CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VIỆN NĂNG LƯỢNG - Pdf 38

LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em.
Các số liệu, kết quả nêu trong báo cáo là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Sinh viên
Nguyễn Thị Vân


LỜI CẢM ƠN
Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới nghiên cứu viên Lê Văn
Hùng và giảng viên Nguyễn Văn Tạo đã tận tình hướng dẫn em thực hiện
báo cáo này.
Do kiến thức hiểu biết còn hạn hẹp nên bài viết không tránh khỏi những
thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn đọc để
bài viết tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................1
1.Lí do chọn đề tài.....................................................................................1
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................4
3. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................4
4. Phương pháp nghiên cứu..............................................................4
5. Ý nghĩa của đề tài.........................................................................5
6. Kết cấu đề tài...............................................................................5
PHẦN NỘI DUNG..........................................................................................6
Chương 1..........................................................................................................6
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VIỆN NĂNG LƯỢNG......................................6
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Viện......................................6

2.1.6. Nội dung và phương pháp đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực24
2.1.6.1. Nội dung đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực........................24
2.1.6.2. Phương pháp đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực..................24
2.2. Thực trạng đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực tại Viện Năng
lượng........................................................................................................26
2.2.1. Sự cần thiết của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở
Viện.........................................................................................................26
2.2.2. Tình hình chung của nguồn nhân lực của Viện.............................27
2.2.3. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại Viện
.................................................................................................................28
2.2.3.1. Nội dung, chương trình ĐTBD nguồn nhân lực tại Viện...........29
2.2.3.2. Hình thức ĐTBD nguồn nhân lực tại Viện................................29
2.2.4. Vấn đề kinh phí đào tạo và sử dụng lao động sau khi đào tạo.....32
2.2.5. Đánh giá hiệu quả công tác ĐTBD nguồn nhân lực tại Viện........32
Chương 3........................................................................................................36
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI
DƯỠNG NHÂN LỰC TẠI VIỆN NĂNG LƯỢNG...................................36
3.1. Phương hướng công tác quản trị nhân lực tại Viện..........................36
- Tổ chức sắp xếp công việc cho phù hợp với năng lực trình độ của nhân
viên để đạt được hiệu quả cao trong công việc.......................................36
- Làm tốt hơn nữa công tác động viên tinh thần thi đua, khen thưởng
nhân viên.................................................................................................36
3.2. Một số giải pháp nâng cao công tác đào bồi, dưỡng nguồn nhân lực
tại Viện....................................................................................................36
Để công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đạt hiệu quả cao thì cần
có sự phối hợp đồng bộ giữa Nhà nước, Viện và bản thân cán bộ công
nhân viên được ĐTBD ..........................................................................36
3.2.1. Về phía Nhà nước.........................................................................36
- Nhà nước phải có thêm các chính sách, quy địnhvề ĐTBD CB,CC.....36


bảng đầu tiên năm 1442: “Hiền tài là nguyên khí quốc gia, nguyên khí vững
thì thế nước mạnh và thịnh, nguyên khí kém thì thế nước yếu và suy, cho nên
các đấng thánh đế minh vương không ai không chăm lo xây dựng nhân tài”.
Tấm bia năm 1448 lại nhắc, “nhân tài đối với quốc gia quan hệ rất lớn” và
“phải có đào tạo sau mới có nhân tài”.
Trong thời đại Hồ Chí Minh, Đảng ta đã luôn chăm lo phát triển nhân tố
con người, đặc biệt chú trọng phát triển nguồn nhân lực để thực hiện thành công
hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
Miền Bắc, giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước, đưa cả nước đi lên chủ

1


nghĩa xã hội. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định, “muốn xây dựng chủ nghĩa xã
hội phải có con người xã hội chủ nghĩa”. Trong thời kỳ đất nước tiến hành công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng ta đã khẳng định nhận thức sâu sắc về tầm quan
trọng của nhân tố con người. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (bổ sung, phát triển năm 2011) xác định: “Con
người là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển. Tôn
trọng và bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của
dân tộc, đất nước và quyền làm chủ của nhân dân. Kết hợp và phát huy đầy đủ
vai trò của xã hội, gia đình, nhà trường, từng tập thể lao động, các đoàn thể và
cộng đồng dân cư trong việc chăm lo xây dựng con người Việt Nam giàu lòng
yêu nước, có ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân; có tri thức, sức khỏe, lao
động giỏi; sống có văn hóa, nghĩa tình; có tinh thần quốc tế chân chính”.
Kế thừa và phát triển những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê-nin và
tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò của con người nói chung và nguồn
nhân lực nói riêng, trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta đã quan tâm
đối với việc xây dựng và phát huy nhân tố con người, phát triển nguồn nhân
lực vì sự tiến bộ của xã hội và phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc. Điều

người để phát triển văn hóa. Trong xây dựng văn hóa, trọng tâm là chăm lo
xây dựng con người có nhân cách, lối sống tốt đẹp, với các đặc tính cơ bản:
yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo”. Chính
nhờ chăm lo phát triển nguồn nhân lực, Việt Nam đã bước đầu thực hiện có
hiệu quả sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã
hội. Khẳng định vai trò, vị thế của Việt Nam trên mọi phương diện trong các
tổ chức hợp tác mà Việt Nam là thành viên.
Đồng thời trong quá trình kiến tập tại Viện Năng Lượng em thấy công
tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ của Viện đã có sự quan tâm và có nhiều chính
sách đạt hiệu quả về đào tạo và bồi dưỡng nhân lực nhưng vẫn còn nhiều hạn
chế. Là sinh viên thuộc chuyên ngành quản trị nhân lực em rất mong muốn

3


tìm hiểu, học hỏi những vấn đề kiến thức thuộc chuyên nghành để học tốt và
có thêm kiến thức chuẩn bị cho công việc khi ra trường.Đặc biệt là vấn đề đào
tạo bồi dưỡng nhân lực. Số lượng các đề tài nghiên cứu vấn đề này và những
vấn đề liên quan còn hạn chế.
Xuất phát từ tất cả lý do trên em chọn đề tài: '' Thực trạng công tác
đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực tại Viện Năng lượng''
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực tại Viện Năng
lượng
* Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực
tại Viện Năng lượng từ năm 2013 đến năm 2015
- Không gian nghiên cứu: Viện Năng Lượng số 6, Tôn Thất Tùng,
Đống Đa, Hà Nội.

Chương 1: Khái quát chung về Viện Năng lượng
Chương 2: Lí luận công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực và thực
trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân lực tại Viện Năng lượng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện công tác đào tạo và bồi
dưỡng nhân lực tại Viện Năng lượng

5


PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VIỆN NĂNG LƯỢNG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Viện
Viện Năng lượng là cơ quan nghiên cứu khoa học công nghệ, quy
hoạch tổng thể phát triển năng lượng và điện lực. Được thành lập ngày 01
tháng 01 năm 1989 theo Quyết định số 1379NL/TCCB-LĐ ngày 05 tháng 12
năm 1988 của Bộ Năng lượng (nay là Bộ Công Thương) trên cơ sở hợp nhất
hai Viện: Viện Năng lượng và Điện khí hoá với Viện Nghiên cứu Khoa học
Kỹ thuật điện.
- Trụ sở Viện: tại số 6, Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại: 0438523730- 0438523353
- Fax: 0438529302
- Website: www.ievn.com.vn
Từ một cơ quan trực thuộc Bộ Năng lượng, Viện trở thành thành viên
của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam) từ
ngày 01 tháng 4 năm 1995. Là Tổ chức khoa học và công nghệ, thực hiện chế
độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo nội dung Nghị định số 115/2005/NĐ-CP
ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ.
Sau 15 năm là đơn vị thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN, ngày 01 tháng 01 năm 2010 Viện Năng lượng đã chuyển về trực thuộc
Bộ Công Thương theo quyết định số 5999/QĐ-BCT của Bộ trưởng Bộ Công

1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Viện
1.2.1. Nghiên cứu chiến lược, chính sách và quy hoạch phát triển
năng lượng quốc gia
- Tham mưu hoạch định chiến lược, chính sách phát triển năng lượng;
- Tham gia lập, điều chỉnh và bổ sung các văn bẳn pháp lý về các hoạt

7


động năng lương;
- Lập, tham gia lập Tổng sơ đồ phát triển năng lượng Quốc gia và
giám sát, theo dõi đánh giá quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, tham
mưu cho Bộ Công Thương các giải pháp điều chỉnh kịp thời;
- Lập, tham gia lập Tổng sơ đồ phát triển điện lực Quốc gia;
- Lập, tham gia lập Tổng sơ đồ phát triển năng lượng tái tạo quốc gia;
- Lập, tham gia lập Tổng Sơ đồ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
- Lập, tham gia lập quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành năng
lượng;
- Lập, tham gia lập quy hoạch phát triển điện lực cho các vùng lãnh
thổ, các tỉnh, thành phố, các khu công nghiệp vầ khu dân cư trong phạm vi cả
nước và các nước trong khu vực;
- Lập, tham gia lập quy hoạch đầu nối các nhà máy điện, các đường
dây truyền tải liên kết với các nước láng giềng vào hệ thống điện Việt Nam.
- Lập, tham gia lập quy hoạch phát triển nhiệt điện, thủy điện, điện hạt
nhân;
- Xây dựng ngân hàng dữ liệu năng lượng phục vụ điều hành của Bộ,
là đầu mối cung cấp dữ liệu năng lượng cho các tiêu chuẩn quốc tế và khu
vực, các định mức, các đơn giá cơ sở, các chỉ tiêu kinh tế- kĩ thuật, nghiên
cứu biên soạn các quy trình, quy phạm phục vụ cho phát triển ngành năng
lượng.

c) Về nhiệt điện
- Nghiên cứu, nắm vững, làm chủ và áp dụng vào thực tế các công
nghệ tiên tiến trong đốt than;
- Nghiên cứu công nghệ phòng ngừa, bảo vệ và giảm thiểu ô nhiễm
môi trường như công nghệ đốt than phát thải thấp, giảm phát thải khí nhà kính
v.v…;
- Nghiên cứu sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn năng lượng hoá

9


thạch, sử dụng than anthracite của Việt Nam với than nhập khẩu;
- Nghiên cứu, đề ra phương hướng nội địa hoá thiết bị nhà máy nhiệt điện;
- Nghiên cứu khí hóa than.
d) Về điện hạt nhân
- Nghiên cứu công nghệ nhà máy điện hạt nhân; công nghệ xây dựng,
lắp đặt, quản lý, vận hành, bảo dưỡng nhà máy điện hạt nhân; công nghệ đảm
bảo an toàn hạt nhân và an toàn phóng xạ;
- Nghiên cứu các giải pháp xử lý, lưu trữ chất thải phóng xạ;
- Nghiên cứu thị trường đảm bảo cung cấp nhiên liệu hạt nhân; hỗ trợ
cho việc đảm bảo cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy điện hạt nhân;
- Tiếp cận, triển khai nghiên cứu công nghệ và thiết bị lò phản ứng nhẹ
tiên tiến trên thế giới (lò nước áp lực, lò nước sôi );
- Nghiên cứu các phương pháp phân tích an toàn hạt nhân, xây dựng và
đào tạo nguồn nhân lực có khả năng tham gia phân tích, đánh giá an toàn của
nhà máy điện hạt nhân với các công nghệ lò phản ứng hạt nhân khác nhau;
tính toán phát tán phóng xạ, tính toán liều chiếu…
- Tìm hiểu, nghiên cứu về tổ chức công việc quản lý dự án, công nghệ
xây dựng lắp đặt nhà máy điện hạt nhân, cũng như quy trình vận hành, bảo
dưỡng nhà máy;

- Nghiên cứu nội địa hóa các thiết bị năng lượng tái tạo và định hình thị
trường công nghệ.
g) Về truyền tải và phân phối điện, kí thuật điện, vật liệu điện
- Nghiên cứu các cấp điện áp hợp lý, cấu hình lưới tối ưu, khả năng
truyền tải điện một chiều điện áp cao và siêu cao, mạng điện thông minh;
- Bảo vệ chống quá điện áp nội bộ và chống sét cho đường dây và trạm
biến áp, kết cấu tối ưu trạm biến áp cho từng vùng địa hình và loại phụ tải đặc
trưng;
- Các thiết bị đóng cắt, bù phản kháng, chống sét, nối đất…;

11


- Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong đo lường, giám sát, điều khiển,
bảo vệ, quản lý vận hành;
- Khai thác hiệu quả phòng thí nghiệm điện cao áp;
- Triển khai các nghiên cứu cơ bản:
+ Công nghệ Na –nô;
+ Công nghệ Laser và Plasma;
+ Công nghệ siêu dẫn ở nhiệt độ cao;
+Vật lý khí quyển như sét và nhiễu loạn khí quyển;
+ Các hiệu ứng điện trường và những ứng dụng của chúng;
1.2.3. Tư vấn và khoa học dịch vụ công nghệ
Khoa học vật liệu: vật liệu cách điện; vật liệu siêu dẫn; các loại vật liệu
điện khác.
*) Tư vấn lập quy hoạch, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, báo cáo đầu tư, dự
án đầu tư, thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, thiết kế chi tiết/ bản vẽ thi công
(cho nhà thầu), thẩm định báo cáo/ hồ sơ thiết kế, tư vấn đấu thầu, giám sát
thi công các công trình, bao gồm:
- Nhà máy điện hạt nhân;

1.2.4. Lĩnh vực đào tạo và hợp tác khoa học công nghệ
- Tham gia đào tạo hoặc trực tiếp đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho
nhu cầu ngành năng lượng theo nhiệm vụ được giao phù hợp với quy định của
pháp luật;
- Trực tiếp hợp tác hoặc tham gia hợp tác với các cơ quan, các tổ chức,
các doanh nghiệp trong và ngoài nước phục vụ nhu cầu phát triển ngành năng
lượng theo quy định của pháp luật.
- Chuyển giao công nghệ, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp
công nghệ, kỹ thuật và sản phẩm mới, vật tư, thiết bị, linh kiện, dây chuyền
công nghệ thuộc lĩnh vực hoạt động của Viện.

13


1.3. Cơ cấu tổ chức của Viện
Cơ cấu của Viện thể hiện dưới sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức của Viện
VIỆN TRƯỞNG

PHÓ VIỆN TRƯỞNG

PHÓ VIỆN TRƯỞNG

PHÓ VIỆN TRƯỞNG

PHÒNG TỔ CHỨC

PHÒNG MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT

HÀNH CHÍNH

ĐIỆN VÀ ĐIỆN HẠT NHÂN

PHÒNG KINH TẾ, DỰ BÁO VÀ

TRUNG TÂM THỦY ĐIỆN

QUẢN LÝ NHU CẦU NĂNG
LƯỢNG

PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG
ĐIỂM ĐIỆN CAO ÁP

14


Ngoài 13 phòng và trung tâm chính trong sơ đồ, Viện còn có một số
phòng, trung tâm khác. Quản lý và điều hành các phòng và trung tâm là viện
trưởng, phó viện trưởng, các trưởng, phó phòng và các giám đốc, phó giám
đốc. Bộ máy tổ chức có đội ngũ lãnh đạo có năng lực và chuyên môn cao
1.4. Cơ cấu tổ chức của bộ phận quản trị nhân lực tại Viện
1.4.1. Đội ngũ nhân lực của Viện
Phòng Tổ chức hành chính là phòng chịu trách nhiệm về nhân sự, hành
chính, in ấn, lái xe, bảo vệ được chia thành các tổ.Trong đó Tổ nhân sự trong
Phòng phụ trách quản trị nhân lực về các mảng liên quan đến vấn đề nhân lực
như: Kế hoạch hóa nhân lực, tuyển dụng nhân lực, bố trí sắp xếp nhân lực, đào
tạo bồi dưỡng nhân lực, đánh giá nhân lực, thù lao lao động, thi đua khen
thưởng.
Tổ nhân sự gồm 8 cán bộ phụ trách với trình độ, năng lực, kinh nghiệm
chuyên môn nghiệp vụ tốt trong công tác quản trị nhân lực gồm 1 thạc sĩ,7 cử
nhân chuyên ngành nhân lực đáp ứng được ưu cầu của công việc.

tạo bồi
dưỡng

15

chuyên
viên phụ
trách đánh
giá nhân
lực

chuyên
viên phụ
trách thù
lao lao
động

chuyên
viên phụ
trách thi
đua khen
thưởng


Có thể thấy cơ cấu tổ chức của bộ phận quản trị nhân lực của Viện có
tính phân công công việc rõ ràng chi tiết phụ trách chuyên nghiệp các công
tác quản trị nhân lực.
1.5. Khái quát công tác quản trị nhân lực của Viện
Công tác quản trị nhân lực (QTNL) ở Viện được hoạt động liên tục
không ngừng cùng với các hoạt động khác của các Phòng, trung tâm tại

NHÂN LỰC VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VIỆN NĂNG LƯỢNG
2.1. Lí luận chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
2.1.1. Khái niệm và vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực
2.1.1.1. Khái niệm về đào tạo, bồi dưỡng
- Đào tạo ( hay còn gọi là đào tạo kĩ năng): được hiểu là các hoạt động
học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức
năng, nhiệm vụ của mình.[2,153]
Hay đào tạo còn được hiểu là "quá trình tác động đến con người làm
cho người đó lĩnh hội và nẳm vững những tri thức, kĩ năng, kỹ xảo… một
cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thich nghi với cuộc sống và
khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định".[3]
Như vậy, đào tạo được hiểu là quá trình tác động đến con người nhằm
làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo…
một cách có hệ thống, chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả
năng nhận sự phân công lao động nhất định, hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ
được giao.
- Khái niệm bồi dưỡng: “Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhập,
nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc”[1]
Như vậy, bồi dưỡng là học tập để nâng cao kỹ năng và năng lực liên
quan đến công vụ, nhiệm vụ đang làm trên cơ sở của mặt bằng kiến thức đã
được đào tạo trước đó, nhằm gia tăng khả năng hoàn thành nhiệm vụ của cơ
quan, tổ chức và cá nhân nhân viên.
Tóm lại, Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực là một khâu của công tác quản trị

17


nhân lực, là một trong những hoạt động thường xuyên nhằm đảm bảo cho đội

hay nhu cầu công danh của nhân viên. Từ đó, khích lệ sức khuấy động để cho
nhân viên phát huy được đầy đủ tiềm lực nội tại của mình.
2.1.2. Mục tiêu, mục đích của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực.
- Mục đích là sử dụng tối đa nguồn nhân lực. Đào tạo, bồi dưỡng là một
quá trình học tập nhằm mục đích nâng cao tay nghề và kỹ năng của nhân viên
đối với công việc hiện hành hay trước mắt. Mục đích của công tác đào tạo là
nhằm chuẩn bị cho nhân viên theo kịp với sự thay đổi cơ cấu của tổ chức khi
có sự thay đổi và phát triển trong tương lai.
- Ngày nay trước sự đòi hỏi bức xúc của cơ chế thị trường cũng như mục
tiêu kinh doanh của doanh nghiệp thì công tác này là một nhiệm vụ cấp bách
không thể thiếu đối với bất cứ một doanh nghiệp nào. Trong thời đại mà khoa học,
công nghệ tiến bộ nhanh như vũ bão. Một doanh nghiệp muốn thành đạt, một đất
nước muốn tăng trưởng, phát triển nhanh thì phải tạo ra một nguồn nhân lực có
trình độ tay nghề và trình độ chuyên môn tương xứng như vậy đào tạo có vai trò
định hướng cho việc phát triển của tổ chức và là chìa khoá của sự thành công.
- Mục đích cuối cùng của công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực là đạt được
hiệu quả cao nhất về tổ chức vì vậy đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực liên quan
chắt chẽ đến quá trình phát triển tổ chức những mục tiêu của phát triển tổ chức.
2.1.3. Nguyên tắc của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực.
- Nguyên tắc một: Con người sống hoàn toàn có năng lực để phát triển,
mọi người trong tổ chức đều có khả năng phát triển và sẽ cố gắng thườgn
xuyên phát triển để giữ vững sự tăng trưởng của doanh nghiệp cũng như các
cá nhân. Con người luôn luôn có sự thích nghi cao đối với điều kiện, khi
ngoại cảnh liên tục thay đổi, tri thức khoa học phát triển thì nhu cầu phát triển
về mặt trí tuệ của con người là tất yếu.
- Nguyên tắc 2: Mỗi người đều có giá trị riêng vì vậy mỗi người là một

19


20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status