hướng dẫn đọc toàn văn báo cáo KQNC
!
!
Bạn muốn đọc nhanh
những thông tin cần thiết ?
Hy đọc qua Mục lục bên tay trái bạn trước khi
đọc báo cáo ( với Acrobat 4.0 trở lên, cho trỏ chuột vào
mỗi đề mục để đọc toàn bộ dòng bị che khuất )
! Chọn đề mục muốn đọc và nháy chuột vào đó
!
!
Bạn muốn phóng to hay thu nhỏ
trang báo cáo trên màn hình ?
Chọn, nháy chuột vào 1 trong 3 kích th
thưước
có sẵn trên thanh Menu
, hoặc
! Mở View trên thanh Menu, Chọn Zoom to
! Chọn tỷ lệ có sẵn trong hộp kích th
thưước
muốn,, Nhấn OK
hoặc tự điền tỷ lệ theo ý muốn
Chúc bạn hài lòng
với những thông tin đđưược cung cấp
Trong việc dạy môn hoá học ở trường trung học, người giáo viên phải có
vốn kiến thức về thực tế sâu, rộng, có khả năng gắn bài giảng với thực tế, tạo ra
được những giờ học sinh động, nâng cao sự hiểu biết và kích thích sự ham mê học
tập của HS.
Tôi cũng yêu thích môn hóa học từ các hoạt động thực tiễn và nhận thấy
những điều bổ ích từ các hoạt động thực tiễn. Vì vậy, tôi cũng muốn trong mỗi bài
dạy làm cho học sinh thấy thích các bài học từ việc đưa các hiện tượng thực tiễn để
tạo niềm say mê học tập tìm tòi của các em học sinh. Chính vì thế, tôi đã quyết
định sưu tầm tài liệu, tham khảo tài liệu liên quan và nghiên cứu đề tài:“Liên hệ
thực tế nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn hoá học ở trường THCS” đóng góp
vào kho tàng kiến thức, bước đầu tạo cơ sở cho các nghiên cứu khoa học sau này,
đồng thời giúp tôi có những căn cứ để sau này ra trường có thể áp dụng vào bài
dạy của mình một cách có hiệu quả nhất.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực trạng liên hệ thực tế nhằm nâng cao hiệu
quả dạy và học môn hóa học ở trường THCS.
- Tìm hiểu một số biện pháp thực hiện đề tài
Giúp HS dễ dàng liên hệ với thực tế với bài học, sẽ ứng dụng giải thích những
hiện tượng trong cuộc sống hàng ngày, trong tự nhiên, tránh việc mê tín dị đoan và
giúp các em HS biết cách phòng tránh những ảnh hưởng của các chất hóa học khi
các em sử dụng chúng.
Góp phần phát huy tính tích cực, sáng tạo, hứng thú trong môn hóa học. Từ
những cơ sở đó, đề tài cũng sẽ đem lại cho GV và HS những bài học hiệu quả,
đem lại nhiều kinh nghiệm cho HS.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu đề tài: các hiện tượng trong thực tế gắn liền với quá
trình dạy học hóa học có thể áp dụng vào bài dạy của chương trình THCS.
- Phạm vi nghiên cứu:
Quá trình dạy học hóa học ở trường THCS.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
duy logic, trí tuệ không ngừng được củng cố và phát triển. Có thể nói thông qua
thực tiễn đã xuất hiện nhu cầu nhiệm vụ phương hướng của nhận thức xuất hiện
3
nhu cầu tổng kết kinh nghiệm tìm kiếm tri thức. Mọi công việc phải xuất phát từ
thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn, phải coi trọng công tác
tổng kết thực tiễn. Việc nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, học đi đôi
với hành. Nếu xa rời thực tiễn sẽ dẫn đến sai lầm của bệnh chủ quan, duy ý chí,
giáo điều, máy móc, quan liêu. Ngược lại, nếu tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn sẽ
rơi vào chủ nghĩa thực dụng, kinh nghiệm chủ nghĩa.Trong hóa học nếu biết vận
dụng những kiến thức đã học được để giải thích những hiện tượng tự nhiên hoặc
làm thí nghiệm kiểm chứng thì các kiến thức lý thuyết của các em được củng cố
sâu sắc hơn.
3. Thực trạng nghiên cứu
Trong quá trình thực tập 6 tuần ở trường Hải Thành bản thân tôi nhận thấy ý
thức học tập môn hóa của các em chưa cao, các em chỉ thích môn nào mình học có
kết quả cao hoặc thích GV nào thì thích học môn đó, một số HS còn tỏ ra chưa hứng
thú tham gia xây dựng bài. Nhiều HS tỏ ra lúng túng, không tìm ra cách xử lí, ngay
cả những vấn đề tưởng chừng hết sức cơ bản trong cuộc sống hàng ngày, các em
còn lạ lẫm với giáo sinh thực tập.
4. Đánh giá thực trạng
Kết quả khảo sát chất lượng môn hoá học lớp 9 trường THCS Hải Thành
khi chưa thực hiện đề tài trong học kì I năm học 2013-2014, về nghiên cứu“Liên
hệ thực tế nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn hoá học ở trường THCS” như sau:
Kết quả khảo sát chất lượng trước khi thực hiện đề tài
kì I – Năm học 2013 – 2014
Lớp
91
2
10
12
60
4
20
2
10
0
0
92
4
18,2
9
Chương 2.
MỘT SỐ LIÊN HỆ THỰC TẾ VÀO BÀI DẠY.
Dưới đây là một số bài điển hình
Chương trình lớp 8
Bài 24: Tính chất của Oxi
Ví dụ 1: Vì sao cuốc, xẻng và các dụng cụ bằng sắt để lâu ngày trong không khí sẽ
có màu nâu?
Giải thích: Vì trong không khí có chứa khí oxi trong một thời gian dài oxi đã oxi
hóa các dụng cụ bằng sắt thành Fe3O4 thường được gọi là oxít sắt từ theo PTHH:
t0
3Fe(r) + 2O2(k)
Fe3O4 [ 1].
Áp dụng: phần 2 tác dụng với kim loại.
Ví dụ 2: Liên hệ thực tế em hãy cho biết oxi có ở đâu? Nó có tính chất vật lý gì?
HS trả lời GV nhận xét bổ sung.
Tính chất vật lý: oxi là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn
không khí.
Áp dụng: phần tính chất vật lý của oxi
Ví dụ 2: Vì sao các khí gas có thể cháy trong không khí để tạo thành khí đốt ?
Giải thích: Vì trong không khí chứa khí oxi , trong khí ga có chứa khí Metan mà hai
khí này dễ dàng tác dụng với nhau theo PTHH:
t0
5
2. Sản xuất khí oxi từ nước.Người ta điện phân nước.
[1].
Áp dụng: phần nêu vấn đề khi vào bài mới.
Bài 28: Không khí- sự cháy
Ví dụ 1: Không khí có liên quan gì đến sự cháy?tại sao gió càng lớn thì đám cháy
càng lớn?làm thế nào để dập tắt được sự cháy?
Giải thích: Vì sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng mà trong không khí
có oxi mà oxi là chất duy trì sự cháy . Gió càng lớn thì lượng cung cấp oxi càng
nhiều thì đám cháy càng lan rộng[ 1]
Áp dụng: phần nêu vấn đề khi vào bài mới.
Bài 31: Tính chất- ứng dụng của Hiđro.
Ví dụ 1: Trong quả bóng bay, quả khinh khí cầu được bơm vào chất gì tại sao nó
lại bay dễ dang như vậy?
Giải thích: Trong quả bóng bay, quả khinh khí cầu được người ta bơm khí hiđro
vào đó do tính nhẹ của hiđro là nhẹ nhất trong các chất khí có tỉ khối hơi so với
không khí là 2/29[ 1].
Áp dụng: phần nêu vấn đề khi vào bài mới.
Ví dụ 2: Vì sao hỗn hợp khí hiđro và khí oxi là hỗn hợp nổ khi cháy?làm thế nào
để tránh hiện tượng này?
Giải thích: Vì hỗn hợp này cháy rất nhanh và toả nhiều nhiệt. Nhiệt này làm cho
thể tích hơi nước tạo thành sau phản ứng tăng lên đột ngột nhiều lần, do đó làm
8
chấn động mạnh không khí, gây ra tiếng nổ.
Để tránh hiện tượng nổ mạnh, trước khi đốt hiđro phải thử xem khí
hiđro đó có lẫn khí oxi không bằng cách thu khí H2 đó vào ống nghiệm nhỏ rồi
nguyên nhân như tiêu chảy, nôn mửa, sốt cao, xuất huyết... sẽ sinh ra chứng
mất nước. Khi ấy, cơ quan cảm thụ trong cơ thể sẽ truyền đi chất kích thích, tác
động vào “trung khu khát nước” của khu não dưới, làm cho người ta có cảm
giác khát nước. Đây là một phản xạ tự vệ tích cực. Do đó, khi bạn thấy khát
nước, thì phải hiểu rằng cơ thể mình đã bị thiếu nước và cần phải uống nước bổ
sung kịp thời. Nếu không, tình trạng mất nước nhiều hơn sẽ sinh ra tình trạng
bứt rứt, không yên, kém ăn, dẫn đến tay chân tê dại, thở dốc, tim đập nhanh,
thân nhiệt tăng cao, thậm chí cơ bắp co giật. Khi bị mất nước đến một độ nhất
định có thể gây ra tử vong[2].
Áp dụng: phần liên hệ thực tế.
Chương trình hoá học lớp 9.
Bài 1: Tính chất hóa học của Oxit, khái quát về sự phân loại oxit.
Ví dụ 1: “Hiện tượng mưa axit” là gì ? Tác hại của nó như thế nào[ 3]
Giải thích: Khí thải công nghiệp,khí thải của các động cơ đốt (ô tô, xe máy) có
chứa các khí SO2, NO, NO2,…Các khí này bị oxi hóa và tác dụng với hơi nước trong
không khí nhờ xúc tác là các oxit kim loại (có trong khói, bụi nhà máy) hoặc ozon tạo
ra axit sunfuric H2SO4 và axit nitric HNO3 theo phương trình sau:
2SO2 + O2 + 2H2O → 2H2SO4
2NO + O2 → 2NO2
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
Axit H2SO4, HNO3 tan vào nước mưa tạo ra mưa axit. Trong đó H2SO4 là
nguyên nhân chính gây ra mưa axit.
- Hiện nay mưa axit là nguồn ô nhiễm chính ở một số nơi trên thế giới. Mưa
axit làm mùa màng thất thu và phá hủy các công trình xây dựng, các tượng đài làm từ
10
đá cẩm thạch, đá vôi, đá phiến (các loại đá này thành phần chính là CaCO3):
CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2↑ + H2O
Áp dụng: phần mở rộng.
Ví dụ 4: liên hệ thực tế và cho biết ứng dụng của CaO?
HS liên hệ trả lời GV nhận xét bổ sung và cho HS xem một số hình ảnh minh họa:
Bón vôi cho cây trồng
hóa chất trong công nghiệp
Áp dụng: phần liên hệ thưc tế.
Ví dụ 5: Liên hệ với thực tế cho biết trạng thái màu sắc của CaO?
HS trả lời GV bổ sung và cho học sinh quan sát hình ảnh CaO
Áp dụng: phần 1 canxi oxit có những tính chất nào
Bài 3: Tính chất hóa học của axit.
Ví dụ 1: Vì sao nước rau muống đang màu xanh nhưng khi vắt chanh vào thì nước
chuyển sang màu đỏ ?
Giải thích: Trong rau muống (và vài loại rau khác) có chất chỉ thị màu , trong chanh
có 7% axit xitric. Vắt chanh vào nước rau làm dung dịch có tính axit, do đó làm thay
đổi màu của nước rau. Khi chưa vắt chanh nước rau muống màu xanh là chứa chất
12
kiềm [ 4].
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần mở rộng tính chất hóa học của
axit khi tác dụng với chất chỉ thị màu.
Ví dụ 2: Vì sao axit nitric đặc lại làm thủng quần áo ?
Giải thích: Axit nitric đặc là một chất oxi hóa mạnh nên nó dễ dàng phản
ứng với xenlulozơ. Khi axit nitric đặc dính vào quần áo nó sẽ phản ứng ngay với
0,0001 mol/l (pH > 4,5) ta mắc bệnh khó tiêu, ngược lại, nồng độ lớn hơn 0,001
mol/l (pH < 3,5) ta mắc bệnh ợ chua. Một số thuốc chữa đau dạ dày có chứa muối
natri hiđrocacbonat NaHCO3(còn gọi là thuốc muối) có tác dụng trung hoà bớt axit
trong dạ dày.
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O[6].
Áp dụng: Giáo viên có thể đưa vấn đề này trong phần ứng dụng của axit clohiđric.
Ví dụ 2: Vì sao không nên rót nước vào axit sunfuric đậm đặc mà chỉ có thể rót từ từ
axit sunfuric đậm đặc vào nước ?
Giải thích: Khi axit sunfuric tan vào nước thì Axit sunfuric có tính háo nước
nên các phân tử axit sẽ nhảy lên để đón nước vì vậy axits sẽ bắn tóe lên gây nguy
hiểm cho mọi người.
Trái lại khi cho axit sunfuric vào nước thì axit sunfuric đặc nặng hơn nước,
nếu cho từ từ axit vào nước, nó sẽ chìm xuống đáy nước, sau đó phân bố đều trong
toàn bộ dung dịch. Như vậy nhiệt lượng sinh ra được phân bố đều trong dung dịch,
nhiệt độ sẽ tăng từ từ.Chú ý thêm là khi pha loãng axit sunfuric luôn luôn nhớ là “
phải rót từ từ ” axit vào nước và không nên pha trong các bình thủy tinh. Bởi vì thủy
tinh sẽ dễ vở khi tăng nhiệt độ khi pha [7].
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho học sinh trả lời về cách pha loãng axit
H2SO4 khi dạy bài thực hành pha chế hóa chất ở phòng thí nghiệm nên cho cái gì vào
trước.
Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ.
Ví dụ 1: Vì sao bôi vôi vào chỗ ong, kiến đốt sẽ có tác dụng giảm đau ?
Giải thích: Vì trong nọc của ong, kiến, nhện (và một số côn trùng khác) có
axit hữu cơ tên là axit formic (HCOOH). Vôi là chất bazơ nên trung hòa axit làm
giảm đau ở chỗ đốt.[4].
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần mở rộng tính chất hóa học của
bazơ.
Bài 8: Một số Bazơ quan trọng.
14
t
Mg(HCO3)2
MgCO3 +
0
CO2 + H2O
CO2 + H2O
CaCO3, MgCO3 sinh ra đóng cặn ở đáy ấm. [10].
Cách tẩy cặn ở đáy ấm nấu nước: Cho vào ấm một thìa muối ăn sau đó cho một ít
nước vào đun sôi lên một lúc sau cặn sẽ tự bong ra hoặc có thể cho vỏ khoai tây cùng
với một lượng nước vừa phải đun sôi 10 phút lớp cặn sẽ tự bong ra. [9].
15
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học.
Ví dụ 2: Vì sao muối NaHCO3 được dùng để chế thuốc đau dạ dày?
Giải thích: Trong dạ dày, có chứa dung dịch HCl. Người bị đau dạ dày thì
nồng độ dung dịch HCl cao làm dạ dày bị bào mòn. NaHCO3 dùng để chế thuốc đau
dạ dày vì nó có tính lưỡng tính ( vừa tác dụng vớ dung dịch axit, vừa tác dụng được
với dung dịch bazơ ) nên NaHCO3 có thể tác dụng với dung dịch HCl có trong dạ dày
nhờ làm trung hòa lượng axit trong dạ dày mà tạo ra các chất có lợi cho cơ thể con
người:
NaHCO3 + HCl
NaCl + H2O + CO2 [10].
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học.
Bài 10: Một số muối quan trọng.
Ví dụ 1: Vì sao muối ăn dễ bị chảy nước ?
bị phá vỡ làm cho đậu mềm.
Nếu khi nấu đậu ta cho muối quá sớm thì nước ở bên ngoài có thể không đi
vào trong đậu, thậm chí nước trong đậu sẽ thẩm thấu ra ngoài do nồng độ muối
trong nước muối bên ngoài lớn hơn nhiều so với nồng độ muối trong đậu nếu cho
muối quá nhiều. [ 5].
Áp dụng: Giáo viên cung cấp cho học sinh một số mẹo vặt trong đời sống thường
ngày.
Ví dụ 5: Vì sao nước mắt lại mặn ?
Giải thích: Trong nước mắt có chứa muối, muối này không phải do ai cho vào mà
do chính cơ thể chúng ta tạo ra. Muối có ở khắp mọi nơi trong có thể, trong máu,
dịch thể, từng bộ phận đều có sự tồn tại của muối. Trên nhãn cầu chúng ta đều có
một thứ to như đầu ngón tay út gọi là tuyến lệ, nó giống như một xưởng gia công,
gia công máu thành nước mắt. Do đó, trong nước mắt tự nhiên có chứa muối.
Nước mắt có tác dụng bôi trơn nhãn cầu, làm cho nhãn cầu không bị khô, bị xước
và vì có muối nên còn có tác dụng hạn chế một phần sự phát triển của vi khuẩn
trong mắt[11].
Áp dụng : GV có thể áp dụng phần liên hệ thực tế.
Bài 11: Phân bón hóa học.
Ví dụ 1: Vì sao người ta dùng tro bếp để bón cho cây ?
Giải thích: Trong tro bếp có chứa muối K2CO3, cung cấp nguyên tố kali cho cây.
[11].
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học.
Ví dụ 2: Cao dao Việt Nam có câu:
17
“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ,
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
Câu này có ý nghĩa về mặt hoá học như thế nào?
làm dây dẫn điện cao thế? Còn đồng lại được sử dụng làm dây dẫn điện trong nhà?
Giải thích: Tuy đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng nhôm (khối lượng riêng
của nhôm là 2,70g/cm3) nhẹ hơn đồng (khối lượng riêng của đồng là 8,96g/cm3) Do
đó, nếu như dùng đồng làm dây dẫn điện cao thế thì phải tính đến việc xây các cột
điện sao cho chịu được trọng lực của dây điện. Việc làm đó không có lợi về mặt kinh
tế. Còn trong nhà thì việc chịu trọng lực của dây dẫn điện không ảnh hưởng lớn.Vì
vậy ở trong nhà thì ta dùng dây đẫn điện bằng đồng.( dựa vào khối lượng riêng của
kim loại)
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần tính dẫn điện của kim loại.
Bài 18: Nhôm
Ví dụ 1: Gia đình em có sử dụng nhiều đồ vật bằng nhôm không?Vậy nhôm có tính
chất vật lý gì?
HS trả lời Sau đó giáo viên nhận xét
18
Tính chất vật lý của nhôm là: nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ ( khối
lượng riêng là 2,7g/cm3 ), dẫn điện dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C. Độ dẫn điện của
nhôm bằng 2/3 độ dẫn điện của đồng. Nhôm có tính dẻo nên có thể cán mỏng hoặc
kéo thành sợi.
Áp dụng: phần tính chất vật lý của nhôm.
Ví dụ 2: Tại sao các đồ nhôm được đánh sáng có màu sáng bạc,có ánh kim lâu
ngày thì bị mờ đi?
Giải thích: Vì ở điều kiện thường, nhôm phản ứng với oxi tạo thành lớp oxit Al2O3
mỏng bền vững lớp oxit này tạo thành làm mờ độ sáng độ ánh kim của nhôm.vì vậy
muốn giữ cho đồ nhôm luôn sáng chúng ta phải thường xuyên đánh bóng.
Áp dụng: liên hệ tính chất nhôm phản ứng với oxi.
Ví dụ 3: Các em thấy nhiều đồ vật bằng nhôm vậy nhôm có tác dụng được với nước
không?
Giải thích: Vì ở điều kiện thường, nhôm phản ứng với oxi tạo thành lớp oxit Al2O3
một thứ kim loại lấp lánh như bạc, nhưng lại rất nhẹ. Người thợ nói rằng, anh ta
lấy được thứ kim loại mà chưa ai biết này từ đất sét. Có lẽ Tibêri ít khi bận tâm
biết ơn ai, và ông ta cũng là một hoàng đế thiển cận. Sợ rằng, thứ kim loại mới với
những tính chất tuyệt vời của nó sẽ làm mất hết giá trị của đống vàng và bạc đang
cất giữ trong kho, nên vị hoàng đế này đã ra lệnh chém đầu người phát minh và
phá tan xưởng của anh ta để từ đấy về sau không còn ai dám sản xuất thứ kim loại
“nguy hiểm” ấy nữa.
Mãi đến thế kỷ XVI, tức là khoảng một ngàn năm trăm năm về sau, lịch sử của
Kim loại này mới được ghi thêm một trang mới. Vị y sư kiêm nhà vạn vật học đầy
tài năng người Đức là Philip Aureon Teofrat Bombat Fôn Hôhengây (Philippus
Aureolus Theophratus Bombastus Von Hohenheim) - người đã đi vào lịch sử với
biệt danh là Paratxen, đã làm được điều đó. Khi nghiên cứu các chất và các khoáng
vật khác nhau trong đó có cả các loại phèn, nhà bác học này đã xác định được
rằng, chúng là “muối của một loại đất chứa phèn nào đó” mà thành phần của nó có
chứa oxit của một kim loại chưa ai biết; thứ oxit này về sau được gọi là đất phèn
[3].
Áp dụng: Giáo viên có thể liên hệ trong bài giảng nhằm mục đích cung cấp kiến
thức hoá học về sức khoẻ của con người, tạo sự hưng phấn học tập của học sinh.
20
Ví dụ 6: Em có biết kim loại nào cùng với đồng và một số nguyên tố khác như
mangan, sắt, silic được dùng trong công nghiệp chế tạo máy bay ,ôtô, tàu vũ trụ?
Giải thích: đó chính là nguyên tố kim loại nhôm cùng với đồng và một số nguyên
tố khác như mangan, sắt, silic chủ yếu do tính nhẹ và bền được dùng trong công
nghiệp chế tạo máy bay, ôtô, tàu vũ trụ.[ 4].
Áp dụng: phần nêu vấn đề khi vào bài mới.
Bài 19: Sắt
Ví dụ 1: Em có biết kim loại nào rất cần thiết cho xây dựng nhà cửa và các công
axit tanic, có tác dụng với sắt tạo thành sắt (III) tanat có màu đen. Tanin có vị chát,
quả hồng có vị chát do rất nhiều tanin. Tanin tinh khiết là chất bột màu vàng, dễ
tan trong nước. Có khi không dùng dao bằng sắt để cắt lê, táo, hồng mà sau một
lúc, chỗ cắt vẫn bị thâm đen là do kết quả của nhiều biến đổi hoá học. Trong phân
tử tanin có chứa nhiều gốc phenol. Các gốc này rất mẫn cảm với ánh sáng và rất dễ
bị oxit có màu đen. Vì vậy tanin thường được bảo quản trong các bình thuỷ sẫm
màu. Trong công nghiệp tanin dùng để thuộc da và chế mực màu đen.[ 5].
Áp dụng: Mở bài hoặc củng cố.
Ví dụ 5: Vì sao thuỷ tinh thường có màu xanh ?
Giải thích: Do có chứa hợp chất sắt (II) thì có màu xanh còn chứa hợp chất
sắt (III) thì có màu vàng nâu. Nói chung thuỷ tinh chứa từ 1 đến 2% sắt thì có màu
xanh hoặc vàng nâu. [ 4].
Áp dụng: Mở bài hoặc ứng dụng.
Bài 20: Hợp kim sắt : Gang, thép
22
Ví dụ 1: Chảo , môi, dao đều được làm từ sắt. Vì sao chảo lại giòn? môi lại dẻo?
còn dao lại sắc ?
Giải thích: Chảo xào rau, môi và dao được làm từ sắt. Nhưng loại sắt để chế tạo
Chảo , môi, dao lại không giống nhau. Sắt dùng để làm chảo là “gang”. Gang có
tính chất là rất giòn. Môi được chế tạo bằng “thép non”. Thép non có tính dẻo.
Dao được tạo ra từ bằng “thép”. Thép vừa dẻo vừa dát mỏng được, có thể rèn, cắt
gọt nên rất sắc [4].
Áp dụng: phần nêu vấn đề khi vào bài mới.
Bài 21: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.
Ví dụ 1: Tại sao người ta thường sơn, mạ, bôi dầu mỡ... lên bề mặt kim loại ?
Giải thích: Vì khi sơn, mạ, bôi dầu mỡ... lên bề mặt kim loại thì sẽ tạo thành một lớp
ngửi được mùi clo.[5].
Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.
Ví dụ 2 : Nước Giaven được tạo ra từ đâu ?
Giải thích : Do khí Clo đã phản ứng với dd NaOH tạo thành hỗn hợp hai muối natri
clorua và natri hipoclorit hỗn hợp này được gọi là nước giaven tho PTHH :
Cl2(k) +2 NaOH( dd)
NaCl(dd) + NaClO(dd)+ H2O
[4].
Áp dụng : phần nêu vấn đề khi vào bài mới.
Bài 27: Cacbon.
Ví dụ 1 : Kim cương được hình thành từ nguyên tố nào ?
Giải thích: Kim cương là một trong hai dạng thù hình được biết đến nhiều nhất
của cacbon (dạng còn lại là than chì), có độ cứng rất cao và khả năng khúc xạ cực
tốt và quá trình thành nó trong tự nhien là môt quá trình lâu dài làm cho nó có rất
nhiều ứng dụng trong cả công nghiệp và ngành kim hoàn. Kim cương được cho là
một loại khoáng sản với những tính chất vật lý hoàn hảo [ 4].
Áp dụng : phần nêu vấn đề khi vào bài mới.
Ví dụ 2: Vì sao than chất thành đống lớn có thể tự bốc cháy ?
24