêu tả nó trên
giấy vẽ một cách chính xác.
-Trở thành nhà danh hoạ kiệt xuất…

giọng ở những từ ngữ sau: nhảy qua,gãy chân,vì sao,không biết bao
nhiêu, hì hục,hàng trăm,chinh phục…
* Đoạn 1:
-HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thành tiếng.
-Tất cả đọc thầm (hoặc chia nhóm).
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
-Cá nhân (hoặc đại diện nhóm) trả
lời:Từ nhỏ ông đã mơ ước được bay
Ơ

1


ơ

H:Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?

lên bầu trời.
-HS đọc thành tiếng.

* Đoạn 2:
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H:Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào?
* Đoạn 3:
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?
- GV có thể giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki.

-Lớp nhận xét.

-HS nối tiếp đọc 4 đoạn.
-HS luyện đọc theo hướng dẫn của
GV.
-3 học sinh 4 HS thi đọc.
-Lớp nhận xét.
HS có thể trả lời:
-Từ nhỏ,Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước
bay lên bầu trời.
-Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì,nhẫn nại
nghiên cứu để thực hiện ước mơ của
mình…

Toán

NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11.

I. MỤC TIÊU:
Giúp HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số vơi 11.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ,
- HS : vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1. Ổn định tổ chức: Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng làm bài của bài trước.
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS .
Ơ


GV cho ha tìm ra cách nhẩm đúng nhất.
Cho HS nhẩm thêm vài ví dụ.
GV cùng HS nhận xét. Chốt lời giải đúng .
Kết luận :.
Gọi HS nhắc lại cách nhẩm cả hai trường hợp trên.
Hoạt động 2: Luyện tâp.
Mục tiêu :HS biết áp dụng kiến thức đã học để làm Bài tập
Tiến hành :
Bài tập 1:
GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
Yêu cầu HS nhân nhẩm với 11.
Bài tập 2:
HS làm bài vào vở.
Hỏi: muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào?
Bài tập 3:
GV gọi một HS đọc đề bài. .
Yêu cầu HS nêu tóm tắt bài toán rồi giải.
GV cùng HS nhận xét. Chốt lời giải đúng .
Bài tập 4:
GV cho HS trao đổi nhóm rồi rút ra Nhận xét .
GV cùng HS nhận xét. Chốt lời giải đúng .
Kết luận :
Gọi HS nêu cách nhân nhẩm một số với 11.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

-

Theo dõi GV hướng dẫn .
Làm bài .

nhẩm.
Nghe .

-

Nêu .

-

làm bài .

-

làm bài .
Trả lời .

-

Đọc
Tóm tắt rồi giải.
Nghe

-

Nêu ý kiến
Nghe

-

Nêu .

3. Hành vi :
• Giúp đỡ ông bà, cha mẹ những việc vừa sức, vâng lời ông bà, làm việc để ông bà, cha mẹ vui.
• Phê phán những hành vi không hiếu thảo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Bảng phụ ghi các tình huống (HĐ2 – tiết 1)
• Giấy mau xanh – đỏ – vàng cho mỗi HS (HĐ2 – tiết 1)
• Tranh vẽ trong SGK – BT2 (HĐ1 – tiết 2)
• Giấy bút viết cho mỗi nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
Hoạt đông 1
ĐÁNH GIÁ VIỆC LÀM ĐÚNG HAY SAI
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm cặp đôi :
- HS làm việc theo cặp đôi : quan sát tranh và đặt tên
+ Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong SGK, thảo luận cho tranh, nhận xét xem việc làm đó đúng hay sai và
để đặt tên cho trang đó và nhận xết việc làm đó.
giải thích vì sao ?
Chẳng hạn :
+ Yêu cầu các HS trả lời các câu hỏi và yêu cầu các
Tranh 1 : Câu bé chưa ngoan.
nhóm khác theo dõi để nhận xét và bổ sung.
Hành động của cậu bé chưa đúng vì cậu bé chưa tôn
trọng và quan tâm đến bố mẹ, ông bà khi ông và bố
đang xem thời sự câu bé lại đòi hỏi xem kênh khác
theo ý mình.
Tranh 2 : Một tấm gương tốt.
Cô bé rất ngoan, biết chăm sóc bà khi bà ốm, biết
động viên bà. Việc làm của cô bé đáng là một tấm
gương tốt để ta học tập.
+ Hỏi HS :


Hoạt động 3
EM SẼ LÀM GÌ ?
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- HS làm việc theo nhóm, lần lượt ghi lại các việc
+ Phát cho các nhóm giấy bút.
mình dự định sẽ làm (không ghi trùng lặp)
+ Yêu cầu HS lần lượt ghi lại các việc em dự định sẽ
làm để quan tâm, chăm sóc ông bà.
- Yêu cầu HS làm việc cả lớp :
+ Yêu cầu các nhóm dán tờ giấy ghi kết
- HS dán kết quả, cử 1 đại diện nhóm đọc lại toàn bộ
quả làm việc lên bảng.
các ý kiến.
+ Yêu cầu HS giải thích một số công việc.
+ Kết luận : mong các em sẽ làm đúng những điều
dự định và là một người con hiếu thảo.
Hoạt động 4
SẮM VAI XỬ LÍ TÌNH HUỐNG
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
- HS thảo luận nếu mình là bạn nhỏ trong tình huống
+ Đưa ra 2 tình huống
em sẽ làm gì, vì sao em làm thế ?
Tình huống 1 : Em đanh ngồi học bài. Em thấy bà có - HS thảo luận phân chia vai diễn để sắm vai thể hiện
vẻ mệt mỏi, bà bảo : “Bữa nay bà đau lưng quá”.
cách xử lí tình huống. Chẳng hạn :
Tình huống 2 : Tùng đang chơi ngoài sân, ông Tùng
Tình huống 1 : Em sẽ mời bà ngồi nghỉ, lấy dầu xoa
nhờ bạn : Tùng ơi, lấy hộ ông cái khăn.
cho bà.

Giúp HS:
- Rèn kĩ năng nhân với số có ba chữ số.
Ơ

5


ơ

- Nhận biết tích riêng thứ nhất, thứ hai, thứ ba.
- Giải bài toán nhân với số có ba chữ số .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ,
- HS : vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1. Ổn định tổ chức: Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng làm bài 2 của bài trước.
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS .
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Tìm cách tính 136 × 123
Mục tiêu : Nhân với số có ba chữ số.
Nhận biết tích riêng thứ nhất, thứ hai, thứ ba
Tiến hành :
a) GV ghi bảng 136 × 20 và 136 × 3 và 136 × 100.
Gọi 3 HS lên bảng làm bài , HS dưới lớp làm vào bảng con.
GV gợi ý để HS nhận thấy 123 = 100 + 20 + 3 nên
136 × 123= 136 × 20 + 136 × 3 + 136 × 100
GV cho HS nêu tính chất mà mình đã áp dụng để thực hiện phép

GV chấm chữa bài cho HS .
Ơ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

-

Quan sát .
Làm bài .

-

Nghe .
Nêu .

-

Theo dõi.

-

Nêu .
Nhận diện các tích.

-

Làm thêm.

-


Kết luận :
Qua bài học này , em đã học được những gì?
GV chốt ý chính tiết học.
4. Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học.
Dặn HS về nhà làm bài tập.

- Nêu.
Nghe

Tiết 2

CHÍNH TẢ

Nghe-viết , Phân biệt l/n , i/iê
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Nghe-viết đúng chính tả,trình bày đúng một đoạn trong bài Người tìm đường lên các vì sao.
2- Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu l / n,các âm chính (âm giữa vần) i / iê.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bút dạ + giấy khổ to.
- Một tờ giấy khổ A4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
- Cho 2 HS lên bảng viết bảng các từ ngữ:
• HSMB: châu báu, trâu bò, chân thành, trân trọng
• HSMN: vườn tược, thịnh vượng, vay mượn, mương nước.
- GV nhận xét + cho điểm 2 HS lên bảng.
Các em đã biết, nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì bền bỉ suốt 40 năm
mà Xi-ôn-cốp-xki đã trở thành nhà khoa học vĩ đại của thế giới. Hôm nay

-HS viết chính tả.
-HS soát lại bài.
-HS đổi tập cho nhau để rà soát lỗi
và ghi ra bên lề trang vở.

-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo.
-Một số nhóm thảo luận viết các
tính từ ra giấy nháp.
-Đại diện các nhóm dán kết quả đã
làm trên giấy lên bảng.
-Lớp nhận xét.
7


ơ

- GV nhận xét + khen những nhóm làm nhanh, đúng.
b/ Cách tiến hành như câu a.
Lời giải đúng: nghiêm, minh, kiên, nghiệm, nghiệm, nghiên, nghiệm,
điện, nghiệm.
GV chọn câu a hoặc câu b.
a/ Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n.
- Cho HS đọc yêu cầu BT.
- GV giao việc.
- Cho HS làm bài: GV phát giấy cho một số HS để HS làm bài.
- Cho HS trình bày.

-HS chép lời giải đúng vào vở.

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.

điểm đó.
- GV nhận xét + cho điểm.
Các em đã học về mở rộng vốn từ: ý chí – nghị lực ở tiết LTVC
trước. Trong tiết LTVC hôm nay, các em lại được mở rộng vốn từ
về chủ đề trên. Bài học sẽ giúp các em hệ thống hoá và hiểu sâu
thêm những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Có chí thì
nên …
Bài tập 1: Tìm từ
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc ý a, b và dò luôn phần mẫu.
-Những nhóm được phát giấy làm bài
- GV giao việc.
vào giấy.
- Cho HS làm bài. GV phát giấy cho một vài nhóm.
-HS còn lại làm vào giấy nháp.
- Cho HS trình bày kết quả.
-Đại diện nhóm làm bài vào giấy lên
trình bày.
-Lớp nhận xét.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
Ơ

8


ơ

a/ Những từ nói lên ý chí, nghị lực của con người: quyết chí, quyết
tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên tâm, kiên
trì, vững chí, vững dạ …

-HS chép lời giải đúng vào vở.

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-HS làm việc cá nhân.
-Một số HS đọc 2 câu của mình.
-Lớp nhận xét.

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-1,2 HS nhắc lại các thành ngữ,tục ngữ:
Người có chí thì nên…
-HS suy nghĩ,viết bài có vở.
-Một số HS trình bày kết quả bài làm.
-Lớp nhận xét.

Khoa học

Bài 25: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
• Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm.
• Giải thích tại sao nước sông, nước hồ thường đục và không sạch.
• Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm.
*GDBVMT:Giáo dục hs có trách nhiệm phải bảo vệ các nguồn nước,biết sử dụng nước sạch là góp phần
BVMT sinh thái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Hình vẽ trang 52, 53 SGK.
• Dặn HS chuẩn bị theo nhóm:
- Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đã dùng rửa tay, giặt khăn lau bảng,..) ; một chai nước giếng
hay nước máy.
Ơ

minh: Chai nào là nước sông chai nào là nước giếng
(Cách thí nghiệm xem SGV trang 106)
Bước 3 :

Hoạt động học

- Các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ
dùng để quan sát và làm thí nghiệm.
- HS đọc các mục Quan sát và Thực hành trang 52
SGK để biết cách làm.
- HS làm việc theo nhóm.

- GV tới kiểm tra kết quả và nhận xét.
- Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: Tại sao
nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dùng rồi thì đục hơn
nước mưa, nước giếng, nước máy?
 Kết luận: Như SGV trang 107.
Hoạt động 2 : XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM VÀ NƯỚC SẠCH
 Mục tiêu:
Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô
nhiễm.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra các tiêu
chuẩn về nước sạch và nước bị ô nhiễm theo chủ quan
của các em.
Bước 2 :
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo
hướng dẫn của GV.

NHÂN VỚI

Toán

SỐ CÓ BA CHỮ SỐ .(tt)

I. MỤC TIÊU:
Giúp HS biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ,
- HS : vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1. Ổn định tổ chức: Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng làm bài 1 của bài trước.
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS .
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Giới thiệu cách đặt tính và tính.
Mục tiêu : HS biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng
chục là 0.
Tiến hành :
- Quan sát
GV ghi bảng : 258 × 203
- Làm bài .
Gọi HS lên bảng làm bài , cả lớp làm nháp.
GV yêu cầu HS lên bảng trình bày bài.
- Nêu.
Hỏi: Hãy chỉ ra đâu là tích riêng thứ nhất, thứ hai, thứ ba?

ơ

sai?
Bài tập 3:
GV gọi một HS đọc đề bài.
GV yêu cầu HS nêu tóm tắt rồi giải.
GV cùng HS nhận xét. Chốt lời giải đúng .
Kết luận :
Khi nhân một số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0 em cần
lưu ý gì?
4. Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học.
Dặn HS về nhà làm bài tập.

-

Đọc
Tóm tắt.
Nghe .

-

Nêu .

ơ

Tiết 2
TẬP ĐỌC


nho viết rất khó.Viết chữ nho đẹp là một nghệ thuật.Người viết chữ
nho đẹp rất được coi trọng.Để viết được chữ nho đẹp,đòi hỏi phải
kiên trì rèn luyện. Bài Văn hay chữ tốt hôm nay chúng ta học sẽ
giúp các em thấy được nhờ kiên trì rèn luyện mà Cao Bá Quát là
người nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt.
a/Cho HS đọc
- GV chia đoạn: 3 đoạn.
• Đoạn 1: Từ đầu……cháu xin sẵn lòng.
• Đoạn 2: Lá đơn……sao cho đẹp.
• Đoạn 3: Còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp.
Ơ

 HS dùng viết chì đánh dấu đoạn.
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn (2-3
lượt).
12


ơ

- Cho HS luyện đọc từ ngữ khó: khẩn khoản,huyện đường,ân
hận…
- Cho HS đọc theo cặp.
- Cho HS đọc cả bài.
b/Cho HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ.
- Cho HS đọc chú giải.
- Cho HS giải nghĩa từ ngữ.
c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lần.
• Giọng bà cụ khẩn khoản khi nhờ Cao Bá Quát viết đơn.

-HS luyện đọc từ ngữ khó.
-Từng cặp HS luyện đọc.
-2 HS đọc cả bài.
-1 HS đọc chú giải trong SGK.
-Một vài HS giải nghĩa từ.

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-Vì ông viết chữ rất xấu mặc dù
nhiều bài văn ông viết rất hay nên
thường bị điểm kém.
-Cao Bá Quát vui vẻ giúp bà cụ:
“Tưởng việc gì khó chứ việc ấy cháu
xin sẵn lòng”.
-HS đọc thành tiếng.
-Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá
xấu, quan không đọc được nên thét
lính đuổi bà cụ về,khiến bà cụ không
giải được nỗi oan.
-HS đọc thành tiếng đoạn cuối.
-HS đọc thầm đoạn văn.
-“Sáng sáng,ông cầm que vạch…
nhiều kiểu chữ khác nhau”.
-HS đọc thầm cả bài.
-HS tìm + phát biểu ý kiến.
-Lớp nhận xét.

-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
-Cả lớp luyện đọc đoạn.
-Các nhóm thi đọc phân vai: 3 vai
người dẫn chuyện,bà cụ,Cao Bá

-Gv gọi 2 hs lên bảng, yêu cầu hs trả lời 2 câu hỏi cuối - 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu.
bài 10.
-Gv nhận xét việc học bài ở nhà của hs.
- Gv giới thiệu bài : Sau lần thất bại đầu tiên của cuộc tiến công xâm lược nước ta lần thứ nhất năm 981, nhà
Tống luôn ấp ủ âm mưu xâm lược nước ta một lần nữa. Năm 1072, vua Lý Thánh Tông từ trần, vua Lý Nhân
Tông lên ngôi khi mới 7 tuổi. Nhà Tống coi đó là một cơ hội tốt, liền xúc tiến việc chuẩn bị xâm lược nước ta.
Trong hoàn cảnh vô cùng khó khăn ấy, ai sẽ là người lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến. Cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược lần thứ 2 diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi
này.
Hoạt động 1:
LÝ THƯỜNG KIỆT CHỦ ĐỘNG TẤN CÔNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK từ “Năm 1072 ... rồi rút về - Một Hs đọc trước lớp, Hs cả lớp theo dõi bài.
nước”.
- Gv giới thiệu sơ qua về nhân vật lịch sử Lý Thường Kiệt: Ông sinh năm 1019, mất năm 1105. Ông là người
làng An Xá, huyện Quảng Đức, nay thuộc địa phận của Hà Nội. Ông là người giàu mưu lược, có biệt tài làm
tướng soái, làm quan trải 3 đời vua Lý Thái Tông, Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông. Có công lớn trong kháng
chiến chống giặc Tống xâm lược, bảo vê độc lập chủ quyền đất nước ta.
- Gv hỏi: Khi biết quân Tống đang xúc tiến việc chuẩn - Lý Thường Kiệt đã chủ trương “ngồi yên đợi giặc
bị xâm lược nước ta lần thứ hai, Lý Thường Kiệt có không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn
chủ trương gì?
của giặc”.
- Ông đã thực hiện chủ trương đó như thế nào?
- Cuối năm 1075, Lý Thường Kiệt chia quân thành
hai cánh, bất ngờ đánh vào nơi tập trung quân lương
của nhà Tống ở Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu,
rồi rút về nước.
- Theo em, việc Lý Thường Kiệt chủ động cho quân - Hs trao đổi và đi đến thống nhất: Lý Thường Kiệt
sang đánh Tống có tác dụng gì?
chủ động tấn công nước Tống không phải là để xâm
lược nước Tống mà để phá âm mưu xâm lược nước ta

quân giặc và quân ta trong trận này.
Như Nguyệt. Quân giặc ở phía bờ Bắc của sông, quân
+ Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Như ta ở phía Nam.
Nguyệt?
+ Khi đã đến bờ Bắc sông Như Nguyệt, Quách Quỳ
nóng lòng chờ quân thủy tiến vào phối hợp vượt sông
nhưng thủy quân của chúng đã bị quân ta chặn đứng
ngoài bờ biển. Quách Quỳ liều mạng cho quân đóng
bè tổ chức tiến công ta. Hai bên giao chiến ác liệt,
phòng tuyến sông Như Nguyệt tưởng như sắp vỡ. Lý
Thường Kiệt tự mình thúc quân xông tới tiêu diệt kẻ
thù. Quân giặc bị quân ta phản công bất ngờ không
kịp chống đỡ vội tìm đường tháo chạy. Trận Như
Nguyệt ta đại thắng.
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau cùng trao đổi và - Hs làm việc theo cặp
trình bày lại diễn biến của cuộc kháng chiến cho nhau
nghe.
- Gv gọi đại diện Hs trình bày trước lớp.
- 1 Hs trình bày, Hs khác theo dõi, bổ sung ý kiến.
Họat động 3:
KẾT QUẢ CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN VÀ NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK từ “sau hơn ba tháng ...
Nền độc lập của nước ta được giữ vững”.
- Gv hỏi: Em hãy trình bày kết quả của cuộc kháng
chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai.

- Một Hs đọc trước lớp, Hs cả lớp theo dõi trong
SGK.
- Một số Hs phát biểu ý kiến, các Hs khác bổ sung
cho đủ ý: Quân Tống chết quá nửa và phải rút về



ơ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hôm trước,các em đã làm kiểm tra viết về văn kể chuyện.Hôm
nay,thầy sẽ trả bài cho các em.Một số lỗi tiêu biểu về chính tả,dùng
từ,đặt câu mà các em còn mắc phải khi làm bài.Chúng ta cùng chữa
lỗi để các bài viết lần sau được tốt hơn.
a/Cho HS đọc lại các đề bài + phát biểu yêu cầu của đề bài.
- GV nhận xét chung: nhận xét về 2 mặt: ưu điểm và khuyết điểm.
+ Ưu điểm:
• HS có hiểu đề,viết đúng yêu cầu của đề hay không?
• Dùng đại từ nhân xưng trong bài có nhất quán không?
• Diễn đạt câu,ý thế nào?
• Sự việc cốt truyện liên kết giữa các phần.
• Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật?
• Chính tả,hình thức trình bày…?
GV nêu tên những HS viết bài đúng yêu cầu,lời kể hấp dẫn,sinh
động,có sự liên kết giữa các phần,mở bài,kết bài hay.
+ Khuyết điểm:
• GV nêu các lỗi điển hình về chính tả,dùng từ,đặt câu.
• Viết trên bảng phụ các lỗi,cho HS thảo luận + tìm cách sửa
lỗi.
- GV trả bài cho HS.
- Cho HS đọc thầm lại bài viết của mình.
- Cho những HS yếu nêu lỗi và cách sửa.
- Cho HS đổi bài trong nhóm,kiểm tra bạn sửa lỗi.
- GV quan sát,giúp đỡ HS chữa lỗi.


Toán

LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Ôn tập cách nhân với số có hai chữ số, ba chữ số .
- On lại các tính chất : nhân một số với một tổng, một hiệu, tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân.
- Tính giá trị của biểu thức số và giải toán trong đó có phép nhân với số có hai, ba chữ số .
Ơ

16


ơ

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ,
- HS : vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1. Ổn định tổ chức: Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng làm bài 1 của bài trước.
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS .
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Luyện tập.
Mục tiêu : Ôn tập cách nhân với số có hai chữ số, ba chữ
số. On lại các tính chất : nhân một số với một tổng, một

Cho HS làm bài vào vở.
- Trao đổi và tìm cách làm.
GV chấm chữa bài cho HS .
- Nghe .
Kết luận :.
- Làm bài .
HS trình bày những kiến thức vừa ôn trong bài.
- Nêu .
4. Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học.
Dặn HS về nhà làm bài tập.
Tiết 2:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu hỏi và dấu chấm hỏi
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Hiểu tác dụng của câu hỏi,nhận biết hai dấu hiệu chính của câu hỏi là từ nghi vấn và dấu chấm hỏi.
2- Xác định được câu hỏi trong một đoạn văn bản,đặt được câu hỏi thông thường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ kẻ mẫu theo bảng trong SGK-trang 131.
Ơ

17


ơ

- Bút dạ + một số tờ giấy khổ to.

-Dấu chấm hỏi.
- Cho HS đọc phần ghi nhớ.
- Có thể cho HS không nhìn sách mà nói về nội dung cần ghi
nhớ.
Phần luyện
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ đọc bài Thưa chuyện với
mẹ,Hai bàn tay để tìm các câu hỏi có trong hai bài đó.
- Cho HS làm bài.GV phát giấy đã kẻ theo mẫu cho 3 HS.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Câu hỏi của ai?
Để hỏi ai?
Từ nghi vấn

Ơ

Câu hỏi của mẹ
Câu hỏi của mẹ

Để hỏi Cương
Để hỏi Cương

Câu hỏi của Bác Hồ
Câu hỏi của Bác Hồ
Câu hỏi của Bác Hồ
Câu hỏi của Bác Hồ

Hỏi Bác Lê
Hỏi Bác Lê



ơ

Câu hỏi của Bác Hồ

Hỏi Bác Lê

đâu

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2 + đọc mẫu.
- GV giao việc: Các em đọc bài Văn hay chữ tốt,chọn 3 câu
trong bài văn đó.Đặt câu hỏi để trao đổi với bạn về các nội
dung liên quan đến từng câu.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + khen những cặp đặt câu hỏi đúng + trả lời
hay.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc mẫu.
- GV giao việc: Mỗi em phải đặt được một câu hỏi để tự hỏi
mình.
- Cho HS làm bài.(GV có thể gợi ý để HS dễ hơn trong việc
đặt câu).
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại những câu HS đặt đúng,đặt hay.
- Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại các câu hỏi đã đặt ở lớp.
Tiết 4


1. Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1,2 / 34 VBT Khoa học.
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI
VỚI SỰ SỐNG CỦA CON NGƯỜI, ĐỘNG VẬT VÀ
THỰC VẬT
 Mục tiêu :
Ơ

19


ơ

- Phân tích các nguyên nhân làm nước sở sông, hồ, kênh,
rạch, biển,… bị ô nhiễm
- Sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ra tình trạng ô
nhiễm ở địa phương.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS quan sát các hình, từ hình 1 đến hình 8 - Nghe GV hướng dẫn.
trang 54, 55 SGK ; tập đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình.
Bước 2 :
- Yêu cầu HS quay lại chỉ vào từng hình trang 54, 55 SGK - HS làm việc theo cặp.
để hỏi và trả lời nhau như đã gợi ý. GV theo dõi và giúp đỡ
những HS gặp khó khăn.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
Các em đã biết thế nào là văn kể chuyện,cốt truyện và nhân vật
trong truyện.Trong tiết TLV hôm nay,chúng ta sẽ ôn tập về văn
kể chuyện để bắt đầu từ tuần sau chúng ta sẽ chuyển sang học
văn miêu tả.
Hướng dẫn ôn tập
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.(hoặc lớp đọc
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
thầm)
Ơ

20


ơ

- GV giao việc: BT cho 3 đề bài 1,2,3.Nhiệm vụ của các em
là đề nào trong ba đề đó thuộc loại văn kể chuyện?Vì sao?
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Đề 2: thuộc loại văn kể chuyện vì đề bài ghi: Em hãy kể lại một
câu chuyện về một tấm gương rèn luyện thân thể.Khi kể,các em
phải kể một câu chuyện có cốt truyện,có nhân vật,có diễn
biến,ý nghĩa…
Đề 1: thuộc loại văn viết thư vì đề ghi rõ: Em hãy viết thư…
Đề 3: thuộc loại văn miêu tả vì đề ghi rõ: Em hãy tả…
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2 + 3.

- Là người hay các con vật,đồ vật,cây cối được nhân hoá.
- Hành động,lời nói,suy nghĩ…của nhân vật nói lên tính cách nhân vật.
- Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu góp phần nói lên tính cách,thân phận của nhân vật.
Cốt truyện - Cốt truyện thường có 3 phần: mở đầu-diễn biến-kết thúc.
- Có hai kiểu mở bài (trực tiếp hay gián tiếp).Có hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở
rộng).
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà viết lại tóm tắt những kiến thức về văn
KC cần ghi nhớ.

Thứ sáu ngày 18 tháng 11 năm 2011
Tiết 1: Thể dục
Tiết 2
:

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG.

I. MỤC TIÊU:
Giúp HS ôn ập củng cố về:
- Một số đơn vị đo khối lượng, diện tích , thời gian thường gặp và học ở lớp 4.
- Phép nhân với số có 2 hoặc 3 chữ số.
- Lập công thức tính diện tích hình vuông .
-GD hs tính cần cù ,sáng tạo,biết áp dụng những gì mình đã học vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Ơ

21


GV gọi một HS đọc đề bài. .
HS dưới lớp làm vào vở.
GV gọi HS trình bày bài giải, yêu cầu giải thích cách tính.
GV cùng HS nhận xét. Chốt lời giải đúng .
Bài tập 4:
GV gọi một HS đọc đề bài.
GV cho HS tự đặt câu hỏi phân tích đề toán .
GV hướng dẫn giải.
Bài toán hỏi gì?
1 giờ 15 phút = . . . phút?
Muốn tính sau 75 phút cả hai vòi chảy được bao nhiêu lít nước
ta cần biết gì?
Yêu cầu HS tự làm bài vào vở ( Gọi HS lên bảng làm bài )
GV yêu cầu HS trên bảng trình bày .
GV cùng HS nhận xét. Chốt lời giải đúng .
GV cho HS tìm cách giải khác.
Bài tập 5:
GV gọi một HS đọc đề bài.
Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Sau khi phân tích bài toán xong GV yêu cầu HS làm vào vở và
trình bày bài.
GV cùng HS nhận xét. Chốt lời giải đúng .
Kết luận :.
GV gọi HS tự tóm tắt những kiến thức đẫ được sử dụng để làm
bài tập.
GV chốt ý chính tiết học.
Ơ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


Trả lời .

-

làm bài .

-

trình bày .
Nhận xét .
Trình bày cách khác.
Đọc .
Trả lời .
Làm bài và trình bày .

-

Nghe .

- Nêu tóm tắt những kiến thức đã dùng để
làm Bài tập .
22


ơ

4. Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học.
Dặn HS về nhà làm bài tập.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
# Giới thiệu bài
1. Chủ nhân của đồng bằng :
# Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
. MT : HS biết dân cư sống chủ yếu ở ĐBBB là người Kinh.
- ĐBBB là nơi đông dân hay thưa dân ?
- Người dân sống ở ĐBBB chủ yếu là dân tộc nào ?
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
. MT : HS nắm được nhà ở, làng xóm của người dân ở ĐBBB.
- Các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh thảo luận theo các câu hỏi –
SGV/83, 84.
2. Trang phục và lễ hội
# Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm.
. MT : Trình bày được một số đặc điểm về trang phục và lễ hội của người
Kinh ở ĐBBB.
- HS các nhóm, dựa vào tranh, ảnh, kênh chữ – SGK thảo luận các
câu hỏi – SGV/84.
- GV kể thêm về một số lễ hội của người dân ĐBBB .
Ơ

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

-

HS trả lời.

-

4 nhóm (3’)


-Không có hiện tượng vắng học hay đi muộn.
*học tập:
-Dạy và học đảm bảo theo đúng,kịp PPCT và TKB của Bộ GD đề ra.
-Đảm bảo giờ giấc ra- vào lớp,
-Một số em còn quên đồ dùng học tập,còn làm chuyện riêng trong lớp.
-Chưa học bài cũ trước khi lên lớp vẫn còn tái diễn.
*Các hoạt động khác:
-Lao động vệ sinh trường lớp chưa sạch sẽ.
-Một số em vệ sinh cá nhân chưa tốt:,ăn mạc chưa gọn gàng
2/Kế hoạch tuần 14:
*Nề nếp:
-Tiếp tục duy trì SS,NN lớp ổn định.
-Không có hiện tượng vắng học, đi muộn,
-Khắp phục hiện tượng nói chuyện riêng trong lúc thầy,cô đang giảng bài.
-Học bài đầy đủ trước khi đến lớp.
*Học tập:
-Tiếp tục thực hiện chương trình tuần 14.
-Dạy và học theo đúng ,kịp thời PPCT và TKB.
-Đảm bảo giờ ra-vào lớp.
-Thi đua tuần có nhiều điểm 10 tặng mẹ, thầy cô.mừng ngày nhà giáo 20 -11.
*Các hoạt động khác:
-Tham gia đầy đủ các hoạt động do nhà trường tổ chức.
-Dọn dẹp vệ sinh trường, lớp sạch sẽ,vệ sinh cá nhân gọn gàng,sạch sẽ.

Ơ

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status