BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN ANH THƯ
MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CỦA NHỮNG NGƯỜI
BUÔN BÁN NHỎ, LẺ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIÊN KHÁNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN ANH THƯ
MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CỦA NHỮNG NGƯỜI
BUÔN BÁN NHỎ, LẺ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIÊN KHÁNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số:
Quyết định giao đề tài:
Quyết định thành lập hội đồng:
Ngày bảo vệ:
Quản trị kinh doanh
DANH MỤC HÌNH ẢNH.............................................................................................xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ...........................................................................................xii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................7
1.1. Cơ sở lý thuyết chung về hành vi tiêu dùng ............................................................7
1.1.1. Thuyết hành động hợp lý (TRA) ..........................................................................7
1.1.2. Mô hình hành vi dự định (TPB) ...........................................................................8
1.2. Một số khái niệm cơ bản về BHXH ở Việt Nam ....................................................9
1.2.1. Khái niệm BHXH và Bảo hiểm xã hội tự nguyện................................................9
1.2.2. Chính sách BHXH và chính sách Bảo hiểm xã hội tự nguyện...........................11
1.2.3. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội tự nguyện ..............................................................14
1.3. Tổng quan tài liệu về vấn đề nghiên cứu trong và ngoài nước .............................15
1.4. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề xuất ............................................................19
1.4.1. Mô hình nghiên cứu............................................................................................19
1.4.2. Giả thuyết nghiên cứu đề xuất............................................................................20
Kết luận chương 1 ........................................................................................................27
CHƯƠNG 2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA BHXH HUYỆN DIÊN
KHÁNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU........................................................28
2.1. Giới thiệu về BHXH huyện Diên Khánh ..............................................................28
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển..........................................................28
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Diên Khánh...........30
2.1.3. Cơ cấu tổ chức ....................................................................................................31
2.1.4. Thực trạng và kết quả tham gia BHXHTN của NLĐ trên địa bàn huyện Diên
Khánh............................................................................................................................33
v
2.2. Thiết kế nghiên cứu ...............................................................................................36
2.2.1. Quy trình nghiên cứu..........................................................................................36
2.2.2. Nghiên cứu định tính ..........................................................................................36
3.8. Kiểm định Ý định tham gia BHXHTN của các tổng thể con................................67
3.8.1. Ý định tham gia BHXHTN của người buôn bán nhỏ theo giới tính ..................67
3.8.2. Ý định tham gia BHXHTN của người buôn bán nhỏ theo độ tuổi.....................68
3.8.3. Ý định tham gia BHXHTN của người buôn bán nhỏ theo trình độ ...................68
3.8.4. Ý định tham gia BHXHTN của người buôn bán nhỏ theo nghề nghiệp ............69
3.8.5. Ý định tham gia BHXHTN của người buôn bán nhỏ theo thu nhập..................69
3.8.6. Ý định tham gia BHXHTN của người buôn bán nhỏ theo tham gia BHXH .....70
3.8.7. Ý định tham gia BHXHTN của người buôn bán nhỏ theo nhận biết BHXHTN ....71
3.8.8. Ý định tham gia BHXHTN của người buôn bán nhỏ theo mục đích tham gia .... 71
Kết luận chương 3 ........................................................................................................72
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN KẾT QUẢ VÀ CÁC ĐỀ XUẤT ...................................73
4.1. Tóm lượt kết quả ...................................................................................................73
4.2. Bàn luận kết quả ....................................................................................................74
4.2.1. Thái độ đối với việc tham gia BHXH ................................................................74
4.2.2. Ảnh hưởng xã hội ...............................................................................................75
4.2.3. Tuyên truyền.......................................................................................................76
4.2.4. Đặc điểm môi trường sống .................................................................................77
4.2.5. Quan tâm đến sức khỏe khi vể già......................................................................78
4.3. Đề xuất hàm ý ứng dụng .......................................................................................79
4.3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến chính sách, chế độ BHXH đề
khuyến khích người lao động buôn bán nhỏ lẻ tăng ý định tham gia BHXHTN.........79
4.3.2. Kiện toàn hệ thống đại lý thu .............................................................................80
4.3.3. Giải pháp về mặt chính sách luật pháp về BHXHTN ........................................81
Kết luận chương 4 : ......................................................................................................82
KẾT LUẬN, HẠN CHẾ VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................86
PHỤ LỤC
vii
: Ủy ban nhân dân
- SPSS
: (Statistical Package for Social Sciences) : Phần mềm xử lý thống
kê dùng trong các ngành khoa học xã hội.
- TPB
: (Theory of Planned Behaviour) : Thuyết hành vi dự định
- TRA
: (Theory of Reasoned Action) : Thuyết hành động hợp lý
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Nguồn gốc các nhân tố kế thừa trong mô hình nghiên cứu đề xuất..............20
Bảng 2.2. Kết quả thu BHXHTN huyện Diên Khánh (2010-2014) ..............................35
Bảng 2.3. Số người tham gia BHXHTN phân theo địa bàn xã năm 2014 ....................35
Bảng 2.4. Tổng hợp thang đo ........................................................................................38
Bảng 3.1. Thống kê mô tả .............................................................................................44
Bảng 3.2. Thống kê mô tả các biến quan sát .................................................................47
Bảng 3.3. Độ tin cậy thang đo“Thái độ đối với việc tham gia” – lần 1 ........................48
Bảng 3.4. Độ tin cậythang đo“Thái độ đối với việc tham gia” – lần 2 .........................49
Bảng 3.5. Độ tin cậy thang đo“Ảnh hưởng xã hội” ......................................................49
Bảng 3.6. Độ tin cậy thang đo“Kiểm soát rào cản” ......................................................50
Bảng 3.7. Độ tin cậy thang đo“Tuyên Truyền”.............................................................50
Bảng 3.35. ANOVA ý định tham gia BHXHTN theo thu nhập....................................70
Bảng 3.36. Kết quả kiểm định Leneve ý định tham gia BHXHTN theo tham gia BHXH.....70
Bảng 3.37. ANOVA ý định tham gia BHXHTN theo tham gia BHXH .......................70
Bảng 3.38. Kết quả kiểm định Leneve ý định tham gia BHXHTN theo nhận biết BHXHTN.....71
Bảng 3.39. ANOVA ý định tham gia BHXHTN theo nhận biết BHXHTN .................71
Bảng 3.40. Kết quả kiểm định Leneve ý định tham gia BHXHTN theo mục đích tham
gia ..................................................................................................................................71
Bảng 3.41. ANOVA ý định tham gia BHXHTN theo mục đích tham gia....................72
x
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Mô hình hành động hợp lý (TRA)...................................................................8
Hình 1.2. Mô hình hành vi dự định (TPB) ......................................................................9
Hình 1.3. Tổng thể Hệ thống BHXH của Việt Nam .....................................................12
Hình 1.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất ..........................................................................19
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động BHXH Diên Khánh ..................................33
Hình 2.2. Quy trình nghiên cứu.....................................................................................36
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh.....................................................................59
Hình 3.2. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa ..........................................................63
Hình 3.3. Biểu đồ tần số P – P.......................................................................................63
Hình 3.4. Đồ thị phân tán Scatterplot ............................................................................64
xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá và phân tích Một số nhân tố ảnh
hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ,
hành vi tiêu dùng nói chung và chi tiêu BHXH nói riêng có thể khác biệt ở những địa
bàn nghiên cứu khác nhau và phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nữa. Vì vậy, tác giả
chọn đề tài: "Một số nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện của những người buôn bán nhỏ, lẻ trên địa bàn huyện Diên Khánh" để làm đề
tài nghiên cứu, trong đó ngoài kiểm định lại các nhân tố đã được các nghiên cứu
trước đây thực hiện, đề tài còn bổ sung thêm nhân tố đặc điểm môi trường sống vào
mô hình nghiên cứu và khám phá tầm quan trọng tương đối của nó ảnh hưởng đến Ý
định tham gia bảo BHXHTN.
Tác giả đã tiến hành khảo cứu các lý thuyết về hành vi người tiêu dùng nói
chung như TRA và TPB, đánh giá tổng quan các nghiên cứu trước đây liên quan đến
hành vi người tiêu dùng nói chung và các nghiên cứu về ý định của người tiêu dùng
trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội nói riêng và đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất gồm:
01 biến phụ thuộc “Ý định tham gia BHXHTN” và 06 biến độc lập: Thái độ đối với
việc tham gia, Ảnh hưởng xã hội đối với tham gia, Kiểm soát rào cản, Quan tâm sức
khỏe khi về già, Tuyên truyền và Đặc điểm môi trường sống.
Đề tài thực hiện việc đánh giá các thang đo bằng một quy trình phân tích 2 bước:
phân tích độ tin cậy Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả phân
tích có 04 nhân tố độc lập ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXHTN của những người
buôn bán nhỏ trên địa bàn huyện Diên Khánh là biến “Thái độ đối với việc tham gia”,
“Ảnh hưởng xã hội”, “Tuyên truyền”, “ Đặc điểm môi trường sống” với tầm quan
trọng lần lượt là: Đặc điểm môi trường sống, Thái độ đối với việc tham gia, Tuyên
truyền, Ảnh hưởng xã hội. Từ đây, tác giả đề xuất các hàm ý ứng dụng nhằm gia tăng
ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ, lẻ trên địa
bàn huyện Diên Khánh.
Mặc dù đề tài đã giải quyết tốt mục tiêu nghiên cứu đề ra, nhưng vẫn có một số
hạn chế cần lưu ý. Trước tiên, đề tài chưa khảo sát đối tượng lao động ở những vùng sâu,
vùng xa. Vì mỗi ngành nghề, vùng miền khác nhau sẽ có các đặc điểm khác nhau về tính
chất công việc, trình độ, nhận thức, tập quán. Hơn nữa, mẫu nghiên cứu của đề tài này dựa
03/2015(270)).
Ở Việt Nam, việc phát triển hệ thống BHXH, xây dựng loại hình BHXHTN
được xác định là một trong những giải pháp chủ yếu để phát triển hệ thống ASXH của
nước ta. BHXHTN là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, mang ý nghĩa nhân
văn sâu sắc. Khi tham gia BHXHTN, người lao động thuộc khu vực phi chính thức và
lao động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, buôn bán nhỏ, lẻ có thu nhập
thấp và không ổn định sẽ được hưởng lương hưu, đảm bảo ổn định cuộc sống khi về
1
già. Thực hiện tốt chính sách BHXHTN tạo sự công bằng, bình đẳng về quyền được
hưởng BHXH của người lao động ở mọi tầng lớp trong xã hội. Đồng thời, thể hiện sự
văn minh tiến bộ của chế độ xã hội chủ nghĩa, góp phần ổn định chính sách ASXH của
quốc gia. (Nguồn: trang 18 Tạp chí Bảo hiểm xã hội Việt Nam kỳ 02 tháng
07/2015(278)).
Luật BHXH được quốc hội thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006, tại kỳ họp thứ
9, Quốc hội khoá XI có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007 và chế độ BHXHTN
được thực hiện từ ngày 01/01/2008, quy định cụ thể đối tượng tham gia BHXHTN là
công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt
buộc đã mở ra cơ hội cho rất nhiều lao động ở khu vực phi chính thức được tham gia
BHXHTN. Bởi lẽ đây là đối tượng chiếm số lượng đông đảo trong xã hội, không thuộc
đối tượng BHXH bắt buộc, là những người nông dân, lao động tự do, người có thu
nhập thấp…Xã hội phát triển đất, nước phồn vinh phải đảm bảo an sinh, chăm lo cuộc
sống cho toàn bộ dân cư nhất là những người yếu thế dễ bị tổn thương. Vì vậy việc thực
hiện chính sách BHXHTN có hiệu quả luôn được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm.
Tuy nhiên theo số liệu thu BHXHTN tại BHXH Diên Khánh tính đến ngày
31/12/2014 có 4.764 người tham gia BHXH bắt buộc và 134 người tham gia
BHXHTN. Số người tham gia BHXHTN còn rất thấp. Sở dĩ tỷ lệ tham gia BHXHTN
còn thấp là do nhiều nguyên nhân. Nguyên nhân đầu tiên là do nhận thức của người
dân, người lao động về chính sách BHXH nói chung và BHXHTN nói riêng còn hạn
gia bảo hiểm của người dân. Vì vậy, tôi chọn đề tài: "Một số nhân tố ảnh hưởng
đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ, lẻ
trên địa bàn huyện Diên Khánh" để làm đề tài nghiên cứu, trong đó ngoài kiểm
định lại các nhân tố đã được các nghiên cứu trước đây thực hiện, đề tài còn bổ sung
thêm nhân tố Đặc điểm môi trường sống vào mô hình nghiên cứu và khám phá tầm
quan trọng tương đối của nó ảnh hưởng đến Ý định tham gia bảo hiểm.
2. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu chung: Xác định các nhân tố ảnh hưởng và tầm quan trọng
tương đối của chúng ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXHTN của người lao động
buôn bán nhỏ, lẻ trên địa bàn huyện Diên Khánh. Để giải quyết mục tiêu chung này, đề
tài hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:
- Đánh giá tầm quan trọng tương đối của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham
gia BHXHTN của người lao động buôn bán nhỏ, lẻ trên địa bàn huyện Diên Khánh.
- Đề xuất các hàm ý ứng dụng nhằm phát triển đối tượng tham gia BHXHTN
trên địa bàn huyện Diên Khánh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ý định tham gia BHXHTN của người buôn bán nhỏ, lẻ
và các nhân tố ảnh hưởng đến nó
3
- Đối tượng khảo sát: Đối tượng khảo sát theo quy định của chính sách
BHXHTN. Cụ thể là người buôn bán nhỏ, lẻ tại huyện Diên Khánh, 18 tuổi trở lên, có
đủ năng lực để trả lời các câu hỏi điều tra. Đề tài dự kiến thu thập một mẫu đại diện
gồm 330 người lao động làm cơ sở nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu: người lao động buôn bán nhỏ, lẻ trên địa bàn huyện Diên
Khánh, thời gian nghiên cứu: 6 tháng, tập trung vào các biến số tâm lý hành vi từ mô
hình TPB gốc, các biến số mở rộng như Quan tâm sức khỏe, Tuyên truyền, đặc biệt là
Đặc điểm môi trường sống.
4. Phương pháp nghiên cứu
tham gia BHXHTN.
5.2. Về mặt thực tiễn
- Nghiên cứu là một trong những đóng góp thực tiễn cho ngành BHXH huyện
Diên Khánh, BHXH tỉnh Khánh Hòa và ngành BHXH Việt Nam trong việc mở rộng
và phát triển đối tượng tham gia BHXHTN.
- Từ kết quả nghiên cứu, ngành BHXH sẽ biết được các yếu tố nào có ảnh
hưởng đến ý định tham gia BHXHTN của người lao động buôn bán nhỏ, lẻ, định
hướng cho các nghiên cứu liên quan đến người lao động khu vực khác thuộc khu vực
lao động phi chính thức. Đồng thời làm rõ thực trạng tình hình BHXHTN thời gian
qua, phân tích những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết và khuyến nghị định hướng phát
triển, cũng như giải pháp phát triển đối tượng BHXHTN trong thời gian tới.
6. Kết cấu của luận văn
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Chương này, tác giả trình bày tổng quan các tài liệu liên quan đến vấn đề
nghiên cứu trong nước và ngoài nước, các lý thuyết về BHXH và chính sách
BHXHTN, cơ sở lý về hành vi tiêu dùng gồm: Lý thuyết hoạch định (Theory of
Planned Behaviour -TPB –Ajen,1991), thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned
Action - TRA), từ các cơ sở lý thuyết đó đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết.
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BHXHTN TẠI HUYỆN DIÊN
KHÁNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU
Chương này, tác giả sẽ giới thiệu đến quá trình hình thành, phát triển của cơ
quan BHXH huyện Diên Khánh, cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ được Nhà
nước giao. Đồng thời nhấn mạnh và làm rõ thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến ý
5
định tham gia BHXHTN của đối tượng lao động buôn bán nhỏ, lẻ trên địa bàn huyện
Diên Khánh. Chương này còn tập trung vào việc trình bày quy trình nghiên cứu và các
phương pháp sử dụng để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá cảm nhận của
Với mô hình TRA, Fishbein và Ajzen (1975) đã nhìn nhận rằng thái độ của
khách hàng với đối tượng luôn liên quan một cách có hệ thống đối với hành vi của họ.
Và vì thế mô hình này có mối quan hệ tốt hơn về niềm tin và thái độ của người tiêu
dùng đến ý định hành vi. Mô hình TRA giải thích các hoạt động phía sau hành vi, mô
hình này cho thấy ý định hành vi là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng thực
sự. Nếu nhà nghiên cứu người tiêu dùng chỉ muốn quan tâm đến việc dự đoán hành vi
tiêu dùng, họ có thể đo lường ý định hành vi một cách trực tiếp (sử dụng các thang đo
ý định hành vi). Nhưng nếu nhà nghiên cứu quan tâm hơn nữa về sự hiểu biết các yếu
tố cơ bản góp phần đưa đến ý định hành vi thì họ sẽ phải xem xét các yếu tố dẫn đến là
thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng.
Thái độ của khách hàng trong mô hình TRA được định nghĩa như là việc đo
lường nhận thức (hay còn gọi là niềm tin) của khách hàng đối với một dịch vụ đặc biệt
hoặc đo lường nhận thức của khách hàng về các thuộc tính của dịch vụ. Khách hàng có
thái độ ưa thích nói chung đối với những dịch vụ mà họ đánh giá tích cực và họ có thái
độ không thích đối với những dịch vụ mà họ đánh giá tiêu cực.
Để hiểu rõ được ý định hành vi, chúng ta phải đo lường thành phần chuẩn chủ
quan của người tiêu dùng. Chuẩn chủ quan có thể được đo lường một cách trực tiếp
thông qua việc đo lường cảm xúc của người tiêu dùng về phía những người có liên
quan (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,…) sẽ nghĩ gì về ý định hành vi của họ,
những người này thích hay không thích, đây là sự phản ánh việc hình thành thái độ chủ
quan của họ.
Mô hình TRA là một loạt các liên kết những thành phần thái độ. Thái độ không
7
ảnh hưởng mạnh hoặc trực tiếp đến hành vi mua. Tuy nhiên, thái độ có thể giải thích
trực tiếp được ý định hành vi. Ý định hành vi thể hiện trạng thái ý định mua hay không
mua một sản phẩm/ một dịch vụ trong thời gian nhất định. Trước khi tiến đến hành vi
mua thì ý định mua đã được hình thành trong suy nghĩ của người tiêu dùng. Vì vậy,
hành vi được tạo ra từ ý định, được quyết định bởi thái độ của mỗi người đối với việc
vụ, nhưng vì chưa có nghiên cứu nào mà chúng ta biết đã kiểm định các cảm nhận
hành vi xã hội trong việc tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ nói chung, và trong điều kiện
Việt Nam nói riêng, vì vậy nghiên cứu này thừa nhận các kết quả của nghiên cứu trước
tương ứng với các nhân tố của lý thuyết TPB mở rộng.
1.2. Một số khái niệm cơ bản về BHXH ở Việt Nam
1.2.1. Khái niệm BHXH và Bảo hiểm xã hội tự nguyện
1.2.1.1. Khái niệm BHXH
Trong quá trình lịch sử tồn tại và phát triển của xã hội cho thấy nhu cầu cơ bản
của con người là ăn, mặc, ở... Để đáp ứng nhu cầu này, con người phải lao động làm ra
những sản phẩm cần thiết. Xã hội càng phát triển, mức độ thỏa mãn các nhu cầu của
con người ngày càng cao. Trong thực tế cuộc sống, không phải người lao động nào
cũng có đủ điều kiện về sức khỏe, khả năng lao động để hoàn thành nhiệm vụ lao
động, công tác hoặc tạo nên cho mình và gia đình một cuộc sống ấm no hạnh phúc.
Bởi lẽ, người nào cũng có thể gặp phải những rủi ro, bất hạnh như ốm đau, tai nạn, hay
già yếu, chết hoặc thiếu công việc làm do những ảnh hưởng của tự nhiên, của những
9
điều kiện sống và sinh hoạt cũng như các tác nhân xã hội khác... Khi rơi vào các
trường hợp đó, thì ngoài những nhu cầu thiết yếu của con người còn xuất hiện thêm
nhu cầu mới. Bởi vậy, muốn tồn tại, con người và xã hội loài người phải tìm ra những
cách giải quyết khác nhau.
Vì vậy để khắc phục những rủi ro, bất hạnh giảm bớt khó khăn cho bản thân và
gia đình thì ngoài việc tự mình khắc phục, người lao động còn được sự bảo trợ của
cộng đồng và xã hội. Sự tương trợ dần dần được mở rộng và phát triển dưới nhiều hình
thức khác nhau. Những yếu tố đoàn kết, hướng thiện đó đã tác động tích cực đến ý
thức và công việc xã hội của các Nhà nước dưới các chế độ xã hội khác nhau. Trong
quá trình phát triển xã hội, đặc biệt là từ sau cuộc cách mạng công nghiệp, hệ thống
BHXH đã có những cơ sở để hình thành và phát triển.
Sự bắt buộc phải đối mặt với những nhu cầu thiết yếu hàng ngày đã buộc những
gia BHXHTN thì cũng phải thực hiện theo các quy định của Nhà nước.
BHXHTN là một loại hình BHXH do nhà nước ban hành và quản lý để vận động,
khuyến khích NLĐ và người sử dụng lao động tự nguyện tham gia, nhằm đảm bảo bù
đắp một phần thu nhập cho chính bản thân NLĐ và gia đình họ bị giảm hoặc mất
nguồn thu nhập do gặp phải những rủi ro xã hội như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,
tuổi già, tử tuất… đồng thời góp phần đảm bảo công bằng và ASXH (Nguyễn Xuân
Cường, 2013).
1.2.2. Chính sách BHXH và chính sách Bảo hiểm xã hội tự nguyện
1.2.2.1. Chính sách BHXH
Theo Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006, hiện nay chính sách
BHXH nước ta gồm: chính sách BHXH bắt buộc và chính sách BHXHTN. Đối với
chính sách BHXH bắt buộc các chế độ BHXH hiện nay gồm: trợ cấp ốm đau, trợ cấp
thai sản, trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất, tuy nhiên
chính sách BHXHTN chỉ có hai chế độ là hưu trí và tử tuất. [xem phụ lục 1]
11
Hệ thống BHXH
Quốc gia
BHXH
Bắt buộc
BHXH
Tự nguyện
Bảo hiểm
Y tế
độ
Tử
tuất
Tự
Nguyện
Chế
độ
BH
YT
Chế
độ
BH
YT
Trợ
cấp
thất
nghiệ
p
Khu vực
Phi chính thức
Hình 1.3. Tổng thể Hệ thống BHXH của Việt Nam
(Nguồn: Tạp chí kinh tế và dự báo số 15 (431) tháng 8/2008 – Đồng Quốc Đạt)
1.2.2.2. Chính sách BHXHTN
- Chế độ hưu trí: Theo Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006, tỷ lệ hưởng