ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------
LÊ PHƢƠNG
XÂ D NG CH NH S CH TÀI CH NH H
TR
Đ I MỚI
C NG NGH Ở C C DOANH NGHI P NHỎ VÀ V A
TRONG NGÀNH CH VI T NAM
(NGHIÊN C U TRƢỜNG H P: C NG T CH
CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHU ÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ C NG NGH
Hà Nội, 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------
LÊ PHƢƠNG
XÂ D NG CH NH S CH TÀI CH NH H
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 9
9. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 10
PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................ 11
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH HỖ
TRỢ TÀI CHÍNH CHO QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TẠI
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CHÈ NHỎ VÀ VỪA. ............................... 11
1.1. Chính sách .............................................................................................. 11
1.1.1. Khái niệm chính sách ....................................................................... ..11
1.1.2. Các loại tác động của chính sách ....................................................... 13
1.1.3. Phân loại chính sách ........................................................................... 14
1.1.3.1 Phân loại chính sách theo chủ thể ban hành .................................... 14
1.1.3.2 Phân loại theo mục tiêu tác động của chính sách............................. 14
1.1.3.3 Phân loại theo tầm hạn của chính sách ............................................ 14
1.1.3.4 Phân loại theo thời hạn ..................................................................... 15
1.1.4 Chính sách tài chính ............................................................................ 15
1.1.4.1 Các Quỹ hỗ trợ .............................................................................. 15
1.1.4.2 Chính sách tín dụng....................................................................... 20
1.1.4.3 Chính sách thuế ............................................................................. 20
1.2. Công nghệ ............................................................................................. 21
1.2.1. Khái niệm về công nghệ ..................................................................... 21
1.2.2. Đặc điểm của hoạt động công nghệ ................................................... 22
1.3. Đổi mới công nghệ ................................................................................ 22
1.3.1. Khái niệm đổi mới công nghệ ............................................................ 22
1.3.2. Quản lý đổi mới công nghệ ................................................................ 24
1.4 Doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................................................. 26
1.4.1. Khái niệm DNNVV ............................................................................ 26
1.4.2. Vai trò của DNNVV ........................................................................... 28
1.4.3 Đặc trƣng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp NVV .......... 32
1.4.3.1 Tính chất hoạt động kinh doanh ....................................................... 32
1.4.3.2 Về nguồn lực vật chất....................................................................... 32
công nghệ ở các doanh nghiệp sản xuất chè nhỏ và vừa ............................. 77
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả của chính sách hỗ trợ tài chính cho hoạt
động đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp chè..................................... 79
3.2.1 Kinh nghiệm nƣớc ngoài về chính sách đổi mới công nghệ .............. 79
3.2.2 Một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả các chính sách tài
chính hỗ trợ đổi mới công nghệ ................................................................... 85
3.2.2.1 Nghiên cứu kỹ trƣớc khi ban hành chính sách ................................. 85
3.2.2.2 Điều chỉnh lại chính sách tín dụng cho doanh nghiệp ..................... 86
3.2.2.3 Hỗ trợ doanh nghiệp về thông tin .................................................... 87
3.2.2.4 Hỗ trợ nghiên cứu, đầu tƣ đổi mới công nghệ trong nƣớc ............... 88
3.2.2.5 Hỗ trợ về chính sách thuế ................................................................. 89
3.2.2.6 Hỗ trợ các DNVVN khai thác nguồn vốn từ các Quĩ hiện có cho
hoạt dộng đổi mới công nghệ. ...................................................................... 89
KẾT LUẬN .................................................................................................. 94
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập Chương trình cao học chuyên ngành Quản lý
Khoa học và Công nghệ tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia Hà Nội, học viên đã có cơ hội tiếp nhận kiến thức và sự
giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy, Cô trong Khoa Khoa học Quản lý nói riêng
và các Thầy, Cô giáo trong trường cũng như Ban lãnh đạo nhà trường nói
chung.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Vũ Cao Đàm – người
thầy đã dành nhiều thời gian, công sức giúp đỡ hướng dẫn tôi hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Một lần nữa, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến các chuyên gia, các đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện ủng hộ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cám ơn.
Học viên
Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bảo vệ thực vật
Công nghệ
Chuyển giao công nghệ
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Chính phủ
Đổi mới công nghệ
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Doanh nghiệp khởi nghiệp
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Khoa học và Công nghệ
Kế hoạch và Đầu tƣ
Ngân hàng Nhà nƣớc
Nhà nƣớc
Quyết định
Nghiên cứu và triển khai
Trách nhiệm hữu hạn
2
DANH MỤC C C BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 : Tiêu thức áp dụng để xác định doanh nghiệp NVV của một số
quốc gia............................................................................................... .....27
Bảng 2.1 : Phân loại cụ thể của các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam
theo các nhóm ngành…………………………………………………….35
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty…………72
đề nhân lực, qui mô sản xuất.. song vấn đề tài chính là khó khăn lớn nhất đối
với doanh nghiệp trong việc đầu tƣ đổi mới công nghệ. Là một ngƣời đang
4
công tác tại một công ty sản xuất xuất khẩu chè, với mong muốn tìm ra giải
pháp về tài chính hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá trình đổi mới công nghệ
nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp hƣớng tới
sự phát triển bền vững và đƣa cây chè Việt Nam lên vị trí xứng đáng trên thị
trƣờng thế giới, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “X
T
NH
CH NH H
TR
V VỪ TRON
C N
N H
D N
CH NH S CH
Đ
M
đề cập đến các doanh nghiệp nói chung chƣa đi sâu về các doanh nghiệp
có quy mô nhỏ và vừa. Tác giả cũng mới nghiên cứu một số chính sách về
thuế và tín dụng nhƣng chƣa đi sâu vào những khó khăn về tài chính của
doanh nghiệp trong việc đổi mới công nghệ.
5
-
GS. TS. Nguyễn Cúc đã thống kê, phân tích thực trạng các chính sách
hỗ trợ DNVVN, từ đó có đề xuất một số điều kiện để phát triển DNVVN
ở Việt Nam trong nội dung cuốn sách “Đổi mới cơ chế và chính sách hỗ
trợ phát triển DNVVN ở Việt Nam” ( Nhà xuất bản chính trị quốc gia
năm 2000). Đây là một công trình nghiên cứu tập trung về chính sách đề
cập đến nhiều vấn đề nhƣ chính sách thuế, hỗ trợ tín dụng, chính sách
thƣơng mại và có đề cập đến chính sách công nghệ. Tuy nhiên trong cuốn
sách các tác giả nhấn mạnh đến yếu tố thị trƣờng và sự định hƣớng của
Nhà nƣớc, chƣa thực sự đi sâu vào các khó khăn của doanh nghiệp trong
việc đổi mới công nghệ.
-
Năm 2010 tác giả Trƣơng Quang Thông có tác phẩm “Tài trợ tín dụng
ngân hàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa - một nghiên cứu thực
nghiệm tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh - Hà Nội”. Tác giả đã đúc
kết những cơ sở lý thuyết khác nhau về các đặc điểm về tổ chức, quản lý
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa và tài trợ tín dụng của ngân hàng cho
các doanh nghiệp nhỏ và vừa; đề xuất những gợi ý chính sách phù hợp đối
với việc hỗ trợ việc phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng nhƣ việc
tiếp cận các quan hệ tín dụng. Tuy nhiên tác giả chƣa đi sâu vào vấn đề
tài chính đang cản trở quá trình đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp
sản xuất chè nhỏ và vừa ở Việt Nam.
* Nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách hỗ trợ tài
chính cho quá trình đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa trong
ngành chè Việt Nam. Tập trung phân tích các văn bản pháp qui về hỗ trợ tài
chính cho đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp nhỏ
và vừa ngành chè nói riêng
- Những vấn đề chung về doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa và vai
trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế quốc dân.
- Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách hỗ trợ tài chính cho quá
trình đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp sản xuất chè nhỏ và vừa.
- Đƣa ra khuyến nghị về giải pháp khắc phục những yếu tố hạn chế trong
chính sách hỗ trợ tài chính cho quá trình đổi mới công nghệ trong doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong ngành chè Việt Nam .
4. Phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Các doanh nghiệp sản xuất chè nhỏ và vừa ở
Việt Nam.
7
Nghiên cứu trƣờng hợp cụ thể: Công ty TNHH Chè Á Châu.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian: Hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành chè
trong khoảng 10 năm trở lại đây.
- Phạm vi không gian khảo sát: Nhà máy sản xuất tại Ba Vì, Phú Thọ
của công ty chè Á Châu và một số doanh nghiệp sản xuất chè trên địa bàn hai
tỉnh Yên Bái và Phú Thọ.
- Phạm vi về nội dung: Tập trung nghiên cứu phân tích những hạn chế
trong chính sách hỗ trợ tài chính gây cản trở quá trình đổi mới công nghệ ở
dụng s tạo điều kiện thuận lợi, phù hợp thực tiễn để trợ giúp các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong ngành chè Việt Nam đổi mới công nghệ.
Một số giả thuyết cụ thể
- Các doanh nghiệp sản xuất chè nhỏ và vừa gặp khó khăn trong thủ tục
tiếp cận nguồn tài chính hỗ trợ quá trình đổi mới công nghệ.
- Các doanh nghiệp hạn chế thông tin hoặc gặp khó khăn trong việc tìm
kiếm thông tin về các vấn đề liên quan đến việc hỗ trợ tài chính cho quá trình
đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.
- Các chính sách hỗ trợ của Nhà nƣớc còn nhiều bất cập hoặc chƣa thƣc
sự phù hợp với doanh nghiệp. Nguồn ngân sách Nhà nƣớc không đủ đáp ứng
nhu cầu thực tế của doanh nghiệp trong quá trình đổi mới công nghệ.
- Chính sách thuế và tín dụng hiện tại không đáp ứng nhu cầu đổi mới
công nghệ của doanh nghiệp đặc biệt là khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Các Quỹ hỗ trợ chƣa thực sự phát huy hiệu quả trong việc hỗ trợ tài
chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
-Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: Các văn bản pháp qui về tài chính
cho KH&CN, cho đổi mới công nghệ của doanh nghiệp. Các quy định về điều
kiện tiếp cận các ƣu đãi về thuế, tín dụng cho doanh nghiệp theo các văn bản
luật. Các văn kiện, nghị quyết của Đảng và Chính phủ, các tài liệu liên quan
đến chủ trƣơng, chính sách hỗ trợ tài chính cho hoạt động của doanh nghiệp
nói chung và đổi mới công nghệ nói riêng. Phân tích những điểm hạn chế, bất
hợp lý.
9
- Phƣơng pháp điều tra, khảo sát: Khảo sát thực tế ở 10 doanh nghiệp
trong ngành chè trên hai địa bàn Phú Thọ và Yên Bái là các doanh nghiệp có
quan hệ đối tác với công ty TNHH Chè Á Châu.
- Phƣơng pháp phỏng vấn chuyên gia: Thảo luận trao đổi trực tiếp với 20
đẩy việc thực hiện một (hoặc một số) mục tiêu xã hội mà chủ thể quyền lực
đang hướng tới”.
Từ tiếp cận tâm lý học, chúng ta có thể hiểu “chính sách là tập h p
biện pháp đối xử ưu đãi đối với một nhóm xã hội, nhằm kích thích vào động
cơ hoạt động của nhóm này hướng theo việc thực hiện một (hoặc một số) mục
tiêu của chủ thể quyền lực”.
Từ tiếp cận thiết chế xã hội thì “ chính sách là một thiết chế xã hội, nó
bao gồm những chuẩn mực và những giá trị đư c cấu trúc thành những
khuôn mẫu tác phong, đư c xã hội thừa nhận dưới dạng các điều khoản pháp
luật, và đóng vai trò những công cụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu cơ bản
của xã hội”.
Theo tác giả Vũ Cao Đàm2: “Chính sách là một tập h p biện pháp đư c
thể chế hoá, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó
tạo sự ưu đãi một nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của nhóm
1
James E. Anderson: Public Policymaking, Thomson Learning (Dec. 1983)
2
Vũ Cao Đàm: iáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục, 2007
11
này, định hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào
đó trong chiến lư c phát triển của một hệ thống xã hội.”
Khái niệm “Hệ thống xã hội” ở đây đƣợc hiểu theo một ý nghĩa khái
quát. Đó có thể là một quốc gia, một khu vực hành chính, một doanh nghiệp,
một nhà trƣờng, v.v..
- Bản chất của chính sách là sự phân biệt đối xử trong xã hội đối với các
nhóm xã hội khác nhau. Trong sự phân biệt đối xử đó, chủ thể quyền lực có
sự ƣu đãi đối với một (hoặc một số) nhóm xã hội nào đó là nhóm đóng vai trò
tác nhân của mục tiêu phát triển hệ thống.
- Các biện pháp ƣu đãi phải có tác dụng kích thích động cơ hoạt động
của nhóm đƣợc ƣu đãi, là nhóm có vai trò then chốt trong việc thực hiện các
mục tiêu phát triển hệ thống, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển của hệ thống
theo chiến lƣợc mà nhóm chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đƣa ra.
- Một chính sách luôn tạo ra một bất bình đẳng xã hội, rất có thể, đồng
thời khắc phục một bất bình đẳng xã hội đang tồn tại, rất có thể khoét sâu
thêm những bất bình đẳng vốn có, nhƣng cuối cùng phải nhằm mục đích tối
thƣợng, là thoả mãn những nhu cầu cơ bản của mục tiêu phát triển xã hội. Có
một điểm cần lƣu ý là nhóm đƣợc lợi không nhất thiết lúc nào cũng chiếm số
đông.
1.1.2. Các loại tác động của chính sách
Tác động của chính sách là sự hiện thực hóa các mục tiêu của chính
sách trong hành vi của con ngƣời và nhóm ngƣời trong xã hội.
* Tác động dương tính của chính sách:
Tác động dƣơng tính của một chính sách là những tác động dẫn đến
những kết quả phù hợp với mục tiêu của chính sách. Tác động dƣơng tính là
loại tác động mà cơ quan quyết định chính sách mong muốn đạt tới. Sau khi
thực hiện một chính sách, không phải khi nào cũng có tác động dƣơng tính,
mà còn có tác động âm tính. Tác động âm tính xuất hiện là một yếu tố khách
quan và chính là cơ sở để suy xét ban hành những chính sách tốt hơn cho quá
trình phát triển xã hội.
* Tác động âm tính của chính sách:
Tác động âm tính của một chính sách là những tác động dẫn đến những
kết quả ngƣợc lại với mục tiêu của chính sách.
13
- Chính sách vi mô
14
Đây là chính sách của các đơn vị cơ sở. Thông thƣờng chính sách vi mô
nằm trong khuôn khổ của chính sách vĩ mô nhƣng chính sách vi mô cũng có
tính độc lập tƣơng đối với chính sách vĩ mô.
1.1.3.4 Phân loại theo thời hạn
Có thể phân loại chính sách theo thời hạn hiệu lực của chính sách, trong
đó, có chính sách dài hạn, chính sách ngắn hạn, chính sách trung hạn và chính
sách nhất thời, rất ngắn hạn để ứng phó với một tình huống đột xuất nào đó.
Thật ra, khái niệm dài hạn, trung hạn hoặc ngắn hạn cũng mang ý nghĩa
hết sức tƣơng đối, không có một ranh giới quá chặt ch .
1.1.4 Chính sách tài chính
Chính sách tài chính là một chính sách công cụ nhằm phục vụ một mục
tiêu phát triển nào đó, chẳng hạn, chính sách phát triển của quốc gia hoặc một
ngành cụ thể, một nhóm đối tƣợng cụ thể trong quốc gia. Chính sách tài chính
rất đa dạng nhƣ chính sách tín dụng, chính sách đầu tƣ, chính sách thuế, chính
sách giá.... Trong phạm vi luận văn, tác giả chỉ tập trung vào ba chính sách là
xây dựng các quỹ hỗ trợ, chính sách thuế và chính sách tín dụng. Có thể nói
đây là ba chính sách có ảnh hƣởng rất lớn đến nguồn lực tài chính của doanh
nghiệp, đặc biệt là trong việc đổi mới công nghệ.
1.1.4.1 Các Quỹ hỗ trợ
Nguồn tài chính huy động từ các Quỹ là một trong những nguồn tài
chính quan trọng hỗ trợ cho doanh nghiệp. Có thể nói chính sách xây dựng
các Quỹ hỗ trợ là một trong những chính sách tài chính quan trọng quyết định
sự phát triển của doanh nghiệp cũng nhƣ thúc đẩy quá trình đổi mới công
nghệ của doanh nghiệp. Sau đây tác giả trình bày một số Quỹ hỗ trợ có liên
quan đến KH&CN hoặc DNNVV đã hoặc s đƣợc thành lập ở Việt Nam.
Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia
do doanh nghiệp thành lập để đầu tƣ cho hoạt động KH&CN nhằm nâng cao
sức cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua nghiên cứu, ứng dụng, ĐMCN,
đổi mới sản phẩm, hợp lý hoá sản xuất của doanh nghiệp. Quỹ là một bộ
phận, không có tƣ cách pháp nhân và trực thuộc doanh nghiệp, do ngƣời có
thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp chịu trách nhiệm điều hành.
* Nguồn vốn của Quỹ đƣợc hình thành từ:
- Lợi nhuận trƣớc thuế của doanh nghiệp : Doanh nghiệp đƣợc thành
16
lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam đƣợc trích lập tối đa
10% thu nhập tính thuế hàng năm trƣớc khi tính thuế TNDN để lập Quỹ phát
triển KH&CN của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tự xác định mức trích lập
Quỹ phát triển KH&CN theo quy định trƣớc khi tính thuế TNDN.
- Một phần điều chuyển từ Quỹ phát triển KH&CN của tổng công ty,
công ty mẹ (đối với các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên) hoặc điều
chuyển từ Quỹ phát triển KH&CN của các công ty con, doanh nghiệp thành
viên về Quỹ phát triển KH&CN của tổng công ty, công ty mẹ (đối với tổng
công ty, công ty mẹ). Việc điều chuyển và tỷ lệ điều chuyển nguồn giữa các
Quỹ phát triển KH&CN của tổng công ty, công ty mẹ với các Quỹ phát triển
KH&CN của các công ty con, doanh nghiệp thành viên và ngƣợc lại do Chủ
tịch hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc,
Giám đốc quyết định trên cơ sở tỷ lệ trích Quỹ theo quy định tại điều lệ tổ
chức và hoạt động của Quỹ, nhu cầu đầu tƣ cho hoạt động KH&CN tại các
doanh nghiệp thành viên và nhu cầu, kế hoạch phát triển KH&CN của toàn hệ
thống.
- Các nguồn khác theo quy định của Pháp luật:
+ Nguồn vốn đóng góp tự nguyện, không vì mục đích lợi nhuận của các
tổ chức hợp pháp, cá nhân trong và ngoài nƣớc.
+ Nguồn vốn hợp pháp khác.
khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng
* Mục đích hoạt động: tài trợ, cấp kinh phí cho việc thực hiện nghiên
cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng; tài trợ, cấp kinh phí cho nhiệm vụ khoa
học và công nghệ đột xuất có ý nghĩa quan trọng về khoa học và thực tiễn,
nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng; cho vay với lãi suất thấp hoặc
không lấy lãi để thực hiện việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ vào sản xuất và đời sống; bảo lãnh vốn vay đối với một số
nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên biệt; hỗ trợ nhà khoa học trẻ tham
gia hội nghị, hội thảo quốc tế; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học
và công nghệ quốc gia.
* Nguồn vốn của Quỹ: hình thành từ nguồn vốn đƣợc cấp ban đầu, vốn
cấp bổ sung hằng năm từ ngân sách nhà nƣớc dành cho phát triển khoa học và
18
công nghệ, kết quả hoạt động của quỹ; khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng
của tổ chức, cá nhân và nguồn hợp pháp khác.
* Các hoạt động chính:
- Tiếp nhận và nhận uỷ thác các nguồn vốn của Nhà nƣớc, tổ chức, cá
nhân; huy động các khoản đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong
nƣớc và nƣớc ngoài để cấp kinh phí, tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay thực
hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; quản lý và sử dụng đúng mục đích,
có hiệu quả các nguồn vốn của Quỹ.
- Công bố các định hƣớng ƣu tiên, nội dung, yêu cầu, thể thức cụ thể để
đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thích hợp đề nghị Quỹ tài trợ,
cho vay, hỗ trợ và bảo lãnh vốn vay.
- Tổ chức việc xét chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ để Quỹ tài trợ,
cho vay, hỗ trợ và bảo lãnh vốn vay; đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ.
Quỹ đầu tƣ mạo hiểm công nghệ cao quốc gia là tổ chức tài chính nhà
nƣớc để đầu tƣ vốn, cung cấp dịch vụ tƣ vấn cho tổ chức, cá nhân hình thành
và phát triển doanh nghiệp ứng dụng, sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ
công nghệ cao. Nguồn tài chính của Quỹ đƣợc cấp từ nguồn ngân sách Nhà
nƣớc.
1.1.4.2 Chính sách tín dụng
Tín dụng là một khâu quan trọng của hệ thống tài chính thống nhất. Tín
dụng đƣợc xem là một khâu tài chính độc lập muốn đề cập ở đây là hoạt động
của các tổ chức tín dụng có tính chuyên nghiệp. Tính chất đặc biệt của sự vận
động của các nguồn tài chính trong quan hệ tín dụng là có thời hạn. Tín dụng
chính là tụ điểm của các nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi. Ở nƣớc ta hiện
nay các tổ chức tín dụng bao gồm: Các ngân hàng thƣơng mại, các tổ chức tín
dụng phi ngân hàng (nhƣ công ty tài chính, công ty CTTC...), các tổ chức tín
dụng hợp tác (quỹ tín dụng nhân dân)...
1.1.4.3 Chính sách thuế
Thuế là một hình thức huy động nguồn tài chính cho Nhà nƣớc đã có từ
lâu đời. Thuế trở thành công cụ để Nhà nƣớc có đƣợc nguồn thu nhằm trang
trải các chi tiêu của Nhà nƣớc... Nhà nƣớc dùng quyền lực của mình ban hành
các luật thuế để bắt buộc các dân cƣ và các tổ chức kinh tế đóng góp cho Nhà
20
nƣớc. Từ sự phân tích khái quát trên có thể cho thấy, thuế là hình thức đóng
góp nghĩa vụ theo luật định của các pháp nhân và thể nhân cho Nhà nƣớc
nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc.
1.2. Công nghệ
1.2.1. Khái niệm về công nghệ
Từ “công nghệ” có gốc Hy Lạp, nó đƣợc ghép bởi tekhne có nghĩa là
kỹ năng và logos có nghĩa là sự nghiên cứu. Thuật ngữ technology trong tiếng
Anh có thể hiểu là sự nghiên cứu có hệ thống về kỹ thuật.