GIAO AN NGU VAN 12 BAN CHUẨN KTKN NĂM 20162017 - Pdf 38

Giáo án Ngữ văn lớp 12 – Ban cơ bản – Năm học 2016- 2017

TUẦN: 1.
Tiết: 1,2.
Ngày soạn: 13/8/13

Văn học sử: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN
HẾT THẾ KỈ XX.

AMục tiêu cần đạt :
+ Kiến thức: Nắm được những đặc điểm của một nền văn học song hành cùng lịch sử đất
nước. Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt Nam.
+ Kĩ năng : Khái quát vấn đề
+ Thái độ : Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với đời sống.
B. Chuẩn bị :
- HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài.
- GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng.
C. Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D. Phương pháp : Gợi mở nêu vấn đề
E. Tiến trình tổ chức:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
+ Đặt vấn đề :
+ Nội dung bài :
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Cách mạng tháng Tám vĩ đại đã mở I. Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng năm 1945
ra kỉ nguyên mới cho dân tộc ta. Từ đến năm 1975:
đây, một nền văn học mới gắn liền 1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:

hướng thẩm mĩ, về đội ngũ sáng tác, đặc biệt là sự xuất hiện
- Kể tên những tác phẩm tiêu biểu.
những tác phẩm lớn mang tầm thời đại.
- Tuy vậy, văn học thời kì này vẫn có những hạn chế nhất

Trang 1


Giáo án Ngữ văn lớp 12 – Ban cơ bản – Năm học 2016- 2017

?Hãy

nêu những đặc điểm cơ bản
của văn học Việt Nam từ cách mạng
tháng Tám năm 1945 đến 1975?

- Khuynh hướng sử thi: nhân vật
chính thường là những con người đại
diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm
chất và ý chí của dân tộc, tiêu biểu là
cho lí tưởng của cộng đồng hơn là lợi
ích và khát vọng cá nhân... Lời văn
sử thi thường mang giọng điệu ngợi
ca, trang trọng và đẹp một cách tráng
lệ, hào hùng.
- Cảm hứng lãng mạn khẳng định
phương diện lí tưởng của cuộc sống
mới và vẻ đẹp của con người mới, ca
ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng
và tin tưởng vào tương lai tươi sáng

c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hưởng sử thi và
cảm hứng lãng mạn:
- Khuynh hướng sử thi đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa
lịch sử và có tính chất toàn dân tộc.
- Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng khẳng định cái tôi đầy
tình cảm, cảm xúc và hướng tới lí tưởng. Cảm hứng lãng
mạn đã nâng đỡ con người Việt Nam có thể vượt lên mọi
thử thách trong máu lửa chiến tranh.
- Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn làm
cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan,
đồng thời đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiện thực đời
sống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng.
II. Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ năm 1975
đến hết thế kỉ XX:
1. Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá:
- Với chiến thắng 1975, lịch sử dân tộc ta mở ra một thời kì
mới- thời kì tự do, độc lập và thống nhất đất nước. Tuy
nhiên, từ năm 1975 đến 1985, đất nước lại gặp những khó
khăn thử thách mới.
- Từ 1986, với công cuộc đổi mới của Đảng, kinh tế nước
ta từng bước chuyển sang kinh tế thị trường, văn hoá nước
ta có điều kiện tiếp xúc rộng rãi với nhiều nước trên thế
giới. Văn học dịch, báo chí và các phương tiện truyền
thông khác phát triển mạnh mẽ. Đất nước bước vào công
cuộc đổi mới phù hợp với nguyện vọng của nhà văn và
người đọc cũng như qui luật phát triển khách quan của nền

Trang 2



chiến. Một mặt, văn nghệ phụng sự kháng chiến- đó là mục đích của nền văn nghệ mới trong
hoàn cảnh đất nước có chiến tranh. Mặt khác, chính hiện thực cách mạng và kháng chiến đã
đem đến cho văn nghệ một sức sống mới, tạo nên nguồn cam hứng sáng tạo mới cho văn nghệ.
Dặn dò: Chuẩn bị bài "Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí".
F. Đánh giá - Rút kinh nghiệm:

TUẦN: 1.
Tiết: 3,4
Ngày soạn: 15/8/2013

Làm văn:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

A. Mục tiêu bài học:
- Kiến thức :Giúp HS: Nắm được cách viết bài nghị luận về một tư tưỏng, đạo lí.
- Kĩ năng : Lựa chọn được vấn đề và tìm cách giải quyết vấn đề nghị luận về một tư tưởng,
đạo lí một cách đúng đắn, phù hợp.
-Thái độ : Từ nhận thức về những vấn đề tư tưởng đạo lí, có ý thức tiếp thu những quan
niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm.
B. Chuẩn bị :
- HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài.
- GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng.
C. Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học

Trang 3


Giáo án Ngữ văn lớp 12 – Ban cơ bản – Năm học 2016- 2017
D. Phương pháp:
- Chủ yếu dùng phương pháp đàm thoại, thảo luận để giúp HS giải quyết yêu cầu của đề bài trong

những thao tác lập luận nào?
? Bài viết này cần sử dụng các tư
liệu thuộc lĩnh vực nào trong cuộc
sống để làm dẫn chứng? Có thể nêu
các dẫn chứng trong văn học được
không? Vì sao?

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I. Đề tài nghị luận về tư tưởng, đạo lí: vô cùng
phong phú, bao gồm các vấn đề:
- Về nhận thức (lí tưởng, mục đích sống).
- Về tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân ái,
vị tha, bao dung, độ lượng; tính trung thực, dũng cảm,
chăm chỉ, cần cù, thái độ hoà nhã, khiêm tốn; thói ích
kỉ, ba hoa, vụ lợi,…).
- Về các quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em,
…); về quan hệ xã hội (tình đồng bào, tình thây trò,
tình bạn,…).
- Về cách ứng xử, những hành động của mỗi người
trong cuộc sống,…
II. Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
Đề bài: Em hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố
Hữu: Ôi, Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn ?
a. Tìm hiểu đề:
- Câu thơ viết dưới dạng câu hỏi, nêu lên vấn đề “sống
đẹp” trong đời sống của mỗi người muốn xứng đáng là
“con người” cần nhận thức đúng và rèn luyện tích cực.
- Để sống đẹp, mỗi người cần xác định: lí tưởng (mục
đích sống) đúng đắn, cao đẹp; tâm hồn, tình cảm lành
mạnh, nhân hậu; trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở

+ trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sáng
suốt.
+ hành động tích cực, lương thiện…
Với thanh niên, HS, muốn trở thành người sống đẹp,
cần thường xuyên học tập và rèn luyện để từng bước
thiện nhân cách.
?Từ kết quả thảo luận trên, em hãy hoàn
C. Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của sống đẹp.
phát biểu nhận thức của mình về
II. Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí:
cách làm bài nghị luận về một tư
Ghi nhớ: (SGK).
tưởng, đạo lí?
1. Mở bài: Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận,
GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức
trích dẫn (nếu đề đưa ý kiến, nhận định).
qua phần ghi nhớ và giải các bài tập.
2. Thân bài:
Chia HS thành 2 nhóm giải 2 bài
a. Giải thích, nêu nội dung vấn đề cần bàn luận. Trong
tập.
trường hợp cần thiết, người viết chú ý giải thích các
khái niệm, các vế và rút ra ý khái quát của vấn đề.
* Lưu ý: Cần giới thiệu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ
ràng, tránh trình bày chung chung. Khâu này rất quan
trọng, có ý nghĩa định hướng cho toàn bài.
b. Phân tích vấn đề trên nhiều khía cạnh, chỉ ra biểu
hiện cụ thể.
c. Chứng minh: Dùng dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn
đề.

Bài tập 2: SGK đã nêu những gợi ý cụ thể. GV nhắc HS luyện tập ở nhà (lập dàn ý hoặc viết
bài). GV có thể hiểm tra, chấm điểm để động viên, nhất là đối với những HS chăm chỉ, tự giác
học tập.
Bài tập về nhà: Trình bày trong một bài văn ngắn (không quá 400 từ) suy nghĩ của em về ý kiến
của Gi. Nê-ru, lãnh tụ cách mạng Ấn Độ: Một trí tuệ có văn hoá, có cội nguồn từ chính nó, cần
phải có những cánh cửa mở rộng.
Gợi ý: Cần nêu được các ý sau:
- Phẩm chất văn hoá được biểu hiện trong chính nhân cách của con người.
- Một trí tuệ có văn hoá không phải chỉ bằng việc học tập, tiếp thu tri thức, tích luỹ vốn cho
bản thân mà co bản cần phải mở rộng cánh cửa của đời sống tâm hồn để hoà nhập, nắm bắt để
am hiểu thấu đáo thế giới xung quanh.
Dặn dò: Chuẩn bị bài Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh.
F. Đánh giá - Rút kinh nghiệm:

TUẦN: 2
Tiết: 5
Ngày soạn: 19/8/2013

Đọc văn:

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP.
(Hồ Chí Minh)

PHẦN MỘT:
TÁC GIẢ.
A . Mục tiêu bài học:
+ Kiến thức: Nắm được những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh.Quan
điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh. Vận dụng những tri thức đó để
phân tích văn thơ của Người.
+ Kĩ năng: Phân tích tác giả văn học

Đàn- Nghệ An trong
nhắc lại những mốc thời gian chính. HS một gia đình nhà nho nghèo yêu nước, cha là
tự ghi vào vở.
Nguyễn Sinh Sắc, mẹ là Hoàng Thị Loan.
? Hãy trình bày những nét cơ bản về -1911 từ bến Nhà Rồng, Người ra đi tìm đường
cứu nước
tiểu sử HCM.
-1923-1941: Bác họat động cách mạng ở Pháp,
Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan…
-2/1941: Bác về nước lãnh đạo phong trào cách
mạng tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
-8/1942-9/1943: Bác bị chính quyền Tưởng Giới
(An Nam cộng sản Đảng, Đông dương Thạch bắt giam khi Người sang Trung Quốc tranh
cộng sản đảng, Đông Dương CS liên thủ sự viện trợ quốc tế.
-2-9-1945: Bác đọc “Tuyên ngôn Độc lập” khai
đoàn)
sinh nước Việt Nam DCCH.
-1946-1969: làm Chủ tịch nước, tiếp tục lãnh đạo
nhân dân ta đánh thắng giặc Pháp, Mĩ.
-2-9-1969: Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời.
* Bên cạnh sự nghiệp cách mạng vĩ đại, Hồ Chí
- Năm 1940 Unesco đã ghi nhận và suy Minh còn để lại một di sản văn học quí giá. Hồ Chí
tôn Người “anh hùng giải phóng dân Minh là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.
II. Sự nghiệp văn học:
tộc, danh nhân văn hoá thế giới”.
1. Quan điểm sáng tác
a. Hồ Chí Minh coi văn học là một vũ khí chiến
? Hãy trình bày quan điểm sáng tác của đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng.
HCM?
Nhà văn cũng phải có tinh thần xung phong như

+ Tuyên ngôn độc lập (1945): khát vọng tự do
của dân tộc, lập trường cách mạng.
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-121946) và Không có gì quí hơn độc lập tự do
(1966): là tiếng gọi của non sông đất nước trong
giờ phút thử thách đặc biệt
Trang 7
? Hãy kể tên một số tác phẩm truyện và b. Truyện và kí:
kí của HCM? Trình bày những hiểu biết - Được viết chủ yếu trong thời gian hoạt động ở
Pháp (từ năm 1922).
của em về tác phẩm đó?

? Hãy kể tên những tác phẩm văn chính


Giáo án Ngữ văn lớp 12 – Ban cơ bản – Năm học 2016- 2017
IV. Luyện tập:
1. Bài tập 1: Biểu hiện của sự hài hoà độc đáo giữa bút pháp cổ điển và hiện đại trong bài Chiều
tối:
- Bút pháp cổ điển:
+ Trước hết thể hiện qua cách miêu tả khung cảnh thiên nhiên. Thiên nhiên được nhìn từ xa,
được khắc hoạ bằng những nét chấm phá, không nhằm ghi lại hình xác mà chỉ cốt truyền lại linh
hồn của tạo vật.
+ Thể hiện ở phong thái ung dung của nhân vật trữ tình.
- Bút pháp hiện đại:
+ Thiên nhiên trong bài không tĩnh lặng mà vận động một cách khoẻ khoắn, hướng tới sự sống,
ánh sáng, tương lai.
+ Nhân vật trữ tình không phải ẩn sĩ mà là chiến sĩ, luôn ở trong tư thế làm chủ hoàn cảnh,
không bị chìm đi mà nổi bật hẳn lên giữa bức tranh thiên nhiên,…
Nhiều chi tiết và hình ảnh thuộc về sinh hoạt đời thường được đưa vào bài thơ một cách tự nhiên
nên sống động và làm cho thi phẩm toát lên màu sắc hiện đại.

đó dẫn đến nội dung việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. HS thảo luận, nhận xét, GV
hướng dẫn và tổng kết thành nội dung của phần Ghi nhớ.
E. Tiến trình tổ chức:
1. Ổn định tổ chức:

Trang 8


Giáo án Ngữ văn lớp 12 – Ban cơ bản – Năm học 2016- 2017
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
- Đặt vấn đề :
- Nội dung bài :
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ
Trải qua hàng ngàn năm tồn tại và
phát triển, tiếng Việt đã đạt được
phẩm chất trong sáng, nhưng yêu cầu
giữ gìn sự trong sáng vẫn luôn luôn
cần đặt ra.
?Sự trong sáng của tiếng Việt được
biểu hiện qua những phương diện cơ
bản nào?
Minh hoạ bằng những ví dụ trong
SGK.

?Em

hãy tìm những ví dụ để minh
hoạ tiếng Việt bị ảnh hưởng từ
những "tạp chất".

- Nói hoặc viết đúng chuẩn mực, đúng qui tắc của tiếng
Việt sẽ đảm bảo được sự trong sáng của lời nói.
Ví dụ: (SGK).
2. Sự trong sáng của tiếng Việt không dung nạp tạp
chất, không cho phép pha tạp, lai căng, nghĩa là không
cho phép sử dụng tuỳ tiện, không cần thiết những yếu
tố ngôn ngữ khác.
Tuy nhiên, nếu trong tiếng Việt không có yếu tố nào
biểu hiện thì có thể vay mượn từ tiếng nước ngoài. Sự vay
mượn như thế thường diễn ra ở mọi ngôn ngữ và là cần
thiết vì nó làm phong phú cho từng ngôn ngữ.
Ví dụ: SGK.
3. Sự trong sáng của tiếng Việt còn được biểu hiện ở
tính văn hoá, lịch sự của lời nói.
Ví dụ: (SGK).
* Ghi nhớ: (SGK)
II. Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:
1. Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trước hết
đòi hỏi phải có tình cảm yêu mến và ý thức qúi trọng
tiếng Việt.
Mỗi âm thanh, mỗi từ ngữ, mỗi qui tắc trong tiếng
Việt,... đều là di sản quí báu mà bao đời cha ông ta đã để
lại. Nó giúp cho chúng ta có hiểu biết, có nhân cách, đồng
thời nuôi dưỡng cả dân tộc trường tồn và phát triển.
2. Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt cũng đòi
hỏi mỗi người cần có những hiểu biết cần thiết về tiếng
Việt.
Đó là những hiểu biết về chuẩn mực và qui tắc của tiếng
Việt ở các phương diện phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt
câu, tạo lập văn bản,tiến hành giao tiếp.

về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
+ Kĩ năng : Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và các thao tác lập luận trong
bài nghị luận xã hội như giải thích, phân tích, bác bỏ, so sánh, bình luận,…
+ Thái độ : Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn luyện.
Suy nghĩ về vấn đề nghị luận, lựa chọn cách giải quyết đúng đắn, lập luận chặt chẽ, logic để
triển khai một vấn đề xã hội. Tự nhận thức, xác định được các giá trị trong cuộc sống mà mỗi
con người cần hướng tới.
B. Chuẩn bị :
+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài.
C. Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D. Phương pháp:
GV có thể chọn đề trong SGK hoặc ra đề khác cho phù hợp với trình độ HS. Đề tài nghị luận
nên tập trung vào những quan niệm về đạo lí, những vấn đề tư tưởng phổ biến trong HS như:
ước mơ, quan hệ gia đình,bạn bè, lối sống,…
E. Tiến trình tổ chức:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra :
Đề 1: “Đường đi khó không phải vì ngăn sông, cách núi mà khó vì lòng người ngại núi, e sông”
(Nguyễn Bá Học).
Hãy phát biểu suy nghĩ của anh/ chị về vấn đề này.
Đề 2: Suy nghĩ của em về câu nói của A. Lin-côn:
Xin hãy dạy cho con tôi chấp nhận: thi rớt còn vinh dự hơn gian lận trong thi cử.
Gợi ý: Bài làm cần nêu được các ý chính sau đây:
- Trong cuộc sống, con người ta đôi khi phải biết chấp nhận để có thể đem lại nhiều điều tốt đẹp
cho cuộc sống.
- Câu nói của A. Lin-côn, lãnh tụ vĩ đại của cách mạng giải phóng dân tộc Mĩ hướng con người
(đặc biệt là thế hệ học sinh) đến sự trung thực trong học tập và thi cử.
- Làm một người trung thực, dù bị trượt trong thi cử anh ta vẫn có thể học lại để có thể có kiến
thức thật sự cho mình.

C. Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D. Phương pháp:
- Nêu vấn đề, gợi mở, phát vấn, đàm thoại kết hợp với diễn giảng.
- Hoạt động song phương giữa GV và HS trong quá trình tiếp cận, tìm hiểu và nhận biết những
phương diện đặc sắc của văn bản.
E. Tiến trình tổ chức:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những nét chính về quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh.
- Nêu những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh.
- Những đặc điểm cơ bản của phong cách nhệ thuật Hồ Chí Minh.
3. Bài mới:
+ Đặt vấn đề :Suốt bốn ngàn năm lịch sử, dân tộc Việt nam luôn phải chiến đấu quyết liệt để
bảo vệ nền độc lập dân tộc. Một số áng văn ra đời vào những thời điểm trọng đại của lịch sử
được coi như những Tuyên ngôn Độc lập mang dấu ấn một thời và có giá trị trường tồn cùng dân
tộc: thế kỉ XI có Nam quốc sơn hà (tương truyền của Lí Thường Kiệt), thế kỉ XV có Bình Ngô
đại cáo (Nguyễn Trãi), nhưng mãi đến thế kỉ XIX, một văn bản thực sự mang tên Tuyên ngôn
Độc lập mới chính thức ra đời và được Hồ Chí Minh đọc trước toàn dân. Sau này, có lần Bác
tâm sự “Trong đời tôi, tuy viết nhiều nhưng chưa bao giờ tôi viết được một bài hữu ích như lần
này”. Vậy bảng tuyên ngôn này có gì đặc sắc mà Bác tâm đắc đến vậy?...chúng ta sẽ đi vào tìm
hiểu…
+ Nội dung vấn đề :
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
? Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của I. Tìm hiểu tiểu dẫn:
1. Hoàn cảnh ra đời:
Tuyên ngôn Độc lập ?

Trang 11


- Khép lại phần mở đầu của bản tuyên
ngôn, Hồ Chí Minh khẳng định: “ Đó là lẽ
phải không ai chối cãi được”. Lẽ phải mà
Bác muốn nói đến ở đây là gì?
Trong 2 lời trích dẫn trên, Bác đã phát
hiện một vấn đề chung mang tính trọng
đại và vô cùng cần thiết cho dân tộc Việt
Nam. Đó là quyền con người (Nhân
quyền).Cụ thể là quyền được sinh ra,
quyền được sống tự do, bình đắng sung

- Ngày 19-8-1945: CM tháng Tám thành công, chính
quyền ở Hà Nội về tay nhân dân.
- Ngày 26-8-1945: Bác Hồ từ chiến khu Việt Bắc về
Hà Nội. Tại căn nhà số 48 Hàng Ngang Hà Nội Bác
đã viết TNĐL.
- Ngày 2-9-1945: Tại Quảng trường Ba Đình Bác đã
đọc tuyên ngôn khai sinh ra nước Việt Nam DCCH.
- Bản tuyên ngôn ra đời trong tình thế vô cùng cấp
bách, nền độc lập vừa mới giành được đã bị đe dọa
bởi các thế lực phản động (Tàu, Tưởng, Anh, Pháp,
Mĩ).
2. Đối tượng :
- Nhân dân trong nước.
- Nhân dân thế giới.
- Các nước trong phe đồng minh (Anh, Pháp, Mĩ).
3. Mục đích sáng tác:
-Tuyên bố nền độc lập tự do của dân tộc, chấm dứt
chế độ phong kiến.
-Ngăn chặn âm mưu tái xâm, lược Việt Nam của

- Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ (1776 )

Trang 12


Giáo án Ngữ văn lớp 12 – Ban cơ bản – Năm học 2016- 2017
sướng và quyền mưu cầu hạnh phúc.
- Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp
- Người ta nói rằng, Bác đã rất khôn khéo ( 1791 )
và kiên quyết khi chọn lời 2 bản Tuyên =>Khẳng định quyền con người (Nhân quyền):
quyền bình đẳng, quyền sống tự do, sung sướng,
ngôn của M&P để làm cơ sở. Vì sao?
hạnh phúc của mỗi con người.
* Ý nghĩa của viện trích dẫn:
- Cách lập luận chặt chẽ, logic theo kiểu tam đoạn
luận ấy làm cho hai bản tuyên ngôn trở thành hàng
rào pháp lí vừa khéo léo, mềm mỏng, vừa cứng cỏi,
kiên quyết.
+ Khéo léo, mềm mỏng vì việc trích dẫn ấy đã đề cao
giá trị hiển nhiên của tư tưởng nhân đạo và của văn
- Vậy tác giả đã lập luận như thế nào trong minh nhân loại, thể hiện sự tôn trọng của Việt Nam,
phần mở đầu để ngăn chặn âm mưu toan của Bác đối với những tuyên ngôn bất hủ của người
Pháp và người Mĩ. Từ đó, buộc Pháp và Mĩ phải thừa
tính ấy?
nhận tuyên ngôn của Việt Nam.
Liên hệ BNĐC của Nguyễn Trãi: Từ + Kiên quyết, cứng cỏi vì việc trích dẫn ấy còn nhắc
nhở họ đừng phản bội tổ tiên mình, nhằm chặn đứng
Triệu, Đinh, Lí, Trần...
âm mưu xâm lược của thực dân Pháp và Đế quốc Mĩ.
Người viết đã dùng lí lẽ của đối thủ để bác bỏ chính

chà đạp lên “lẽ phải”, chân lí. Kẻ đó là trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
thực dân Pháp với luận điệu xảo trá, lừa 2. Cơ sở thực tế của tuyên ngôn:
bịp dư luận thế giới để quay lại đặt ách nô a. Cơ sở thực tế khách quan: (đối với Pháp) Hành
dịch. Kẻ đó là đế quốc Mĩ đang núp sau động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.

Trang 13


Giáo án Ngữ văn lớp 12 – Ban cơ bản – Năm học 2016- 2017
lưng quân Tưởng âm mưu nhòm ngó, can
thiệp sâu vào Đông Dương.
? Qua phần 1, ta có thể rút ra những
nhận định đánh giá gì?
? Trong phần 2, tác giả đã lập luận như
thế nào để khẳng định quyền tự do độc
lập của dân tộc ta?
* GV giới thiệu: Trong tình hình thực tế
lúc bấy giờ, Bác đã xác định kẻ thù nguy
hiểm nhất trực tiếp gây ra sự mất ổn định
của nền độc lập dân tộc VN là thực dân
Pháp. Vì vậy Người đã sử dụng một hệ
thống lập luận chặt chẽ và đanh thép vừa
để kết tội thực dân Pháp, vừa tranh thủ sự
ủng hộ đồng tình của nhân loại tiến bộ
trên cơ sở tố cáo tội ác của kẻ thù là thực
dân Pháp trong 2 khoảng thời gian cụ
thể:80 năm qua và trong 5 năm gần đây.
? Trong suốt 80 năm qua, thực dân Pháp
luôn khoe khoang công bảo hộ, trước luận
điệu ấy, Bác đã chỉ rõ tội ác của Pháp

trình bày ở phần nội dung.
- Liệt kê: kể tội thực dân Pháp trên mọi lĩnh vực, tội
ác chồng chất.
- So sánh, ẩn dụ, điệp từ “chúng” được sử dụng liên
tiếp; nhiều từ ngữ: dã man, thẳng tay, bể máu, ngu dân,
xương tủy, cướp không, tàn nhẫn, quì gối… đã tăng
cường hiệu quả diễn đạt và sức tố cáo cho bài văn.
- Lí lẽ xác đáng, bằng chứng xác thực không thể chối
cãi, và đặc biệt là đoạn văn được diễn đạt bằng một
ngôn ngữ sắc sảo, gợi cảm, hùng hồn
b.Cơ sở chủ quan: (nhân dân ta, tiêu biểu là Việt
Minh).
- Kêu gọi người Pháp liên minh chống Nhật (Việt
Minh đã cùng chiến tuyến với phe Đồng minh, đây
lùi thảm họa Phát xít trong cuộc chiến tranh thế giới
thứ hai).
- Việt Minh vẫn giữ thái độ khoan hồng, nhân đạo
đối với người pháp.
- Việt Minh đã lãnh đạo nhân dân cả nước giành

Trang 14


Giáo án Ngữ văn lớp 12 – Ban cơ bản – Năm học 2016- 2017
luận điểm xảo trá đang phát đi từ Văn
phòng Tổng thống Sác- lơ đơ Gôn
(Sharles de Gaulle), đăng tải ầm ĩ trên các
báo Pa-ri, tạo ra mộ sự nhận thức mơ hồ
về tình hình chính trị ở Việt Nam lúc bấy
giờ trước dư luận quốc tế.

ngôn đã nhấn mạnh các thông điệp quan trọng:
- Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp,
xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước
Việt Nam, xóa bỏ mọi đặc quyền của Phápủtên đất
nước Việt Nam.
- Kêu gọi toan dân Việt Nam đoàn kết chống lại âm
mưu của thực dân Pháp.
- Căn cứ vào những điều khoản qui định về nguyên
tắc dân tộc bình đẳng ở Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu
Kim Sơn, kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận
quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam => cơ sở
pháp lí.
- Dân tộc ta đã chống ách nô lệ của Pháp 80 năm, đứng
về phe Đồng Minh chống phát xít, nên dân tộc đó phải
được tự do, phải được độc lập => cơ sở thực tế.
Như vậy, dân tộc ta có đủ cơ sở để hưởng tự do và
độc lập.
* Đoạn văn đã gây xúc động hàng triệu con tim, khơi
dậy lòng phẫn nộ bởi lí lẽ xác đáng, bằng chứng xác
thực, đặc biệt là đoạn văn được diễn đạt bằng ngôn
ngữ sắc sảo, gợi cảm, hùng hồn.
3. Lời tuyên bố độc lập tự do:
- Dựa trên 2 cơ sở:
+ Xét về pháp lý: Dân tộc ta có quyền…..
+ Xét về thực tế: Sự thật, dân tộc ta đã hưởng…
lời tuyên bố thêm đanh thép, vững vàng.
? Bác đã tuyên bố với nhân dân Việt Nam =>
- Tuy ên bố về ý chí kiên quyết bảo vệ quyền tự do,
và nhân dân thế giới điều gì ?
độc lập của toàn dân tộc Việt Nam.

- Về lập luận: Chủ yếu dựa trên lập trường quyền lợi tối cao của các dân tộc nói chung và
của dân tộc ta nói riêng.
- Về lí lẽ: Sức mạnh của lí lẽ xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, và trên
hết, dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc.
- Về bằng chứng: Những bằng chứng xác thực, hùng hồn, không thể chối cãi cho thấy một sự
quan tâm sâu sắc của tác giả đến vận mệnh của dân tộc ta, hạnh phúc của nhân dân ta.
- Về ngôn ngữ: Sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm ngay từ câu đầu tiên: “Hỡi đồng bào cả
nước” và những đoạn văn luôn có cách xưng hô bộc lộ tình cảm tha thiết, gần gũi: đất nước ta,
nhân dân ta, nước nhà của ta, dân tộc ta, những người yêu nước thương nòi của ta, nòi giống
ta, các nhà tư sản của ta, công nhân ta,…
4.Củng cố:
- Bản tuyên ngôn tác động đến người đọc bằng lí trí: qua cách lập luận logic 3 đoạn.
- Ngoài ra có sự phù trợ của yếu tố tình cảm: Pháp : tàn bạo >< ta: khoan hồng, nhân đạo.
5. Dặn dò: Chuẩn bị bài: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (tt).
F . Đánh giá - Rút kinh nghiệm:

TUẦN: 4.
Tiết: 10
Ngày soạn: 29/8/2013

Tiếng Việt: GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA
TIẾNG VIỆT.(T T)

A. Mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức : Giúp HS: Nắm được những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt và
trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Kĩ năng: Biết phân biệt sự trong sáng và hiện tượng sử dụng tiếng Việt không trong sáng trong
lời nói, câu văn, biết phân tích và sửa chữa những hiện tượng không trong sáng, đồng thời có kĩ
năng cảm thụ, đánh giá cái hay, cái đẹp của những lời nói, câu văn trong sáng.
- Thái độ : Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nói, viết) để đạt được yêu cầu trong sáng.

hai nhà văn đã văn đã sử dụng:
- Kim Trọng: rất mực chung tình (yêu Thuý Kiều say đắm, không thể thay thế bằng tình yêu của
Thuý Vân).
- Thuý Vân: cô em gái ngoan
- Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghịêt
- Thúc Sinh: sợ vợ
- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ
- Tú Bà: màu da "nhờn nhợt"
- Mã Giám Sinh: "mày râu nhẵn nhụi"
- Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng
- Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề "xoen xoét"
Các từ ngữ dùng cho mỗi nhân vật gắn với những chi tiết tiêu biểu trong truyện về nhân vật
=> tạo nên độ chuẩn xác của việc dùng từ ngữ.
Bài tập 2:
Đoạn văn đã bị lược bỏ một số dấu câu, do đó, lời văn không gãy gọn, ý không được sáng rõ.
Muốn đạt được sự trong sáng, cần khôi phục lại những dấu câu cần thiết vào các vị trí thích hợp
như sau:
Tôi lấy ví dụ về một dòng sông. Dòng sông vừa trôi chảy, và phải tiếp nhận- dọc đường đi
của mình- những dòng sông khác. Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố
hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì mà thời đại đem lại.
Ở một số vị trí trong đoạn văn trên có thể có những khả năng khác trong việc dùng dấu câu
nhưng vẫn đảm bảo nội dung cơ bản mà tác giả định biểu hiện.
Bài tập 3:
Từ Microsoft là tên một công ty nên cần dùng. Từ file có thể chuyển dịch thành từ tiếng Việt là
tệp tin để cho những người không chuyên làm việc với máy tính dễ hiểu hơn. Từ hacker nên chuyển
dịch là kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính cho dễ hiểu. Còn từ cocoruder là danh từ tự xưng
nên có thể giữ nguyên. Như vậy, trong câu này có hai từ nước ngoài nên dịch ra tiếng Việt.
Dặn dò: Chuẩn bị Bài viết số 1: Nghị luận xã hội.
F. Đánh giá – Rút kinh nghiệm :


hồn và gợi cảm của lời văn..
- GV tái hiện lại không khí thời đại Nguyễn Đình Chiểu, thời chống Mĩ.
E. Tiến trình tổ chức:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Việc trích dẫn 2 bản tuyên ngôn trong phần mở đầu của Tuyên ngôn Độc lập của tác giả có ý
nghĩa gì?
- Trong phần 2 tác giả đã lập luận như thế nào để khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc
Việt Nam?
3. Bài mới:
+ Đặt vấn đề
+ Nội dung bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
?Đọc phần tiểu dẫn trong SGK, em I. Tìm hiểu chung:
hãy cho biết những nét chính về tác 1. Tác giả: Phạm Văn Đồng (1906-2000).
- Một nhà giáo dục tâm huyết.
giả Phạm Văn Đồng.
- Không chuyên viết lí luận hay phê bình văn học, theo đuổi
?Là một người con của quê hương sự nghiệp cách mạng trong các lĩnh vực chính trị, ngoại giao.
Quảng Ngãi, em biết gì thêm về - Có những tác phẩm quan trọng về văn học và nghệ thuật bởi:
Phạm Văn Đồng? Em học tập được + Để phục vụ cách mạng.
điều gì ở ông?
+ Văn học, nghệ thuật là địa hạt ông quan tâm, am hiểu và
?Từ đó, em có thể rút ra bài học gì yêu thích. Ông có vốn sống, tầm nhìn và nhân cách =>đưa ra
khi viết một bài văn nghị luận tốt?
những ý kiến đúng đắn và mới mẻ, thấm thía và lớn lao về
=> Để viết một bài văn nghị luận những hiện tượng hoặc vấn đề văn nghệ mà ông đề cập tới.
tốt cần phải có hiểu biết về văn học


dấy lên mạnh mẽ đó.
c. Chủ đề: Ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ yêu
nước trọn đời dùng văn chương làm vũ khí chiến đấu cho
dân, cho nước, một ngôi sao sáng trong nền văn nghệ của
dân tộc Việt Nam. Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Đình
Chiểu không chỉ là bài học cho hôm nay mà cho cả mai sau.
d. Bố cục:
- Đặt vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ lớn của dân tộc.
- Giải quyết vấn đề:
+ Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nước.
+ Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước chống Pháp của Nguyễn
Đình Chiểu.
+ Luận điểm 3: Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất của
Nguyễn Đình Chiểu.
- Kết thúc vấn đề: Khẳng định Nguyễn Đình Chiểu là ngôi
sao sáng trong bầu trời văn nghệ của dân tộc.
=> Bài viết không kết cấu theo trật tự thời gian. Như vậy,
trong văn nghị luận, mục đích nghị luận quyết định cách
sắp xếp luận điểm và mức độ nặng nhẹ của từng luận điểm,
việc "viết để làm gì" quyết định "viết như thế nào".
II. Đọc- hiểu văn bản:
1. Đặt vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu- nhà thơ lớn của dân tộc.
- Luận điểm bao trùm: So sánh thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
= vì sao có ánh sáng khác thường.
+ “vì sao có ánh sáng khác thường”: Nguyễn Đình Chiểu là
một hiện tượng độc đáo, thơ văn ông có vẻ đẹp riêng không
dễ nhận ra.
+ “phải chăm chú nhìn thì mới thấy”: phải cố gắng tìm hiểu
kĩ, kiên trì nghiên cứu thì mới cảm nhận được những vẻ đẹp
riêng của nó.

Với định hướng này, chúng ta sẽ
tìm hiểu xem Phạm Văn Đồng đã
phát hiện ra những “ánh sáng khác
thường nào trong cuộc đời và thơ
văn Nguyễn Đình Chiểu?
GV yêu cầu HS thảo luận:
Để giải quyết vấn đề đã nêu, tác giả
đã sử dụng những luận điểm nào?
HS thảo luận, 3 nhóm tóm tắt nội
dung 3 luận điểm.
- Nhóm 1: Nguyễn Đình Chiểu là
một nhà thơ yêu nước.
? Với quan điểm “phải chăm chú
nhìn thì mới thấy”, Phạm Văn đồng
đã “thấy” những vẻ đẹp nào trong
cuộc đời và quan niệm sáng tác của
Nguyễn Đình Chiểu?
Liên hệ quan niệm sáng tác của Hồ
Chí Minh: Nay ở trong thơ nên có
thép, Nhà thơ cũng phải biết xung
phong. Quan điểm sáng tác của
Trường Chinh: Dùng cán bút làm
đòn xoay chế độ, Mỗi vần thơ bom
đạn phá cường quyền. Từ đó thấy
được ý nghĩa vượt thời gian, ý
nghĩa thời sự của quan niệm sáng
tác Nguyễn đình Chiểu.
Nhóm 2: Hoàn cảnh nảy sinh và
phát triển thơ văn yêu nước của
Nguyễn Đình Chiểu.

tức là người":
+ Thơ văn phải thể hiện rõ quan niệm khen chê, dùng thơ
văn làm vũ khí chiến đấu.
+ Cầm bút viết văn là một thiên chức. Ông càng trọng chức
trách của mình thì càng khinh miệt và vạch trần âm mưu,
thủ đoạn và lên án những kẻ lợi dụng văn chương làm điều
phi nghĩa.
* Như vậy, với quan niệm “càng nhìn càng thấy sáng”,
Phạm Văn Đồng đã thấy sáng lên những giá trị bền vững
trong quan niệm làm người và quan niệm văn chương của
Đồ Chiểu.
b. Luận điểm 2: Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu- tấm gương
phản chiếu phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của
nhân dân Nam Bộ.
- Luận cứ 1: Thơ văn ông đã phản ánh một cách trung
thành những bản chất của một giai đoạn lịch sử có ý nghĩa
trọng đại (Đặt thơ văn Nguyễn Đình Chiểu trên cái nền của
hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ. Bởi một nhà văn, nhà thơ chỉ
thực sự lớn khi tác phẩm của họ phản ánh một cách trung
thành những bản chất của một giai đoạn lịch sử có ý nghĩa
trọng đại đối với đời sống của đất nước, của nhân dân).
- Luận cứ 2: Thơ văn yêu nước phần lớn là những bài văn tế
ca ngợi những anh hùng suốt đời tân trung với nước và than
khóc cho những liệt sĩ trọn nghĩa với dân => sáng tác của ông

Trang 20


Giáo án Ngữ văn lớp 12 – Ban cơ bản – Năm học 2016- 2017
hoàn cảnh lịch sử nước ta trong

tranh của thời đại.
- Bản chất của văn chương là sáng
tạo.
Nhóm 3: Về tác phẩm Lục Vân
Tiên.

?Khi

nói về tác phẩm “Lục Vân
Tiên”, Phạm Văn đồng nêu quan
điểm: “Phải hiểu đúng tác phẩm Lục
Vân Tiên mới thấy hết giá trị của
bản trường ca này”. Phải chăng có
cách hiểu nào chưa đúng, chưa thỏa
đáng? Hãy tìm hiểu điều đó trong
luận điểm 3?

đã tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh của thời đại.
Bản chất của văn chương là sáng tạo. Vì vậy, PVĐ đặc
biệt nhấn mạnh "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" vì đã đóng góp
cho cuộc đời cái độc đáo, chưa từng thấy: hình tượng trung
tâm là người nghĩa sĩ xuất thân từ nông dân.
- Luận cứ 3: Ngoài ra, thơ văn yêu nước của NĐC còn có
những đoá hoa, những hòn ngọc rất đẹp, như bài Xúc
cảnh=> tạo nên diện mạo phong phú cho vẻ đẹp thơ văn
yêu nước NĐC và bằng nhiều con đường khác nhau, Đồ
Chiểu đã biến văn chương thành vũ khí tinh thần phục vụ
cuộc đấu tranh của dân tộc.
- Luận cứ 4: Đặt các tác phẩm của Đồ Chiểu vào khu vườn
thơ văn kháng chiến chống Pháp => thấy rõ vị trí lá cờ đầu của

lòa nên nhà thơ “chỉ có thể đọc cho người khác viết” và
như vậy thì “thật khó sửa chữa và duyệt lại nguyên bản!”.
Vả lại, không ai biết bản gốc của Lục Vân Tiên.
=> Đó là những “chỗ sơ sót” không đáng kể, không hề che
lấp cái hay của rất nhiều câu thơ và không làm giảm đi giá
trị của “bản trường ca” này.
* Tóm lại, từ nội dung và cách nghị luận của PVĐ, chúng ta

Trang 21


Giáo án Ngữ văn lớp 12 – Ban cơ bản – Năm học 2016- 2017

?Từ nội dung và cách lập luận của
Phạm Văn Đồng, em có thể rút ra
được bài học gì khi viết văn nghị
luận?

?Xác

định câu văn có nội dung
tổng kết về cuộc đời, thơ văn
Nguyễn Đình Chiểu?

?Tổng kết giá trị bài văn?
HS khá khái quát vấn đề (Câu hỏi 6
SGK)

?Nhận xét,


Chiểu trong nền văn học dân tộc: “Nguyễn Đình Chiểu là
một chí sĩ yêu nước, một nhà thơ lớn của nước ta”.
- Nhấn mạnh ý nghĩa và giá trị to lớn của cuộc đời và ự
nghiệp của Nguyễn đình Chiểu đối với hôm qua và hôm nay.
Đó là bài học cho mỗi người và mỗi nhà văn: "Đời sống...
người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá và tư tưởng”.
III. Tổng kết:
1. Nội dung: Bài viết khẳng định vẻ đẹp con người và
những giá trị cơ bản của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu; định
hướng cho người đọc khi nghiên cứu, tiếp cận tác giả.
2. Nghệ thuật:
a. Cách nhìn mới mẻ:
- Đánh giá đầy đủ hơn trước.
- Tổng kết các giá trị bền vững, cơ bản của cuộc đời và thơ
văn Nguyễn Đình Chiểu, khôi phục các giá trị đó một cách
tường minh, có căn cứ khoa học.
b. Lập luận chặt chẽ, logic:
- Bố cục rõ ràng, mạch lạc.
- Lập luận sáng sủa, có sức thuyết phục.
- Phân tích, đánh giá bằng những lời bình sâu sắc, hàm súc.
c. Kết hợp biểu cảm trong văn nghị luận: Thể hiện trực
tiếp cảm hứng ngợi ca, dùng nhiều từ ngữ, hình ảnh, cách
diễn đạt độc đáo, sâu sắc để ngợi ca Nguyễn Đình Chiểu.
Ví dụ: "Trên trời có những vì sao...cũng vậy" hoặc "Ngòi
bút... cứu nước".
=> Khiến bài viết hấp dẫn, giàu sức thuyết phục.
IV. Luyện tập:
Bài 1:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận.
- Rèn luyện cho HS tư duy logic khi nghiên cứu một vấn đề

+ Thái độ : Yêu thích thơ
B. Chuẩn bị :
+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài.
C.Phương pháp : SGK, SGV, Thiết kế bài học.Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương
pháp đọc hiểu, gợi tìm ; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận nhóm ( 6 nhóm), trả lời câu hỏi.
D. Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên bản thiết kế, phiếu thảo luận .
E. Tiến trình lên lớp.
1.Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ
3. Giới thiệu bài mới.(2 phút)
Thơ ca là một loại hình nghệ thuật độc đáo phát khới từ trái tim và hướng đến trái tim con
người. Trong lịch sử phát triển của nó, thơ ca được con người hiểu và nhận thức không hoàn toàn
giống nhau. Ở nước ta, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, văn nghệ sĩ lúc
bấy giờ không khỏi không còn những vướng mắc về mặt tư tưởng và quan niệm sáng tác. Để phục
vụ kháng chiến tốt hơn nữa, thơ ca phải cần được nhìn nhận, định hướng trên nhiều phương diện.
Trong hội nghị tranh luận văn nghệ ở Việt Bắc (tháng 9 năm 1949), Nguyễn Đình Thi đã tham gia
tranh luận với bài “Mấy ý nghĩ về thơ”. Bài viết đã thể hiện một quan niệm đúng đắn về thơ nói
chung, thơ ca kháng chiến nói riêng.
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
I. Tiểu dẫn:
Giúp hs rút ra đặc trưng cơ bản nhất 1. Tác giả:(SGK)
của thơ và quá trình ra đời của 1 bài 2. Tác phẩm:
thơ
- Hoàn cảnh ra đời: Cuộc kháng chiến chống Pháp bước
Yêu cầu HS chú ý 3 đoạn đầu của bài sang năm thứ 3 và thu được những thắng lợi quan trọng,

+ Phải có hình ảnh.( Vừa là hình ảnh thực, sống động, mới
đưa dẫn chứng )
lạ về sự vật vừa chứa đựng cảm xúc thành thực
Hoạt động 3 ( 3 phút )
Giúp HS nắm những nét đặc sắc về + Phải có nhịp điệu ( bên ngoài và bên trong, các yếu tố
ngôn ngữ và tâm hồn)
nghệ thuật của bài tiểu luận.
3. Nét đặc sắc về nghệ thuật:
- Đặt câu hỏi
- Lập luận chặt chẽ.
- Củng cố, hoàn thiện
- Văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
Hoạt động 4: ( 2 phút )
4. Giá trị của bài tiểu luận:
Giúp hs nắm giá trị bài tiểu luận.
Việc nêu lên những vấn đề đặc trưng bản chất của thơ ca
- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 5 (SGK)
không chỉ có tác dụng nhất thời lúc bấy giờ mà ngày nay
- Củng cố, hoàn thiện
nó vẫn còn có giá trị bởi ý nghĩa thời sự, tính chất khoa
học đúng đắn, gắn bó chặt chẽ với cuộc sống và thực tiễn
sáng tạo thi ca.
Đánh giá -RÚT KINH NGHIỆM:

?

TUẦN 5 :
Tiết: 13.
Ngày soạn: 1/9/2013


hiểu khái quát về hình tượng con người này trong đoạn trích Đô-xtôi-ép-xki của sách giáo khoa
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS dựa vào SGK nêu vài nét về tác I. Tiểu hiểu chung:
giả và tác phẩm.
1. Tìm hiểu khái quát tiểu sử Đô-xtôi-ép-xki, X. Xvai-gơ:
+ Đô-xtôi-ép-xki là nhà văn lớn của nước Nga. Cuộc đời
ông có nhiều thăng trầm, thay đổi quan điểm trong quá trình
Phần này GV cho HS chuẩn bị trước sáng tác và chuyển biến tư tưởng tình cảm. Ông để lại nhiều
ở nhà. đến lớp GV chỉ hướng dẫn tác phẩm có giá trị..
HS đọc thêm.
+ X. Xvai-gơ (SGK)
2. Tóm tắt những ý chính của đoạn trích
- Kiếp sống lưu vong. (đoạn 1,2)
- Trở về Tổ quốc (phần còn lại)
3. Thể loại: chân dung văn học hay có thể gọi là truyện tiểu
sử, truyện danh nhân.
- Đặc tính thể loại:
+ Dựa trên cuộc đời thực nhưng có phần tiểu thuyết hoá.
? Ở một vài đoạn, Xvai-gơ đã vẽ + Chân dung văn học là một hình thức đứng giữa ba thể
chân dung Đô-xtôi-ép-xki bằng loại: tiểu sử- tiểu thuyết- phê bình văn học.
những chi tiết và hình ảnh gợi cho II. Đọc hiểu văn bản:
ta liên tưởng tới thế giới nhân vật 1. Chân dung Đô-xtôi-ép-xki:
của chính nhà tiểu thuyết này. Theo a. Hai thời điểm đối lập trong cuộc sống của Đô-xtôi-ép-xki:
em, ở đây, Đô-xtôi-ép-xki là một - Thời điểm thứ nhất: kiếp sống của kẻ lưu vong với
con người có những nét gì đặc biệt? những chi tiết sống động về cảnh ngộ bần cùng: tờ séc cuối
- Một tính cách mâu thuẩn và một cùng, hiệu cầm đồ, phòng làm việc, châu Âu như một nhà
ngục, cơn động kinh, tiền nợ, sống giữa đám người chấy
số phận ngang trái.
rận...=>"Thời điểm của sự tuyệt vọng lớn nhất." Đẩy nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status