Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức – kĩ năng thí nghiệm trong chương trình hóa học 10 nâng cao cho học sinh theo hướng dạy học tích cực - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Đỗ Thị Bích Ngọc

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
RÈN LUYỆN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG THÍ
NGHIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
10 NÂNG CAO CHO HỌC SINH THEO HƯỚNG
DẠY HỌC TÍCH CỰC

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Đỗ Thị Bích Ngọc

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
RÈN LUYỆN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG THÍ NGHIỆM
TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 10 NÂNG CAO
CHO HỌC SINH THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC

Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học môn hóa học
Mã số

: 60 14 10


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI..........................5
1.1. Lịch sử vấn đề ......................................................................................................5
1.2. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học hoá học .......................................7
1.3. Dạy học tích cực...................................................................................................8
1.3.1. Khái niệm ......................................................................................................8
1.3.2. Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực .....................8
1.3.3. Một số PP đặc thù của bộ môn hoá học nhằm tích cực hoá hoạt động của HS ..9
1.3.4. Các biểu hiện của tính tích cực trong dạy học ............................................15
1.3.5. Một số biện pháp nâng cao tính tích cực cho HS.......................................16
1.4. Thí nghiệm trong dạy học hoá học ở trường phổ thông.....................................17
1.4.1. Vai trò của TNHH trong dạy học hoá học ..................................................17
1.4.2. Phân loại TN hoá học ..................................................................................18
1.4.3. Những yêu cầu sư phạm khi sử dụng thí nghiệm ........................................18
1.4.4. Chuẩn bị thí nghiệm cho giờ lên lớp ...........................................................20
1.4.5. Sử dụng TN khi nghiên cứu tài liệu mới......................................................20
1.4.6. Sử dụng TN khi luyện tập, ôn tập, tổng kết. ................................................23
1.4.7. Thí nghiệm ngoại khoá ................................................................................29
1.4.8. Hệ thống kiến thức về KNTN cho HS .........................................................30
1.4.9. Định hướng cải tiến hệ thống TNHH ở trường phổ thông ..........................32
1.5. Thực trạng sử dụng TNHH và BTHH ở trường phổ thông ..............................33


Chương 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG RÈN


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTHH

:

bài tập hoá học

dd

:

dung dịch

Dd

:

dung dịch

GV

:

giáo viên

HS

:


phương pháp dạy học

PPKC

:

phương pháp kiểm chứng

PPMH

:

phương pháp minh hoạ

PPNC

:

phương pháp nghiên cứu

PPNVĐ

:

phương pháp nêu vấn đề

PTHH

:


tính chất hoá học

TCVL

:

tính chất vật lí

TN

:

thí nghiệm

TNGV

:

thí nghiệm giáo viên

TNHH

:

thí nghiệm hoá học

TNHS

:


Hình 3.5. Biểu đồ trình độ HS qua bài kiểm tra 2...................................................115
Hình 3.6. Biểu đồ trình độ HS qua bài kiểm tra 3...................................................115


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Chúng ta vừa bước sang những năm đầu tiên của thế kỷ XXI, thế kỷ của những
sự phát triển vượt bậc trong rất nhiều lĩnh vực và nhiều thành tựu mới về khoa học –
kỹ thuật lần lượt ra đời. Trước xu thế phát triển chung của thế giới, đòi hỏi mỗi cá
nhân phải chủ động tích cực hơn trong cuộc sống. Để đạt được mục đích đó chúng
ta không thể không kể đến vai trò của giáo dục, vì vậy Đảng và Nhà Nước ta chủ
trương “Về giáo dục và đào tạo, chúng ta phấn đấu để lĩnh vực này cùng với khoa
học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, thông qua việc đổi mới toàn diện
giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chấn hưng nền giáo
dục Việt Nam. Những biện pháp cụ thể là: đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung,
phương pháp dạy và học theo hướng “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”. Phát
huy trí sáng tạo, khả năng vận dụng, thực hành của người học” [19, tr 34].
Với xu hướng phát triển của nền giáo dục thế giới nói chung và giáo dục Việt
Nam nói riêng, chúng ta phải thay đổi phương pháp dạy và học theo hướng tích cực,
trong đó người học chuyển dần từ vai trò bị động sang chủ động, tích cực tiếp thu
kiến thức. Hiện nay Giáo dục Việt Nam đang từng bước chuyển mình trong tất cả
các cấp học, bậc học từ mầm non đến đại học và sau đại học. Mục tiêu của giáo dục
không chỉ dạy cho học sinh lý thuyết mà còn rèn luyện kĩ năng thực hành cho HS
như Bác Hồ đã nói “Học phải đi đôi với hành”. Bên cạnh đó giáo dục còn giúp các
em chủ động và tích cực, phát huy trí sáng tạo trong quá trình tiếp nhận kiến thức
trong nhà trường từ đó hình thành cho các em khả năng tự học khi các em rời ghế
nhà trường.
Với những yêu cầu đặt ra của giáo dục, bản thân mỗi giáo viên ngoài việc kế

Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp góp phần nâng cao chất lượng rèn
luyện kiến thức - KNTN trong chương trình hóa học 10 nâng cao cho HS theo
hướng dạy học tích cực nhằm nâng cao chất lượng học tập môn hóa học.
3. Nhiệm vụ đề tài
 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài:
- Sự đổi mới PPDH hóa học theo hướng dạy học tích cực.
- Vai trò, ý nghĩa của TN hoá học trong dạy học hóa học.
- Các PP sử dụng TNHH theo hướng dạy học tích cực.


3

- Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng TN hoá học ở các trường THPT.
 Xác định hệ thống các kiến thức về KNTN hoá học trong chương trình hóa
học 10 nâng cao.
 Đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức – KNTN
cho HS THPT theo hướng dạy học tích cực.
 Thực nghiệm sư phạm: nhằm kiểm tra, đánh giá hiệu quả biện pháp đề xuất
trong đề tài.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT.
 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức –
KNTN hoá học trong chương trình hóa học 10 nâng cao.
5. Phạm vi nghiên cứu
-

Các thí nghiệm hóa học và bài tập thực nghiệm trong chương trình hóa học
10 nâng cao.

-

+ Quan sát, thăm lớp, dự giờ, trao đổi với GV, HS.
+ Thực nghiệm sư phạm: nhằm kiểm chứng các kết quả nghiên cứu và khả
năng thực hiện trong thực tế.

-

Áp dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu thực nghiệm sư
phạm.

 Phương tiện nghiên cứu
-

Các loại tài liệu tham khảo: báo, tạp chí, sách (sách giáo khoa 10, sách giáo
viên 10, sách bài tập 10, các sách tham khảo hóa học ở trường THPT…), …

-

Một số trang web.

8. Điểm mới của đề tài
-

Lựa chọn và hệ thống các TN khi nghiên cứu tài liệu mới theo hướng tích
cực trong SGK 10 nâng cao.

-

Đề xuất một số biện pháp rèn luyện kĩ năng TN cho HS lớp 10 theo hướng
dạy học tích cực.


môđun” – Tác giả Hoàng Thị Bắc [2].
Luận văn đề cập đến việc rèn luyện năng lực tự học cho đối tượng sinh viên
ĐHSP về việc rèn KNTN hoá học phổ thông .

 Luận văn thạc sĩ “Thiết kế giáo trình điện tử và áp dụng PPDH vi mô để
rèn luyện một số kĩ năng dạy học, góp phần nâng cao năng lực tự học cho SV
khoa Hóa học – ĐHSP” – Tác giả Nguyễn Thị Kim Ánh [1].


6

Nội dung của luận văn đề cập đến các biện pháp rèn luyện KNTN hoá học phổ
thông cho đối tượng sinh viên ĐHSP.
 Luận văn thạc sĩ “Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức
kĩ năng thí nghiệm cho HS THCS theo hướng dạy học tích cực” - Tác giả
Nguyễn Thị Đào [20].
Nội dung luận văn đề cập đến vấn đề nghiên cứu các biện pháp rèn luyện
kiến thức KNTN cho HS thông qua sử dụng TN và bài tập có liên quan đến KNTN
khi nghiên cứu bài mới, khi hoàn thiện kiến thức KNTN, khi kiểm tra đánh
giá…nhưng phạm vi nghiên cứu của luận văn là môn hoá học THCS.
Ngoài ra còn có một số khoá luận tốt nghiệp của sinh viên về TNHH:
-

Thiết kế một số thí nghiệm hoá công nghiệp cho sinh viên năm thứ 3 Khoa
Hoá, của tác giả Vũ Độ [22].

-

Sử dụng hình ảnh, mô hình, phim thí nghiệm, phim tư liệu trong thiết kế giáo
án điện tử trên Powerpoint, của tác giả Nguyễn Thanh Hiền [24].

Nội dung của những khoá luận tốt nghiệp trên đề cập đến vấn đề: thiết kế các

thí nghiệm hoá học bằng các phần mềm tin học, việc sử dụng hình ảnh, mô hình,
phim thí nghiệm, phim tư liệu trong thiết kế giáo án điện tử trên Powerpoint, những


7

thí nghiệm hoá học vui. Tuy nhiên các khoá luận tốt nghiệp trên chưa đi sâu vào
nghiên cứu các biện pháp có thể rèn luyện KNTN cho HS. Vì vậy chúng tôi đã
nghiên cứu và nêu ra một số biện pháp sử dụng TN và BTHH để rèn luyện KNTN
cho HS lớp 10 nâng cao theo hướng dạy học tích cực.

1.2. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học hoá học
1.2.1. Phương hướng chung
Xuất phát từ nhu cầu chung của xã hội cũng như sự phát triển mạnh mẽ của
nhiều lĩnh vực trên thế giới như khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin …đòi hỏi
mỗi quốc gia phải có nguồn nhân lực tốt, năng động, sáng tạo. Từ thực tế đó, Giáo
dục Việt Nam cũng từng bước đổi mới về PPDH nhằm phát huy tính chủ động, tích
cực, sáng tạo cho HS từ đó góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển của
đất nước. Với quan điểm trên, các PPDH đang được hoàn thiện và đổi mới theo
hướng dạy học tích cực.
1.2.2. Những xu hướng dạy học hoá học hiện nay
1.2.2.1. Những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học [37, tr 7]
 Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí tuệ
nói riêng và nhân cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi
mới.
 Tăng cường năng lực vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống, sản xuất luôn
biến đổi.
 Chuyển dần trọng tâm PPDH từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà chung

cực, chủ động, sáng tạo của người học. Vì vậy, PPDH tích cực thực chất là các
PPDH hướng tới xu hướng giúp HS từng bước xóa bỏ thói quen học tập thụ động và
chuyển dần sang chủ động, tích cực, sáng tạo trong quá trình dạy học.
1.3.2. Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực [15]
-

Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông
qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của HS: GV không chỉ đơn giản
truyền đạt tri thức mà còn tổ chức các hoạt động học tập cho HS, thông qua
các hoạt động HS chủ động khám phá và tiếp thu kiến thức, HS được đặt vào
những tình huống thực tế, HS trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm,
giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình từ đó phát huy tính sáng
tạo của HS.


9

-

Dạy học chú trọng rèn luyện PP và phát huy năng lực tự học của HS: PP tích
cực xem việc rèn luyện PP học tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng
cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học. Nếu rèn luyện cho HS
có PP, KN, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy
nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên. Vì vậy,
trong quá trình dạy học đã có sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học
chủ động, không chỉ tự học ở nhà mà tự học ngay cả trên lớp có sự hướng dẫn
của GV.

-



HS biết cách sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành mỗi TN cụ thể.

-

QS, mô tả hiện tượng TN do GV hay HS thực hiện.


10

-

Giải thích hiện tượng, xác định chất tạo thành và viết PTHH.

-

Rút ra kết luận về khả năng phản ứng, tính chất của chất, quy luật, khái niệm.

 Sử dụng mô hình, hình vẽ, sơ đồ, đồ thị theo hướng tích cực
Có nhiều cách sử dụng nhưng các hoạt động của GV và HS cần phối hợp một
cách tích cực như sau:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Nêu mục đích và PP QS mô hình, hình - Nắm được mục đích
vẽ, biểu bảng …

- QS, so sánh, phân tích.


- Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ đã - Thảo luận.
được giao.

- Hoàn chỉnh kết luận.

1.3.3.2. Sử dụng BTHH để dạy học tích cực
BTHH không chỉ giúp HS củng cố, vận dụng, khắc sâu kiến thức mà còn là
nguồn tri thức, là phương tiện giúp HS chiếm lĩnh kiến thức mới. Thông qua giải


11

bài tập còn giúp HS nhận thức được kiến thức mới về qui luật, định luật, tính chất
về mối quan hệ giữa các chất … Ngoài ra BTHH còn có tác dụng rèn luyện và phát
triển tư duy cho HS.
- Sử dụng BTHH giúp HS tích cực tìm tòi, xây dựng và phát hiện kiến thức mới.
- Sử dụng câu hỏi và bài tập để hướng dẫn HS thực hiện tự học, tự nghiên cứu
thu thập và xử lí thông tin.
- Sử dụng BTHH giúp HS vận dụng kiến thức theo hướng tích cực.
- Sử dụng bài tập thực nghiệm, bài tập có hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu.
1.3.3.3. Dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic
 Bản chất của dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic
Dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic là PPDH phức hợp, nghĩa là một tập hợp nhiều
PPDH, có thể cả phương tiện dạy học, liên kết với nhau chặt chẽ và tương tác với
nhau, trong đó PP xây dựng tính huống có vấn đề và dạy HS giải quyết vấn đề giữ
vai trò trung tâm, chủ đạo, gắn các PPDH khác trong tập hợp thành một hệ toàn vẹn.
 Tình huống có vấn đề và những trường hợp thường gặp làm xuất hiện tình
huống có vấn đề trong dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic
Tình huống có vấn đề là trạng thái mà khi đó mâu thuẫn khách quan của bài
toán nhận thức được Hs chấp nhận như một vấn đề học tập mà họ cần và có thể giải


Mức độ thứ nhất đòi hỏi GV phải thực hiện toàn bộ qui trình của dạy học nêu
vấn đề - Ơrixtic (PP thuyết trình Ơrixtic)

-

Mức độ thứ hai là đàm thoại Ơrixtic khi cả thầy và trò cùng thực hiện toàn
bộ qui trình của PP.

-

Mức độ thứ ba đòi hỏi để cho HS tự lực thực hiện toàn bộ qui trình của dạy
học nêu vấn đề, đó là PPNC nêu vấn đề hay nghiên cứu orixtic.

1.3.3.4. Phương pháp dạy học cộng tác theo nhóm nhỏ
 Nội dung
Dạy học cộng tác trong nhóm nhỏ là hình thức tổ chức dạy học trong đó quá
trình nhận thức được tiến hành thông qua hoạt động của HS trong nhóm theo một kế
hoạch được GV giao. Dạy học cộng tác trong nhóm nhỏ có thể tiến hành trong bài
lên lớp hoặc ngoài bài lên lớp.
 Ý nghĩa
Về phía GV: GV đã hoạt động hoá người học.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status