ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA HÀNH CHÍNH HỌC
@&?
T×m hiÓu vÒ t×nh h×nh tæ chøc, thùc hiÖn
v¨n hãA c«ng së cña ñy ban nh©n d©n
huyÖn QuÕ Vâ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
MÃ SỐ:
HÀ NỘI - 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA HÀNH CHÍNH HỌC
NHÓM 3
TÌM HIỂU VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN
VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI UBND HUYỆN QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Giảng viên giảng dạy: TS. Bùi Thị Ánh Vân
Hà Nội - 2016
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô giáo
Cán bộ công chức
2
CBHD
Cán bộ hướng dẫn
3
GVHD
Giảng viên hướng dẫn
4
HĐND
Hội đồng nhân dân
5
QLNN
Quản lý nhà nước
6
UBND
luận này với tinh thần nghiêm túc nhằm đảm bảo được yêu cầu của học viên
trong quá trình thực tập tại UBND huyện Quế Võ.
2. Mục tiêu của đề tài
Khảo sát các công tác và nhiệm vụ của Văn phòng UBND huyện Quế Võ.
Khảo sát thực tiễn về tình hình thực hiện kỹ năng giao tiếp văn hóa công
sở của UBND huyện Quế Võ, phân tích những kết quả đã đạt được và những bất
cập còn tồn tại, nội dung cần hoàn thiện trong văn hóa công sở.
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện văn hóa công sở
của UBND huyện Quế Võ.
1
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu về công tác tổ chức và thực hiện văn hóa công sở tại
UBND huyện Quế Võ.
Đối tượng nghiên cứu là văn hóa công sở tại UBND huyện Quế Võ.
4. Nguồn tài liệu tham khảo
- Vũ Cao Đàm ( 2006), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB
Khoa học kỹ thuật
- Nhà xuất bản Lao động(2013), Văn hoá ứng xử và kỹ năng giao tiếp nơi
công sở, NXB Lao động.
- Trần Ngọc Thêm(2000), Cơ sở văn hoá Việt Nam, NXB Giáo dục.
- Trần Quốc Vượng(1998), Cở sở văn hoá Việt Nam, NXB Giáo dục.
- Quyết định số 129/2007/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành
ngày 02/8/2007 ban hành quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành
chính nhà nước.
- Quyết đinh số 20/2010/QĐ - UBND ngày 18/3/2010 về việc thực hiện
quy chế văn hóa công sở tại huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh.
5. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Từ trước đến nay đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về văn hóa công sở
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA CÔNG SỞ
1.1. Cơ sở lý luận về văn hóa công sở
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm văn hóa
“Văn hoá là một tập hợp của những đặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri
thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó
chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức
chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin”. [ 7; tr.1].
1.1.1.2. Khái niệm văn hóa công sở
* Khái niệm công sở
Công sở là một tổ chức đặt dưới sự quản lý trực tiếp của nhà nước để tiến
hành một công việc chuyên ngành của nhà nước. Công sở là một tổ chức thực
hiện cơ chế điều hành, kiểm soát công việc hành chính, là nơi soạn thảo văn bản
để thực hiện công vụ, đảm bảo thông tin cho hoạt động của bộ máy quản lý nhà
nước, nơi phối hợp hoạt động thực hiện một nhiệm vụ được nhà nước giao. Là
nơi tiếp nhận yêu cầu, đề nghị, khiếu nại của công dân. Do đó, công sở là một bộ
phận hợp thành tất yếu của thiết chế bộ máy quản lý nhà nước.
* Văn hóa tổ chức
Là hệ thống những giá trị niềm tin, sự mong đợi của các thành viên trong
tổ chức, tác động qua lại với các cơ cấu chính thức và tạo nên những chuẩn mực
hành động như những giả thiết không bị chất vấn về truyền thống và cách thức
là việc của tổ chức mà mọi người trong đó đều tuân theo khi làm việc.
Văn hóa tổ chức công sở là một hệ thống được hình thành trong quá trình
hoạt động của công sở, tạo nên niềm tin giá trị về thái độ của các nhân viên làm
việc trong công sở, ảnh hưởng đến cchs làm việc trong công sở và hiệu quả hoạt
động của nó.
Văn hóa trong công sở cũng có rất nhiều đặc điểm nhưng chủ yếu là
những đặc điểm sau đây để nhấn mạnh làm rõ đặc điểm của văn hóa:
4
5
Một số các quốc gia trên thế giới quy định cán bộ, công chức khi đến
công sở, mặc đồng phục được coi là trách nhiệm cao, dù không cần một lời
tuyên thể nào. Điều này làm cho mỗi cán bộ, công chức tự khép mình vào kỷ
luật và khuôn phép, coi kỷ luật công sở là hòn đá tảng của tinh thần văn hóa dân
tộc. Tài sản vô hình ở các công sở hiện nay gồm các yếu tố như: thông tin khoa
học - công nghệ, tổ chức bộ máy và nghệ thuật quản lý, sự tín nhiệm của nhân
dân đối với cán bộ, công chức nhà nước. Những điều này có thể coi là sự chuyển
hóa các năng lượng tinh thần của con người vào hoạt động công sở, đó chính là
văn hóa công sở.
Thể hiện sự định hướng giải quết đúng đắn trong từng thời kỳ mối quan
hệ giữa hiện đại hóa công sở với việc thức hiện sự công bằng cho các thành
viên trong công sở. Khi văn hóa phát huy tác dụng trong việc phát triển nguồn
nhân lực công sở, tức là văn hóa đã tham gia vào quá trình hình thành quan hệ
đồng thuận giữa hiện đại hóa công sở với đảm bảo sự công bằng cho các thành
viên.Chỉ có như vậy mới phát huy được các biện pháp hành chính trong chống
tham nhũng, hối lộ, quan liêu, đặc quyền, đặc lợi trong công sở.
Thể hiện quan niệm về sự bình đẳng và thực hiện bình đẳng. Theo ý nghĩa
văn hóa bình đẳng là mọi thành viên trong công sở đều có cơ hội như
nhau( trong học tập, đào tạo, việc làm…) để phát triển. Phát triển công sở không
có nghĩa là đào thêm hố sâu sự bất bình đẳng và thiếu công bằng trong việc thực
hiện các lợi ích giữa các thành viên trong công sở, càng không thể làm giàu bằng
mọi giá, nhất là trong cơ quan y tế và trường học.
1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của văn hóa công sở
Văn hóa bao giờ cũng gắn liền với sự phát triển, là chìa khóa của sự phát
triển và tiến bộ xã hội.Tạo được tình đoàn kết và trống lại bệnh quan liêu, cửa
quyền. Môi trường văn hóa công sở tốt đẹp sẽ tạo được niềm tin của cán bộ công
chức trong công việc sẽ đưa công sở này phát triển vượt lên so với công sở khác.
nhân kiệt xưa kia. Điển hình như danh nhân khoa bảng, trạng nguyên Nguyễn
Nghiêu Tư, Trạng nguyên Nghiêm Hoản; danh nhân văn hóa Nguyễn Cao; tướng
lĩnh quân sư như Đại tướng Phạm Văn Trà… đã tạo nên những nét văn hoá truyền
thống của Kinh Bắc với những điệu quan họ làm say đắm lòng người, đây chính
7
là nguồn sức mạnh tiềm ẩn giúp người dân Quế Võ đạt được nhiều thành tích làm
rạng rỡ cho quê hương trong nhiều năm qua.
Con người Quế Võ cần cù chịu khó, khéo léo trong sản xuất tạo ra nhiếu
sản phẩm thủ công truyền thống như sành sứ và gốm mỹ nghệ Phù Lãng, mộc
dân dụng được nhiều người biết đến. Đây chính là nguồn sức mạnh tiềm ẩn
giúp cho người dân Quế Võ đạt được nhiều thành tích trong phát triển kinh tế xã hội.
Vị trí tiếp giáp: Phía đông giáp với tỉnh Hải Dương, phia bắc giáp với huyện
Yên dũng- Bắc Giang, phía tây giáp với thành phố Bắc Ninh, phía tây nam giáp với
huyện Tiên du- Bắc Ninh, phía nam giáp với huyện Gia Bình- Bắc Ninh.
Quế Võ có vị trí tương đối thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế xã
hội. Trung tâm huyện cách thủ đô Hà Nội 40km, cách thành phố Bắc Ninh 10km
, có quốc lộ 18 chạy qua đây là tuyến đường quan trọng nối liền Quảng ninh với
khu chế suất Đông anh- Sóc Sơn sân bay quốc tế nội bài. Với vị trí địa lí của
mình, Quế Võ có điều kiện phát huy tiềm năng đất đai và các nguồn lực khác
cho sự phát triển kinh tế xã hội.
Địa hình của huyện Quế Võ nhìn chung tương đối bằng phẳng, điều kiện
đất đai và điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi cộng với 3 hệ thống sông cug
cấp nước tưới. Đó là điều kiện lí tưởng cho huyện Quế Võ phát triển 2 vụ lúa
hằng năm trên hầu hết diện tích đất canh tác. Góp phần phát triển kinh tế nông
thôn, tăng thu nhập cho nông dân thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong
nông nghiệp.
Sau khi chia tách và sát nhập, hiện nay huyện Quế Võcòn lại 21 xã và
1.2.2. Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Quế Võ.
Cơ cấu tổ chức của UBND huyện gồm có:
- 01 Chủ tịch: Hoàng Minh Xuyên;
- 03 Phó chủ tịch:
+ Ông Nguyễn Văn Thành
+ Ông nguyễn Mạnh Hùng
+ Ông Nguyễn Đình Vượng.
Chủ tịch là người lãnh đạo điều hành công việc của UBND, chịu trách
nhiệm cá nhân về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cùng với tập thể
UBND huyện chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND huyện trước HĐND
cùng cấp và cơ quan Nhà nước cấp trên.
Phó chủ tịch và các thành viên của UBND chịu trách nhiệm cá nhân về
phần việc Chủ tịch UBND huyện phân công trước HĐND và UBND huyện,
đồng thời chịu trách nhiệm tập thể của UBND huyện trước HĐND huyện và
UBND tỉnh. UBND huyện tổ chức chỉ đạo thực hiện Nghị quyết của HĐND
huyện và các Nghị quyết, Quyết định, Thông tư, Chỉ thị của cơ quan Nhà nước
cấp trên.
9
Về chuyên môn gồm:
- Có 12 cơ quan quản lý Nhà nước:
+ Văn phòng HĐND và UBND huyện;
+ Phòng Nội vụ;
+ Phòng Y tế;
+ Phòng Văn hóa;
+ Phòng Lao động thương binh - xã hội;
+ Phòng Kinh tế- Hạ Tầng;
+ Phòng Tư pháp;
+ Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
+ Tổ tài vụ
+ Tổ phục vụ, bảo vệ
+ Tổ lái xe
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Văn phòng HĐND - UBND huyện Quế Võ
[ Xem Phụ lục 2; trang ]
1.2.3. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của văn phòng
UBND huyện Quế Võ
* Vị trí, chức năng của UBND huyện Quế Võ
Văn phòng HĐND - UBND huyện Quế Võ là cơ quan chuyên môn, bộ
máy giúp việc của Thường trực HĐND, UBND huyện và Chủ tịch UBND
huyện, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc
nhà nước để hoạt động, chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của
Thường trực HĐND, UBND huyện; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng UBND tỉnh Bắc Ninh.
Văn phòng HĐND - UBND huyện Quế Võ có chức năng giúp Ủy ban
nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với lĩnh vực ngoại vụ. Văn phòng có chức
năng tham mưu tổng hợp giúp HĐND - UBND huyện về hoạt động của Thường
trực HĐND - UBND huyện; tham mưu giúp UBND huyện về công tác dân tộc;
tham mưu giúp Chủ tịch UBND huyện về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch
11
UBND; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của UBND và các cơ
quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động
của UBND huyện.
* Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND huyện Quế Võ
Xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết,
báo cáo kiểm điểm công tác dưới sự chỉ đạo, điều hành của Thường trực HĐND,
UBND và Chủ tịch UBND huyện.
Giúp Thường trực HĐND và UBND huyện theo dõi, đôn đốc các cơ quan
về văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước hiện nay ở Việt Nam
chính là một điều đáng được chú trọng và nói đến như:
2.1.1. Ứng xử nơi công sở
Công sở là nơi công dân, các cơ quan hữu quan, bạn đồng nghiệp trong
ngành… đến liên hệ, công tác.Vì vậy, cán bộ, công chức làm việc ở đây cần có
những ứng xử văn minh, thanh lịch trong giao tiếp.Tuy nhiên, thực tế hiện nay ở
một số công sở, chúng ta vẫn bắt gặp những cách ứng xử thiếu thanh lịch.
Ăn nói, giao tiếp cũng là một biểu hiện văn hóa nơi công sở, nhưng xung
quanh việc này vẫn còn nhiều điều đáng bàn. Là cơ quan công quyền nhưng một
số người vẫn mang nặng tư duy cửa quyền khi tiếp xúc với dân. Vì thế, không ít
nơi, chúng ta vẫn phải nghe câu nói thiếu chủ ngữ kiểu như: “ Cần gì?”,“ Đi
đâu?”,“Gặp ai?” hoặc bắt gặp khuôn mặt cau có, thái độ hách dịch, lạnh lùng.
2.1.2. Thái độ và cách làm việc trong công sở
Môi trường công sở ở một số cơ quan Nhà nước hiện nay đã tạo cho
người ta nhiều khoảng thời gian ngồi chơi xơi nước dẫn đến tình trạng “ buôn
chuyện”, dòm ngó chức vụ, tạo bè, kéo cánh để tranh chức và cuốn hút người
lao động vào vòng xoáy của quyền lực mà quên đi cả nhiệm vụ chuyên môn của
mình.
Ở nhiều nơi vẫn xảy ra tình trạng khách phải chờ đợi lâu, còn cán bộ đang
bận trà nước, tán gẫu. Có cơ quan còn nửa tiếng mới hết giờ làm việc, nhưng khi
13
có khách đến liên hệ công việc, cán bộ tiếp đân đã trả lời là hết giờ nhận giấy tờ,
mai quay lại. Thái độ tùy tiện thiếu trách nhiệm này làm ảnh hưởng không nhỏ
đến hình ảnh các “công bộc” của dân.
2.1.3. Thời gian đi làm chưa được cải thiện
Nói người đi làm trễ giờ là người “lười” cũng không hoàn toàn đúng, bởi
có người rất chăm chỉ đôi khi vì lý do đột xuất nào đó mà họ đi làm trễ giờ, tất
nhiên không phải thường xuyên. Nhưng hiện tượng đi muộn về sớm trong đội
- TTg).
Quy chế gồm: 03 chương, 16 điều quy định chi tiết các nội dung, phạm vi,
đối tượng điều chỉnh và các nguyên tắc thực hiện; Quy định việc thực hiện văn
hóa công sở phải tuân thủ theo các nguyên tắc: phù hợp với truyền thống, bản
sắc văn hóa dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội; phù hợp với định hướng xây
dựng đội ngũ CBCC chuyên nghiệp, hiện đại; phù hợp vói các Quy định của
pháp luật và mục đích, yêu cầu cải cách hành chính, chủ trương hiện đại hóa nền
hành chính nhà nước.
2.2.2. Tình hình thực hiện văn hóa công sở tại UBND huyện Quế Võ
2.2.2.1. Về trang phục công sở ( trang phục, lễ phục, thẻ cán bộ của công
chức, viên chức)
Trang phục công sở không chỉ là chuyện mặc đồng phục mà còn liên quan
đến đầu tóc, trang điểm, giầy dép… khi đến cơ quan làm việc.Văn hóa trang
phục công sở là cách thức tổ chức, sử dụng trang phục như thế nào cho văn
minh, lịch sự, có bản sắc nghề nghiệp.
UBND huyện Quế Võ chưa có trang phục tập thể nhưng đã có những quy
định dõ dàng về trang phục khi đến công sở tuy theo thời tiết, hoàn cảnh, từng
ngày, từng buổi hoạt động mà có trang phục phù hợp như:
- Nam: áo sơ mi dài tay hoặc ngắn tay bỏ trong quần, quần âu dài, bộ
com-lê, thắt cra- vát, đi giầy hoặc dép quai hậu…
- Nữ: áo dài, bộ quần áo âu, bộ váy, ngoài mặc áo khoác ấmtùy điều kiện,
đi giày hoặc dép có quai hậu…
- Cán bộ, công chức, viên chức có trang phục riêng thì thực hiện theo quy
định của ngành.
15
- Đầu tóc gọn gàng, buộc cao đối với nữ, nữ cán bộ khi đến cơ quan trang
điểm nhẹ phù hợp…
- Qua quan sát tôi thấy Cán bộ công nhân viên trong UBND huyện Quế
Tôn trọng đồng nghiệp, lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp, công bằng, vô
tư khiđánh giá đồng nghiệp. Lịch sự, nhã nhặn trong giao tiếp với đồng nghiệp,
giữ uy tín, danh dự cho đồng nghiệp và cơ quan là thái độ ứng xử chủ yếu của
công chức.
Bên cạnh đó, trong thực thi công vụ, phần đông công chức được hỏi cho
biết họ thường xuyên trao đổi thẳng thắn, cởi mở với thủ trưởng và đồng nghiệp.
Chỉ một số ít công chức cho biết còn rụt rè, chưa mạnh dạn trong trình bày quan
điểm, ý kiến khi trao đổi công việc với đồng nghiệp và thủ trưởng. Phần lớn cán
bộ công chức cho biết họ thường xuyên hỗ trợ, giúp đỡ đồng nghiệp của mình
trong công việc, họ cũng không ngại ngần, giữ ý khi chia sẻ với các đồng nghiệp
khác những chuyện riêng tư về gia đình, con cái, quan hệ xã hội. Những yếu tố
đó có vai trò quan trọng trong việc tạo ra bầu không khí làm việc với tinh thần
hợp tác, gần gũi, cởi mở nơi công sở, góp phần thắt chặt và củng cố thêm sự
đoàn kết và các giá trị tập thể.
2.2.2.4. Ứng xử với người dân: Trong quan hệ với nhân dân, thái độ ứng
xử và cách nói năng hàng ngày khi tiếp xúc với dân là một vấn đề tưởng như
đơn giản nhưng có vai trò rất quan trọng.Bởi qua đó thể hiện sự tôn trọng đối
với dân và tạo sự tin tưởng của dân vào bộ máy hành chính nhà nước. Gần gũi,
tôn trọng nhân dân, giúp đỡ, tạo điều kiện để nhân dân thực hiện theo chính
sách, pháp luật của nhà nước và qui định của địa phương là thái độ ứng xử phổ
biến của công chức. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn có trường hợp công chức
có biểu hiện cửa quyền, gây khó khăn, lớn tiếng với người dân.
Trong giao tiếp và ứng xử với nhân dân, CBCC tại UBND huyện Quế Võ
luôn gần gũi với nhân dân, nhã nhặn, lắng nghe ý kiến, giải thích, hướng dẫn rõ
ràng, cụ thể về các quy định liên quan đến giải quyết công việc.
17
Phần lớn CBCC không có thái độ hách dịch, cửa quyền, nhũng nhiễu, gây
người tiếp đón nhắc nhở khách có cần gì nữa không? Còn thắc mắc gì không?
Nếu công việc chưa giải quyết song người tiếp đón hứa với khách và đạt lịch
hẹn khác.
CBCC trong cơ quan thực hiện hoạt động tiếp khách chu đáo, niềm nở,
nhiệt tình, dân chủ tích cực hợp tác trong công việc…
2.3. Quy chế làm việc và việc thực hiện quy chế làm việc nơi công sở
UBND huyện Quế Võ có ban hành quy chế làm việc rất rõ ràng. Nội dung
qui chế hình thành trên cơ sở sự đóng góp ý kiến của cán bộ, công chức trong tổ
chức. Nội dung của qui chế làm việc liên quan đến các qui định về giờ giấc làm
việc; về trang phục, lễ phục của công chức; về bài trí công sở và nơi làm việc; về
chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong công sở; về tinh thần, trách nhiệm đối với
công vụ; về thái độ, trách nhiệm đối với nhân dân; về ý thức bảo vệ tài sản
công… Những qui định đó hoàn toàn phù hợp với nội dung của Qui chế văn hoá
công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Phần lớn công chức của xã cho biết họ thực hiện tốt và nghiêm túc nội qui, qui
chế làm việc của tổ chức và không có trường hợp được hỏi nào không thực hiện
theo những qui định cơ quan đã ban hành. Quan trọng hơn, tất cả công chức
được hỏi cho rằng việc các cơ quan, công sở hành chính xây dựng và hoàn thiện
nội quy/quy chế làm việc là điều cần thiết để đảm bảo tính có tổ chức, kỷ luật và
sự nghiêm minh nơi công sở.
2.3.1. Về thời gian làm việc và việc sử dụng thời gian làm việc
Theo qui định của Chính phủ, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước làm
việc 8 giờ/ngày (tương đương 48 tiếng/tuần). Tùy vào đặc điểm công việc và
điều kiện cụ thể mà các cơ quan, công sở đưa ra những qui định cụ thể về thời
gian bắt đầu và kết thúc công việc đối với công chức, viên chức.
Theo đó, UBND huyện Quế Võ qui định thời gian làm việc buổi sáng của
công chức từ 7h đến 11h30 và buổi chiều từ 13h đến 16h30 (đối với mùa hè);
19
20
Tuy nhiên, vẫn còn biểu hiện bày biện lộn xộn.
trang trí phòng làm việc, chỗ ngồi làm việc theo sở thích cá nhân
(dán/treo tranh ảnh, bày các vật dụng có ý nghĩa về phong thủy…) ảnh hưởng
đến mỹ quan, văn hóa nơi công sở.
2.3.3. Kỹ năng giao tiếp trong công sở
2.3.3.1. Nghi thức lời nói nơi công sở:
Ngôn ngữ là công cụ thể hiện văn hoá giao tiếp quan trọng nhất và cũng là
thành tựu vĩ đại nhất của nền văn minh nhân loại. Đó cũng là “cơ chế tín hiệu”
của văn hoá giao tiếp mà phụ thuộc vào đó con người kiến tạo những lời nói để
thực hiện các mục tiêu giao tiếp. Song việc giao tiếp bằng lời nói còn phụ thuộc
rất nhiều vào những hoàn cảnh, điều kiện, mục tiêu và các tính chất khác nhau
của giao tiếp.
+ Lời nói nơi công sở phải đảm bảo có tính chính xác, tránh đưa tin đồn
nhảm, thất thiệt, mơ hồ, hoặc không có thực;
+ Lời nói nơi công sở cần đảm bảo tính trang trọng vì nó đại diện cho
biểu tượng văn hoá của doanh nghiệp đó. Trong giao tiếp giữa lãnh đạo với nhân
viên, giữa các đồng nghiệp với nhau hoặc với khách hàng phải có thưa gửi đàng
hoàng, có chủ ngữ rõ ràng, những câu nói xã giao như: cám ơn, cảm tạ, xin lỗi,
làm ơn… Phái nữ luôn luôn đòi hỏi ở phái nam một sự ga-lăng, lịch lãm.
Về cách thức xưng hô trong lời nói nơi công sở tuy yêu cầu đảm bảo tính
khách quan, trang trọng, song cũng tuỳ từng hoàn cảnh để chọn lựa cho phù
hợp:
+ Đối với những người cùng cơ quan: bạn không cần thiết phải phân vân
về việc chào hỏi một số người mà bạn không biết gì về cá nhân họ - Đó là những
người thuộc phòng, ban khác cùng đi chung thang máy với bạn, bảo vệ cơ quan,
người điều khiển thang máy hoặc giám đốc công ty. Điều đó không có nghĩa là