ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN ĐỨC ĐĂNG
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
CHO SINH VIÊN Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
THEO TIẾP CẬN QUẢN LÍ CHẤT LƢỢNG TỔNG THỂ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62 14 01 14
HÀ NỘI – 2016
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
CHO SINH VIÊN Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
THEO TIẾP CẬN QUẢN LÍ CHẤT LƢỢNG TỔNG THỂ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62 14 01 14
Nghiên cứu sinh
mới, rộng lớn hơn, toàn diện hơn, việc bồi dưỡng kiến thức QPAN đòi hỏi một
hệ thống toàn diện hơn, kiến thức QPAN phải trở thành kiến thức thường trực
trong mỗi tổ chức, mỗi con người hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của đời sống
xã hội, trong đó cần chú trọng đến công tác giáo dục quốc phòng và an ninh cho
học sinh, sinh viên trong nhà trường. Ngày 10/7/2007, Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 116/NĐ-CP về “Công tác quốc phòng an ninh”. Nghị định chỉ rõ:
“Giáo dục quốc phòng-an ninh là bộ phận của nền giáo dục quốc dân, một nội
dung cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; là môn
học chính khoá trong chương trình giáo dục và đào tạo trung học phổ thông đến
đại học và các trường chính trị, hành chính, đoàn thể…” [12, tr. 27].
Sinh viên của các CSGDĐH là lực lượng hùng hậu, tiêu biểu cho thế hệ
trẻ Việt Nam, để lực lượng này đảm đương được trọng trách chủ nhân tương
3
lai của đất nước, cùng với việc trang bị cho sinh viên những kiến thức về khoa
học và công nghệ phải thường xuyên quan tâm giáo dục, bồi dưỡng tri thức về
khoa học quân sự để sẵn sàng thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay. Để công tác GDQPAN nói
chung và GDQPAN cho sinh viên ở các CSGDĐH nói riêng được thực hiện chặt
chẽ, thống nhất, sát với yêu cầu nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an
ninh nhân dân trong tình hình mới, ngày 10/4/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Quyết định số 412/QĐ-TTg về việc “Phê duyệt quy hoạch hệ thống trung tâm
GDQPAN sinh viên ở các cơ sở giáo dục đại học giai đoạn 2011-2015” để trực tiếp
thực hiện nhiệm vụ GDQPAN cho sinh viên ở các CSGDĐH. Sự ra đời của các
trung tâm GDQPAN đã kịp thời khắc phục được những bất cập của mô hình bộ
môn, khoa giáo dục quốc phòng ở các CSGDĐH. Mô hình quản lí, giáo dục và rèn
luyện tập trung đã làm cho công tác GDQPAN được thực hiện nền nếp, chính quy
hơn, đưa sinh viên vào sát môi trường quân đội, kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục với
hướng tới khách hàng, làm cho khách hàng được thỏa mãn và xây dựng văn hóa
chất lượng luôn phù hợp với triết lí chung. Tư tưởng coi khách hàng là trung tâm
được xem là tư tưởng cốt yếu của TQM, phù hợp với triết lí giáo dục là lấy
người học làm trung tâm của quá trình giáo dục. Từ những lí do trên, tác giả
chọn đề tài nghiên cứu “Quản lí hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh cho
sinh viên ở các cơ sở giáo dục đại học theo tiếp cận quản lí chất lượng tổng thể”
với mong muốn tìm ra giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng GDQPAN
cho sinh viên ở các CSGDĐH.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng luận cứ khoa học về quản lí hoạt động GDQPAN theo tiếp cận
TQM. Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng quản lí hoạt động GDQPAN cho sinh
viên hiện nay, tác giả đề xuất mô hình quản lí và các giải pháp quản lí hoạt động
GDQPAN cho sinh viên ở các CSGDĐH theo tiếp cận TQM nhằm góp phần
nâng cao chất lượng công tác giáo dục đào tạo ở các CSGDĐH trong bối cảnh
hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động GDQPAN cho sinh viên ở các CSGDĐH
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động GDQPAN cho sinh viên ở các các CSGDĐH theo tiếp
cận TQM
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
5
- Khái quát những vấn đề lí luận về quản lí, hoạt động GDQPAN cho sinh
viên, TQM và quản lí hoạt động GDQPAN cho sinh viên ở các CSGDĐH theo
tiếp cận TQM.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động GDQPAN cho sinh viên
- Nếu các trung tâm GDQPAN vận dụng tốt mô hình quản lí hoạt động
GDQPAN mà tác giả đề xuất sẽ nâng cao được chất lượng, hiệu quả công tác
quản lí GDQPAN cho sinh viên.
- Nếu các trung tâm GDQPAN thực hiện được các nhóm giải pháp quản lí
theo tiếp cận TQM thì sẽ nâng cao được chất lượng GDQPAN cho sinh viên.
7.2. Luận điểm bảo vệ
- GDQPAN cho sinh viên ở các CSGDĐH hiện nay còn nhiều bất cập là
do công tác quản lí còn cứng nhắc, mệnh lệnh, chậm đổi mới, thiếu đồng bộ,
chưa theo kịp với thực tiễn và nhu cầu phát triển của xã hội.
- GDQPAN cho sinh viên hiện nay chưa thực sự đáp ứng tốt nhu cầu, sự
mong đợi của sinh viên, các CSGDĐH và xã hội.
- Xây dựng được ý thức và động lực thực hiện TQM, và văn hóa chất
lượng và huy động mọi thành viên cùng tham gia quản lí sẽ trực tiếp nâng cao
được chất lượng GDQPAN cho sinh viên.
- Để nâng cao chất lượng GDQPAN cho sinh, các trung tâm GDQPAN phải
quản lí tốt chất lượng đầu vào, quá trình và chất lượng đầu ra.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Thu thập, tổng hợp và phân tích các nguồn tư liệu, số liệu có liên quan đến
đề tài gồm Luật giáo dục, Luật giáo dục Đại học; Luật giáo dục quốc phòng và an
ninh; Các Nghị quyết của Đảng, các văn bản pháp qui của Nhà nước, Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Bộ Quốc phòng quy định về công tác GDQPAN ở các CSGDĐH để
xây dựng khung pháp lí cho luận án.
- Nghiên cứu các sách chuyên khảo, tài liệu, công trình nghiên cứu của các
nhà khoa học về giáo dục, quốc phòng và an ninh trong nước và nước ngoài, lí luận
quản lí, quản lí chất lượng tổng thể; quản lí hoạt động GDQPAN theo tiếp cận quản
lí chất lượng tổng thể; hệ thống ĐBCL … để xây dựng khung lí luận cho luận án.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Nghiên cứu cơ chế, tổ chức bộ máy quản lí, hệ thống quản lí chất lượng
8
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
VÀ AN NINH CHO SINH VIÊN Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
THEO TIẾP CẬN QUẢN LÍ CHẤT LƢỢNG TỔNG THỂ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Các nghiên cứu về lí luận GDQP cho sinh viên: Giáo dục đại học mỗi nước
đều có những điểm khác biệt, nhất là GDQPAN cho sinh viên các CSGDĐH. Trung
Quốc là một trong những quốc gia có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam và rất
chú trọng công tác HLQS cho sinh viên. Tác giả Trương Kiện Minh-Cao Diễm
Tịnh đã chỉ rõ những vấn đề tồn tại chủ yếu trong HLQS như cơ sở bảo đảm thiếu
vững chắc; cơ cấu tổ chức chưa được kiện toàn; cán bộ HLQS yếu kém; cơ chế
quản lí không phù hợp; mâu thuẫn giữa thời gian và nội dung HLQS; dạy học môn
lí luận quân sự yếu; phương pháp HLQS lạc hậu; công tác đảm bảo hậu cần không
đáp ứng được yêu cầu; thiếu biện pháp tư tưởng và tâm lí cho sinh viên. Trên cơ sở
phân tích toàn diện những vấn đề còn tồn tại, tác giả đã chỉ ra phương hướng giải
quyết gồm xây dựng hệ thống đảm bảo hiệu quả; đổi mới mô hình HLQS; tăng
cường quản lí dạy học; tích cực triển khai việc tác động tư tưởng, tâm lí tới sinh
viên; xây dựng cơ chế hiệu quả lâu dài, đảm bảo công tác HLQS [69].
Tổng kết thực tiễn công tác quản lí GDQPAN cho sinh viên ở các
CSGDĐH nước ngoài cho thấy, GDQPAN đều được quản lí chặt chẽ thông qua
hệ thống văn bản pháp luật và GDQPAN cho sinh viên đều được tổ chức thực
hiện tại các trung tâm GDQP. Tại Malaixia, với hệ thống hơn 40 trung tâm GDQP,
hàng năm, sinh viên được tổ chức học tập tập trung tại các trung tâm GDQP với
thời gian 3 tháng do giảng viên các CSGDĐH và sĩ quan quân đội đảm nhiệm. Ở
Singapo, thanh niên từ 18 đến 25 tuổi được tập trung tại các trung tâm GDQP để
chất lượng giáo dục đại học trên cơ sở TQM. Ông đã căn cứ vào đặc điểm và quy
luật tự thân của quá trình giáo dục đại học và đưa ra mô hình “7 tổng thể” của quản
lí chất lượng giáo dục đại học trên cơ sở TQM một cách sáng tạo. Cụ thể là quan
điểm chất lượng giáo dục toàn diện; tiêu chuẩn chất lượng giáo dục toàn diện; quản
lí chất lượng giáo dục mọi thành viên; quản lí chất lượng giáo dục suốt quá trình;
quản lí chất lượng giáo dục mọi yếu tố; giám sát chất lượng giáo dục mọi phương
diện và phương pháp quản lí giáo dục toàn diện.
Phan Trạch Hằng (2013) chỉ rõ, quá trình sản xuất của doanh nghiệp và
quá trình đào tạo nhân lực của các cơ sở giáo dục đại học có sự khác biệt về bản
chất. Đồng thời ông chỉ rõ, TQM ứng dụng trong quản lí chất lượng giáo dục đại
học chưa có hiệu quả là do thiếu hệ thống lí luận ứng dụng trong giáo dục đại
học, thiếu môi trường, cơ chế thực hiện TQM [65].
10
Khổng Hiểu Đông cho rằng, hệ thống ĐBCL dạy học là bộ phận quan
trọng của hệ thống ĐBCL giáo dục trong các trường đại học. Hệ thống ĐBCL
dạy học dưới sự quản lí chất lượng tổng thể là cơ chế cải tiến và nâng cao chất
lượng dạy học liên tục dưới tác động của lí luận TQM [63].
1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước
Các nghiên cứu về GDQPAN: GDQPAN là chủ trương xuyên suốt, có ý
nghĩa chiến lược của Đảng và Nhà nước ta. Đặc biệt những năm gần đây, công
tác GDQPAN đã được đề cập nhiều trong các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của
Đảng; các văn bản pháp luật của Quốc hội, quy định, của Nhà nước, nghị định
của Chính phủ. Cùng với đó, đã có nhiều công trình nghiên cứu về GDQPAN,
tiêu biểu như Nguyễn Bá Dương (2009), “Tư duy lí luận của Đảng ta về đổi mới
giáo dục quốc phòng trong tình hình hiện nay”, tác giả đã làm rõ tính tất yếu
khách quan và thước đo giá trị đổi mới GDQP, đồng thời nêu ra quan điểm và
giải pháp hiện thực hóa tư duy lí luận của Đảng ta về đổi mới GDQP trong tình
4. Bộ Công an (2008), Tài liệu công tác giáo dục quốc phòng-an ninh, Nxb
Công an nhân dân, Hà Nội.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Tổ chức và hoạt động của Trung tâm GDQP
sinh viên, Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2001/GD-BGDĐT ngày
6/02/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Chương trình GDQPAN, ban hành kèm theo
Quyết định số 31/2012/TT-BGDĐT ngày 12/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
7. Bộ Tổng tham mưu-Cục Dân quân tự vệ (2008), Các văn bản về công tác
giáo dục quốc phòng - an ninh, Nxb Quân đội nhân dân.
8. Nguyễn Hữu Châu (2006), Cơ sở lí luận và thực tiễn về chất lượng giáo dục
và đánh giá chất lượng giáo dục (đề tài nghiên cứu cấp Bộ, mã số B2004CTGD-01), Hà Nội.
9. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý,
Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
10. Nguyễn Đức Chính (2003), Chất lượng và kiểm định chất lượng trong cơ sở
giáo dục đào tạo, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
11. Chính phủ (2003), Nghị định số 165/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 về biệt
phái sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Hà Nội.
12. Chính phủ (2007), Nghị định Giáo dục quốc phòng-an ninh, Số
116/2007/NĐ - CP ngày 10/07/2007.
12
13. Chính phủ (2012), Quy hoạch Hệ thống Trung tâm GDQPAN sinh viên giai
đoạn 2011-2015, Ban hành kèm theo Quyết định số 412/QĐ-TTg ngày
10/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
14. Chính phủ (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Ban hành kèm
theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
15. Chính phủ (2014), phê duyệt Đề án “Đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục
toàn dân trong tình hình mới”, Tạp chí Quốc phòng toàn dân 134 (12), tr.24-29.
26. Đại từ điển Tiếng Việt (1998), Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội.
27. Trần Đình Đích (2007), “Đổi mới, nâng cao hiệu quả của Hội đồng giáo dục
quốc phòng-an ninh cấp tỉnh, huyện”, Tạp chí Quốc phòng toàn dân 175 (11),
tr.35-40.
28. Trần Đình Đích (2009), “Sự phối hợp giữa quân đội và công an trong thực
hiện công tác giáo dục quốc phòng-an ninh”, Tạp chí Quốc phòng toàn dân
151 (11), tr.67-71.
29. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ
XXI, Nxb Giáo dục Việt Nam.
30. Trần Khánh Đức (2011), Sự phát triển các quan điểm giáo dục, Nxb Đại học
Quốc gia Hà Nội.
31. E.G.Vapilin, Muliava (1992), Các vấn đề xã hội của giáo dục quân sự, Nxb
Sự thật, Hà Nội.
32. Nguyễn Quang Giao (2010), “Khái niện chất lượng giáo dục đại học với
cách tiếp cận thông qua khách hàng”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ 3
(38), tr129-136.
33. Gray, Lynton, Foreword to Sallis, Edward, Hingley và Peter (1992), Quản lí
chất lượng tổng thể, Báo cáo Coombe Lodge, Tập 13, Số 1, Trường Đào tạo
cán bộ Blagdon.
34. Đặng Xuân Hải (2007), Quản sự thay đổi và vận dụng lý thuyết quản lý sự
thay đổi trong quản lý giáo dục/quản lý nhà trường, Tập bài giảng, Hà Nội.
35. Trần Hồng Hải (2011), “Công tác Giáo dục Quốc phòng-An ninh cho học
sinh, sinh viên trong tình hình mới”, Tạp chí Lịch sử Đảng 9(25), tr.46-49.
36. Trần Hồng Hải (2011), “Phát triển đội ngũ giáo viên Giáo dục Quốc phòngAn ninh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới”, Tài liệu Giáo dục
Quốc phòng-An ninh, Cơ quan Thường trực Hội đồng Giáo dục Quốc
phòng-An ninh Trung ương 6 (20), tr.15-18.
14
Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội.
48. Trần Kiểm (2013), Tiếp cận hiện đại trong quản lí giáo dục, Nxb Đại học Sư
phạm Hà Nội.
15
49. Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh (2013), Nxb Chính trị quốc gia.
50. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004) (Chủ biên), Một số vấn đề giáo dục đại học,
Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
51. Nguyễn Lộc (2010), Lý luận quản lý, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội.
52. Petak, William J (7/1991), Chất lượng và giáo dục đại học (tái bản), Báo
cáo tiến độ Hội thảo hàng năm lần thứ 2: Vai trò của học viện đối với cạnh
tranh trong nước và quản lí chất lượng tổng thể, Trường Đại học Nam
California, Los Angeles.
53. Quốc hội (2012), Luật giáo dục Đại học, Số 08/2012/QH13.
54. Quốc hội (2013), Luật giáo dục quốc phòng và an ninh, Số 30/2013/QH2013.
55. Ruston, Rod (1992), BS5750 trong quá trình thiết lập giáo dục trong quản lí
chất lượng tổng thể của Sallis, Edward, Hingley và Peter, Báo cáo Coombe
Lodge Tập số 23, Số 1, Trường Đào tạo Cán bộ, Blagdon.
56. Sallis, Edward (1990), Lập kế hoạch tổng thể trong trường đại học, Quản lí
hành chính giáo dục, Tập 18, Số 2.
57. Sallis, Edward (1990), Đánh giá chất lượng trong giáo dục đại học, Giáo
dục ngày nay, Tập 40, Số 2.
58. Sallis, Edward, Hingley và Peter (1991), Hệ thống đảm bảo chất lượng trong
giáo dục đại học, Tài liệu Mendip MP 020, Trường đào tạo cán bộ, Blagdon.
59. Lê Minh Vụ (2009) (Chủ biên ), Xây dựng ý thức Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ
nghĩa thời kỳ mới, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Tiếng nƣớc ngoài
60. 王章豹(2012), “基于 TQM 的高校教学质量管理模式”, 浙江大学出版社
68. 杨大伟,胡立宏 (2006)“高校新生集中军训的质量问题”,航海教育研究
Dương Đại Vĩ - Hồ Lập Hồng (2006), “Vấn đề chất lượng huấn luyện quân
sự tập trung cho sinh viên mới nhập trường của các trường đại học”, Tạp chí
Giáo dục Hằng Hải.
69. 张建明、高艳靖 (2009), “当前大学生军训存在的问题及解决的途径”,
河北北方学院学报.
Trương Kiện Minh, Cao Diễm Tịnh (2009), ‟Những vấn đề tồn tại trong
công tác huấn luyện quân sự cho sinh viên các trường đại học hiện nay và
phương hướng giải quyết”, Tạp chí Đại học Bắc Phương Hà Bắc.
70. 程君 (2007), 面质量管理策略在高校教学管理中的应用, 职业教育研究.
Trình Quân (2007), “Ứng dụng sách lược Quản lí chất lượng tổng thể trong
quản lí dạy học ở các trường đại học”, Tạp chí nghiên cứu giáo dục nghề.
17
71. 林叶舒 (2008), 论全面质量管理理论在高校管理的应用, 中共贵州省委党
校学报.
Lâm Diệp Thư (2008), “Bàn về ứng dụng của Quản lí chất lượng tổng thể
trong quản lí ở các trường đại học”, Tạp chí trường Đảng Quí Châu.
72. 孙素珍 (2009),论全面质量管理在高校财务管理中的作用, 浙江国际海运
职业技术学院学报.
Tôn Tố Trân (2009), “Vai trò của Quản lí chất lượng tổng thể trong quản lí
tài chính ở các trường đại học”, Tạp chí Học viện kĩ thuật nghiệp vụ đường
biển quốc tế Triết Giang.
73. 曹文泽 (2007),“高校学生管理工作的美国借鉴”[J],中国高等教育.
Tào Văn Trạch (2007), “Học hỏi kinh nghiệm quản lí sinh viên đại học của