TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
--------------
KẾ TOÁN QUỐC TẾ
Chuyên đề:
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH VẤN ĐỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ THEO QUYẾT ĐỊNH 48, THÔNG TƢ 138
VỚI IFRS CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
GVHD: PGS.TS. Mai Thị Hoàng Minh
Lớp: Cao học Kế toán K25
Nhóm: 9 (Chuyên đề 9)
Thành viên:
1. Nguyễn Thị Vân
2. Huỳnh Cao Khải
3. Phan Thị Minh Thùy
4. Đinh Nguyễn Trần Quang
5. Lê Mỹ Duyên
6. Trần Thanh Trúc
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
Sự cầnthiết của đề tài:................................................................................................ 1
I.
II. Mục tiêu nghiên cứu: ................................................................................................. 2
III.
VAS ÁP DỤNG CHO SMES ............................................................................................ 15
I.
Khác biệt giữa IFRS for SMEs và VAS áp dụng cho SMEs về số lƣợng chuẩn mực
15
II. Phân tích một số khác biệt quan trọng giữa IFRS for SMES và VAS for SMEs ... 17
1. Chính sách kế toán, ƣớc tính và sai sót ................................................................ 17
2. Hàng tồn kho ........................................................................................................ 29
3. Chi phí đi vay ....................................................................................................... 34
4. Bất động sản đầu tƣ .............................................................................................. 36
5. Kế toán đầu tƣ vào công ty liên kết, liên doanh................................................... 38
6. TSCĐ hữu hình, vô hình ...................................................................................... 46
7. Thuê tài sản .......................................................................................................... 49
8. Doanh thu ............................................................................................................. 50
9. Thay đổi tỷ giá hối đối ......................................................................................... 52
10.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (tƣơng ứng VAS 17 & IFRS cho SMEs) ........... 53
Chương 3: NHỮNG MẶT HẠN CHẾ ĐỊNH HƢỚNG XÂY DƢ̣NG VAS FOR SMES 56
I.
Những mặt hạn chế .................................................................................................. 56
II. Định hƣớng xây dựng VAS for SMEs .................................................................... 57
CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN ................................................................................................. 58
Tài liệu tham khảo ............................................................................................................. 59
ngày cuối cùng năm 2015. Tham gia vào nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam phải đối mặt với
rất nhiều thách thức to lớn từ sự cạnh tranh của các quốc gia trong khu vực và trên toàn
thế giới. Do đó, Việt Nam đã và đang từng bƣớc xây dựng hành lang pháp lý về kế toán
Kế toá n quó c tế – Nhóm 9
Page 1
So sánh quyết định 48, Thông tư 138 và IFRS cho Doanh nghiệ p vừ a và nhỏ
theo thông lệ của quốc tế nhằm nâng cao chất lƣợng thông tin báo cáo tài chính, trong đó
có một bộ phận quan trọng là Hệ thống kế toán áp dụng cho các DNNVV - những doanh
nghiệp ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia hiện nay. Vì nhu cầu
thông tin của các đối tƣợng trong DNNVV mang tính đặc thù nên việc áp dụng Chuẩn
mực kế toán từ Hệ thống Chuẩn mực kế toán chung phải đƣợc chọn lọc kỷ càng để có thể
cung cấp thông tin một cách phù hợp nhất. Chính vì vậy việc so sánh và phân tích giữa
Chuẩn mực Kế toán quốc tế cho các DNNVV với Quyết Định 48, Thông tƣ 138 và
Chuẩn mực Kế toán Việt Nam sẽ cho chúng ta cái nhìn tổng quát và những hiểu biết cụ
thể hơn về việc áp dụng các Chuẩn mực Kế toán cho DNNVV ở Việt Nam sao cho hợp lý
nhất.
II.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chính của đề tài là tìm hiểu nội dung củaChuẩn mực kế toán quốc tế
áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam
áp dụng đầy đủ và không đầy đủ cho DNNVV để so sánh nhữngđiểm giống
nhau và khác nhau giữa hai Chuẩn mực.
-
Đi vào phân tích nhữngđiểm giống và khác nhau trên từ đóđề ra các định
IFRS
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
SMEs
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
IASB
Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế
IFRS for SMEs Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
VAS
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Kế toá n quó c tế – Nhóm 9
Page 3
So sánh quyết định 48, Thông tư 138 và IFRS cho Doanh nghiệ p vừ a và nhỏ
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA & CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
QUỐC TẾ CHO DNNVV (IFRS FOR SMES) & CHUẨN
MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM ÁP DỤNG CHO DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
I.
yết. Mặc có trách nhiệm giải trình công khai nhƣng SMEs phải phát hành báo cáo tài
chính cho các đối tƣợng sử dụng thông tin bên ngoài nhƣ nhà đầu tƣ, chủ nợ, nhà cung
cấp…
Kế toá n quó c tế – Nhóm 9
Page 4
So sánh quyết định 48, Thông tư 138 và IFRS cho Doanh nghiệ p vừ a và nhỏ
Nhƣ vậy, theo quan điểm của IASB, SMEs là những công ty chƣa niêm yết.
Pacter, ngƣời chịu trách nhiệm chính về IFRS for SMEs phát biểu rằng: “Các quốc gia
quyết định áp dụng IFRS for SMEs sẽ tự xây dựng tiêu chuẩn định lƣợng” [4] . Mặc dù,
IASB không đƣa ra tiêu chuẩn định lƣợng để phân loại SMEs nhƣng IASB đã xây dựng
IFRS for SMEs dựa trên các giao dịch thƣờng gặp của doanh nghiệp có khoảng 50 lao
động [5] và khẳng định IFRS for SMEs phù hợp với tất cả SMEs.
Theo cô Nguyễn Xuân Hƣng qua khái niệm về SMEs của IASB, có thể rút ra một
số đặc điểm của SMEs chi phối đến việc ban hành các chuẩn mực cho SMEs là :
“Yêu cầu công bố thông tin của SMEs không nghiêm ngặt như các công ty cổ
phần niêm yết vì đối tượng sử dụng thông tin chủ yếu của SMEs là chủ sở hữu và
chủ nợ, không phải là các cổ đông trên thị trường vốn” [2].
“SMEs có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đơn giản hơn các công ty niêm yết lớn
do SMEs có nguồn lực bị giới hạn, thị trường hoạt động không rộng lớn. Vì thế,
các chính sách kế toán áp dụng cho SMEs cũng đơn giản hơn” [2].
Chính vì vậy, khi áp dụng IFRS cho SMEs thì mỗi quốc gia sẽ tự xây dựng các
tiêu chuẩn định lƣợng cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của quốc gia
mình.
Tại Việt Nam theo Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của
Chính phủ, định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa:
-
mại & dịch
vụ
10 ngƣời trở xuống
10 ngƣời trở xuống
DOANH NGHIỆP
VỪA
Tổng
nguồn vốn
Số lao động
Tổng
nguồn vốn
Số lao
động
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
ngƣời đến
200 ngƣời
từ trên 20
tỷ đồng
từ trên 10
tỷ đồng
đến 50 tỷ
đồng
từ trên 50
ngƣời đến
100 ngƣời
Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chương trình trợ giúp mà cơ
quan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp.
-
II.
10 ngƣời trở xuống
DOANH NGHIỆP NHỎ
Quan điểm xây dựng chuẩn mực báo cáo tài chính cho SMEs và xu hƣớng lựa
chọn áp dụng IFRS for SMEs trên thế giới
Theo Cordery & Baskerville [12], có hai cách thức xây dựng chuẩn mực báo cáo
tài chính cho SMEs phổ biếnlà:
-
Không xây dựng một bộ chuẩn mực báo cáo tài chính riêng cho SMEs.Theo
đó chỉ có một bộ chuẩn mực sử dụng chung cho tất cả các loại hình doanh
nghiệp. Trên cơ sở bộ chuẩn mực này, quy định những điểm giảm trừ riêng
này.Hơn vậy, IFRS for SMEs giúp các quốc gia này nâng cao chất lƣợng báo cáo tài
chính mà vẫn giữ đƣợc cân đối lợi ích và chi phí khi tuân thủ chuẩn mực.
III. Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho DNNVV (IFRS for SMEs)
1.
Lịch sử hình thành
Trong năm 2001, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của SMEs và với mục
đích giảm áp lực cho SMEs trong việc tuân thủ chuẩn mực kế toán khi trình bày báo cáo
tài chính, IASB đã thực hiện dự án xây dựng chuẩn mực báo cáo tài chính cho SMEs [6].
Tháng 6/2004, IASB đã ban hành tài liệu thảo luận về chuẩn mực báo cáo tài
chính quốc tế cho SMEs là “Quan điểm sơ bộ ban đầu về chuẩn mực kế toán cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa” [7]. IASB đã nhận đƣợc hơn 100 ý kiến [8]. Những ý kiến chủ
yếu là IFRS không thích hợp với SMEs và đa số các ý kiến đều tán thành IASB nên xây
dựng chuẩn mực riêng cho SMEs. Chuẩn mực này nên xây dựng trên cơ sở của IFRS
nhƣng giới hạn yêu cầu công bố cũng nhƣ sử dụng các nguyên tắc ghi nhận và đo lƣờng
đơn giản hơn.
Tháng 4/2005, IASB đã lấy ý kiến khảo sát về hai vấn đề: thứ nhất, nguyên tắc ghi
nhận và đo lƣờng;thứhai, nội dung nào của IFRS nên loại trừ cho SMEs.
Kế toá n quó c tế – Nhóm 9
Page 7
So sánh quyết định 48, Thông tư 138 và IFRS cho Doanh nghiệ p vừ a và nhỏ
Tháng 2/2007, IASB ban hành bản dự thảo IFRS for SMEs.Cùng với bản dự thảo
này, hai tài liệu khác cũng đƣợc IASB ban hành là “Cơ sở để kết luận về dự thảo IFRS
for SMEs” và “Dự thảo hƣớng dẫn áp dụng IFRS for SMEs.
hàng năm về việc suy giảm giá trị).
-
Chi phí đi vay được ghi nhận là chi phí (ngược lại với quy định của IAS 23,
cho phép vốn hóa chi phí đi vay).
-
Chi phí nghiên cứu và phát triển cũng được ghi nhận là chi phí (khác với
Kế toá n quó c tế – Nhóm 9
Page 8
So sánh quyết định 48, Thông tư 138 và IFRS cho Doanh nghiệ p vừ a và nhỏ
quy định của IAS 38 cho phép vốn hóa chi phí nghiên cứu và phát triển
trong một số trường hợp thỏa yêu cầu).
Các yêu cầu trình bày thông tin cũng đơn giản hơn.
Với sự đơn giản về chính sách kế toán cũng nhƣ yêu cầu công bố, nhiều ý kiến
phản hồi từ các quốc gia cho rằng IFRS for SMEs thật sự đáp ứng yêu cầu của SMEs
trong việc cung cấp thông tin báo cáo tài chính có chất lƣợng, đồng thời cũng giảm gánh
nặng cho SMEs khi phải tuân thủ IFRS với những quy định quá phức tạp. Các ý kiến
cũng đánh giá việc áp dụng sẽ mang lại nhiều lợi ích cho SMEs, SMEs có thể thu hút tài
chính từ bên ngoài, dễ dàng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất, tăng tính so sánh
của báo cáo tài chính[11].
IV. Chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho DNNVV
2.
Khái niệm DNNVV đƣợc xác định theo những tiêu chuẩn khác nhau tại những
quốc gia khác nhau. Tại Việt Nam, theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ban hành ngày
30/06/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV, DNNVV đƣợc chia thành 3 cấp: siêu nhỏ,
nhỏ và vừa theo hai tiêu chí là quy mô tổng nguồn vốn và số lao động bình quân. Những
ngành nghề cụ thể sẽ có tiêu chuẩn khác nhau nhƣng số lao động không quá 300 ngƣời và
quy mô vốn dƣới 100 tỷ đồng.
Mặc dù có sự khác biệt giữa các quốc gia về tiêu chí ghi nhận DNNVV, song theo
số liệu của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế, số lƣợng các DNNVV chiếm trên 99%
số doanh nghiệp toàn thế giới (Số liệu tại hội thảo “IFRS for SMEs Implementation
Update” ngày 24/6/2010, IASB). Cụ thể, với 52 thị trƣờng chứng khoán lớn nhất thế giới
chỉ có khoảng 45.000 công ty niêm yết toàn cầu. Châu Âu có khoảng 25 triệu doanh
nghiệp tƣ nhân, con số này ở Mỹ là 20 triệu và ở Anh có 4,7 triệu doanh nghiệp tƣ nhân
có ít hơn 100 lao động, chiếm 99,6% tổng số doanh nghiệp.
Đặc điểm chung của DNNVV là đối tƣợng sử dụng thông tin kế toán tƣơng đối
hẹp, chủ yếu là chủ doanh nghiệp, chủ nợ, nhà cung cấp, khách hàng mà không tập trung
tới nhóm những nhà đầu tƣ tài chính tiềm năng. Đây cũng là mục tiêu mà Hội đồng chuẩn
mực kế toán quốc tế IASB hƣớng tới khi xây dựng bộ chuẩn mực IFRS for SMEs.
Với chủ trƣơng tạo mọi điều kiện thuận lợi để các DNNVV phát triển, đóng vai trò
ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán
áp dụng cho các DNNVV đã đƣợc nghiên cứu và ban hành trong thời gian qua nhƣ:
-
Chế độ kế toán DNNVV ban hành theo quyết định 1177/TC-QĐ-CĐKT ngày
23/12/1996 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Kế toá n quó c tế – Nhóm 9
dụng đầy đủ; hai là, nhóm các chuẩn mực kế toán áp dụng không đầy đủ; ba là, nhóm
các chuẩn mực kế toán không ápdụng. Cụ thể nhƣ sau:
Các chuẩn mực kế toán áp dụng đầy đủ:
STT Số hiệu và tên chuẩn mực
1
CM số 01 - Chuẩn mực chung
2
CM số 05 - Bất động sản đầu tƣ
3
CM số 14 - Doanh thu và thu nhập khác
4
CM số 16 - Chi phí đi vay
Kế toá n quó c tế – Nhóm 9
Page 11
So sánh quyết định 48, Thông tư 138 và IFRS cho Doanh nghiệ p vừ a và nhỏ
5
4
CM số 06 - Thuê tài sản
Bán và thuê lại tài sản là thuê hoạt động.
5
CM số 07- Kế toán các khoản
đầu tƣ vào công ty liên kết
Phƣơng pháp vốn chủ sở hữu.
Thời gian khấu hao và phƣơng pháp khấu hao.
- Phƣơng pháp vốn chủ sở hữu;
6
CM số 08- Thông tin tài chính
về những khoản vốn góp liên
doanh
- Trƣờng hợp bên góp vốn liên doanh góp vốn
bằng tài sản,nếu bên góp vốn liên doanh đã
chuyển quyền sở hữu tài sản thì bên góp vốn liên
doanh chỉ đƣợc hạch toán phần lãi hoặc lỗ có thể
xác định tƣơng ứng cho phần lợi ích của các bên
góp vốn liên doanh khác;
dựng
Ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng
trong trƣờng hợp nhà thầu đƣợc thanh toán theo
tiến độ kế hoạch.
9
CM số 17- Thuế thu nhập
doanh nghiệp
Thuế thu nhập hoãn lại.
10
CM số 21- Trình bày báo cáo
tài chính
Giảm bớt các yêu cầu trình bày trong báo cáo.
11
CM số 24 - Báo cáo lƣu
chuyển tiền tệ
Chỉ khuyến khích áp dụng chứ không bắt buộc
12
CM số 29 – Thay đổi chính
So sánh quyết định 48, Thông tư 138 và IFRS cho Doanh nghiệ p vừ a và nhỏ
5
CM số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ.
6
CM số 28 – Báo cáo bộ phận.
7
CM số 30- Lãi trên cổ phiếu.
Kế toá n quó c tế – Nhóm 9
Page 14
So sánh quyết định 48, Thông tư 138 và IFRS cho Doanh nghiệ p vừ a và nhỏ
Chương 2:PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNh SỰ KHÁC BIỆT
GIỮA IFRS FOR SMES VÀ VAS ÁP DỤNG CHO SMES
I.
Khác biệt giữa IFRS for SMEs và VAS áp dụng cho SMEs về số lƣợng chuẩn
mực
Quốc tế có riêng một bộ chuẩn mực cho SMEs còn Việt Nam không xây dựng bộ
Phần 27
Giảm giá trị tài sản
Chƣa có
Phần 28
Lợi ích của nhân viên
Chƣa có
Phần 31
Siêu lạm phát
Chƣa có
Phần 34
Các hoạt động đặc thù
Chƣa có
Phần 26
Thanh toán trên cơ sở cổ
Chƣa có
Các chuẩn mựcphiếu
Việt Nam đã ban hành tương đương với IFRS for SMEs nhưng không
áp dụng cho SMEs
Kế toá n quó c tế – Nhóm 9
Page 15
So sánh quyết định 48, Thông tư 138 và IFRS cho Doanh nghiệ p vừ a và nhỏ
Báo cáo tài chính riêng và
VAS 25
báo cáo tài chính hợp nhất
Hợp nhất kinh doanh và lợi
Phần 14, 15
Kế toán các khoản đầu tƣ vào
công ty liên kết, liêndoanh
VAS 07, 08 - không áp dụng phƣơng
pháp vốn chủ sở hữu
Phần 17, 18
TSCĐ hữu hình, VH
VAS 03, 04 - không áp dụng thời gian
khấu hao và phƣơng pháp khấu hao
Phần 20
Thuê tài sản
VAS 06 - không áp dụng bán và thuê
lại tài sản là thuê hoạt động
Phần 23
Doanh thu
Phần 29
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu VAS 01 - Chuẩn mực chung
Phần 16
Bất động sản đầu tƣ
Phần 21
Các khoản dự phòng và nợ
tiềm tàng
Phần 25
Chi phí đi vay
Phần 32
Phần 33
Các sự kiện phát sinh sau
ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Thông tin về các bên liên
quan
VAS 05
IFRS for SMEs yêu cầu ghi nhận giá
trị hợp lý đối với bất động sản đầu tƣ
VAS 18
VAS 16
IFRS for SMEs không yêu cầu vốn
hóa chi phí đi vay nếu thỏa mãn điều
So sánh quyết định 48, Thông tư 138 và IFRS cho Doanh nghiệ p vừ a và nhỏ
Nếu không có chuẩn mực hay hƣớng dẫn, Ban Giám đốc doanh nghiệp phải đƣa ra
các xét đoán đối với việc xây dựng và áp dụng chính sách kế toán. Trong việc đƣa ra xét
đoán đó, Ban Giám đốc phải xem xét đến các nguồn theo thứ tự ƣu tiên giảm dần nhƣ
sau:
-
Các yêu cầu và các hướng dẫn trong các chuẩn mực của IASB đối với các vấn đề
tương tự;
-
Quy định chung đối với việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và
-
Các quy định mới nhất của các tổ chức ban hành chuẩn mực khác có cùng những
quy định chung để xây dựng các chuẩn mực kế toán, hướng dẫn kế toán và các
thông lệ được chấp nhận trong cùng ngành.
VAS: Chuẩn mực kế toán Việt Nam yêu cầu việc áp dụng các chuẩn mực kế toán,
các văn bản hƣớng dẫn các chuẩn mực và các chính sách, chế độ kế toán do Bộ Tài chính
ban hành.
Thay đổi chính sách kế toán
IAS: Doanh nghiệp chỉ thay đổi chính sách kế toán nếu thay đổi là do:
b.
Lựa chọn và áp dụng chính sách kế toán:
10.2
Chính sách kế toán là cụ thể nguyên tắc, căn cứ, công ƣớc, quy tắc và thông lệ
đƣợc áp dụng bởi một thực thể trong việc chuẩn bị và trình bày báo cáo tài chính.
10.3
Các doanh nghiệp đƣợc khuyến khích áp dụng chuẩn mực này. Tuy nhiên, doanh
nghiệp không cần phải áp dụng chuẩn mực này nếu ảnh hƣởng của việc không áp dụng
chúng là không trọng yếu.
10.4
Nếu chuẩn mực này không phù hợp với một giao dịch, sự kiện hoặc điều kiện
khác, Ban giám đốc doanh nghiệp phải đƣa ra các xét đoán đối với việc xây dựng và áp
dụng chính sách kế toán và đảm bảo các yêu cầu sau:
(a) Phù hợp với các yêu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng, và
(b) Đáng tin cậy, đảm bảo BCTC phải:
(i)
Thể hiện trung thực tình hình tài chính, kết quả hoạt động và dòng
tiền của doanh nghiệp;
(ii)
Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch, sự kiện và điều
kiện khác và không phải chỉ về mặt hình thức
So sánh quyết định 48, Thông tư 138 và IFRS cho Doanh nghiệ p vừ a và nhỏ
Tính nhất quán các chính sách kế toán:
10.7
Doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán 1 chính sách kế toán cho tất cả các giao
dịch giống nhau trừ trƣờng hợp có sự cho phép phân loại các đối tƣợng và các chính sách
khác nhau có thể thích hợp đƣợc quy định tại IFRS này. Khi đó, chính sách kế toán đó
phải áp dụng thống nhất cho mỗi thể loại.
Thay đổi trong chính sách kế toán:
10.8
Doanh nghiệp chỉ đƣợc phép thay đổi chính sách kế toán khi sự thay đổi đó:
(a) Là cần thiết để phù hợp với Chuẩn mực này
(b) Báo cáo tài chính cung cấp thông tin đáng tin cậy và phù hợp hơn về những tác
động của các giao dịch, sự kiện khác hoặc điều kiện đối với tình hình tài chính, kết
quả hoạt động hoặc dòng tiền của đơn vị.
10.9
Những trƣờng hợp không đƣợc thay đổi chính sách kế toán:
(a) Việc áp dụng một chính sách kế toán khác cho các giao dịch, sự kiện hoặc các
điều kiện khác làm xuất hiện sự khác biệt về bản chất từ những phát sinh trước đó.
(b) Có tác động không đáng kể
(c) Thay đổi về cấu trúc chi phí khi việc ghi nhận theo giá trị hợp lý không còn khả
kế toán (xem đoạn 10.12).
Áp dụng hồi tố:
10.12 Khi sự thay đổi chính sách kế toán đƣợc áp dụng hồi tố theo đoạn 10.11 thì doanh
nghiệp phải điều chỉnh số dƣ đầu kỳ các khoản mục bị ảnh hƣởng đã đƣợc trình bày trong
phần vốn chủ sở hữu của kỳ sớm nhất và các số liệu so sánh cho mỗi kỳ trƣớc cũng phải
đƣợc trình bày nhƣ thể đã đƣợc áp dụng chính sách kế toán mới
Công bố thông tin về thay đổi trong chính sách kế toán:
10.13 Khi có sự điều chỉnh IFRS này có khả năng ảnh hƣởng đến các kỳ trƣớc, kỳ hiện
tại hoặc tƣơng lai, doanh nghiệp phải công bố các nội dung sau đây:
(a) Bản chất của sự thay đổi trong chính sách kế toán
(b) Số lượng điều chỉnh cho mỗi mục trên BCTC bị ảnh hưởng của kỳ này và các kỳ
trước.
(c) Giá trị điều chỉnh của các kỳ trước
(d) Giải thích nếu không xác định hoặc công bố theo mục (b) và (c)
Kế toá n quó c tế – Nhóm 9
Page 21
So sánh quyết định 48, Thông tư 138 và IFRS cho Doanh nghiệ p vừ a và nhỏ
Báo cáo tài chính của các kỳ tiếp theo không cần thiết phải lặp lại các công bố nói trên.
10.14 Khi có sự thay đổi tự nguyện về chính sách kê toán có khả năng ảnh hƣởng đến
các kỳ trƣớc, kỳ hiện tại hoặc tƣơng lai, doanh nghiệp phải công bố các nội dung sau đây:
(a) Bản chất của sự thay đổi trong chính sách kế toán
(b) Giải thích lý do tại sao việc áp dụng chính sách kế toán mới lại cung cấp thông tin
đáng tin cậy và phù hợp hơn.
(c) Trình bày riêng biệt về mức độ, số lượng các điều chỉnh cho mỗi mục bị ảnh
Page 22