VIN HN LM
KHOA HC X HI VIT NAM
HC VIN KHOA HC X HI
_____________
______________
NGUYN TH HNG LAN
QUảN Lý HOạT ĐộNG GIáO DụC Kỹ NĂNG SốNG
CHO TRẻ MẫU GIáO CáC TRƯờNG MầM NON công lập
QUậN ĐốNG ĐA, Hà NộI
CHUYấN NGNH: QUN Lí GIO DC
M S: 60.14.01.14.
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. NGUYN KHC BèNH
H NI, 2016
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu xắc đến với hội
đồng khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục – Học viện khoa học xã hội, cùng
quý thày, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu viết luận văn tốt nghiệp.
Tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS
Nguyễn Khắc BÌnh đã tận tâm hướng dẫn, bồi dưỡng cho tác giả phương pháp nghiên
cứu khoa học và kiến thức khoa học quản lý hoạt động dạy học hết sức bổ ích.
Tác giả xin trân trong biết ơn sự tận tâm giảng dạy, giúp đỡ, động viên của
quý thầy cô giáo Học Viện khoa học xã hội; Lãnh đạo, chuyên viên phòng giáo dục
1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở
trường mầm non...................................................................................................22
1.5. Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
mẫu giáo...............................................................................................................26
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................29
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN
ĐỐNG ĐA HÀ NỘI ................................................................................................31
2.1. Khái quát về giáo dục quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ...........................31
2.2. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho trẻ mẫu giáo các trường mầm non quận Đống Đa, thành phố Hà Nội 32
2.3. Ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống cho trẻ mẫu giáo các trường mầm non quận Đống Đa, Hà Nội ........48
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................52
Chương 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO CÁC TRƯỜNG MẦM NON
QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI ...................................................................................54
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
trẻ mẫu giáo các trường mầm non công lập quận Đống Đa, thành phố Hà Nội .54
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo các
trường mầm non công lập quận Đống Đa, thành phố Hà Nội .............................57
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ..................................................................69
3.4. Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .......................70
Tiểu kết chương 3 ....................................................................................................76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................80
PHỤ LỤC: PHIẾU ĐIỀU TRA
MỞ ĐẦU
triển năng lực của trẻ. Kỹ năng sống không phải tự nhiên mà có mà là kết quả giáo
dục, rèn luyện thường xuyên của mỗi người, từ tuổi ấu thơ cho đến lúc trưởng
thành. Vì vậy, vai trò của giáo dục kỹ năng sống giúp trẻ phát triển cân đối hài hòa,
giàu lòng thương yêu, biết quan tâm nhường nhịn những người xung quanh, thật
thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên, thông minh, ham hiểu biết, yêu thích cái đẹp,
quý trọng cái đẹp, cần được giáo dục chăm sóc trẻ có một số kỹ năng sơ đẳng như:
quan sát, ghi nhớ, so sánh, phân tích, tổng hợp, suy luận, phán đoán để trẻ sẵn sàng
để bước vào giai đoạn giáo dục phổ thông. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho trẻ mẫu giáo là nội dung quan trọng trong các trường mầm non, trực tiếp
tác động đến quá trình hình thành, phát triển phẩm chất, nhân cách và kỹ năng sống
của trẻ cũng như hiệu quả công tác giáo dục mầm non.
Quận Đống Đa là quận trung tâm thành phố Hà Nội, công tác giáo dục nói
chung, giáo dục mầm non nói riêng thường xuyên được các cấp ủy Đảng, chính
quyền và nhân dân quan tâm, tạo điều kiện. Số, chất lượng giáo viên, số trẻ đến
trường ngày càng tăng, hàng năm ngân sách chi cho giáo dục năm sau cao hơn năm
trước, các trường mầm non đã và đang được đầu tư ngày một khang trang, hiện đại
về cơ sở vật chất, trang thiết bị, cũng như hệ thống trường lớp. Những năm qua,
hoạt động quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non
quận Đống Đa, thành phố Hà Nội bước đầu đã đạt được những kết quả đáng khích
lệ, tạo tiền đề cho trẻ bước vào lớp một. Tuy nhiên, hoạt động quản lý giáo dục kỹ
năng sống cho trẻ mẫu giáo cũng còn một số hạn chế, bất cập như: nhận thức về
hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo của các cấp, các ngành, trong đó
có giáo viên và cha mẹ học sinh chưa đầy đủ; kết quả giáo dục kỹ năng sống và
quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ chưa đáp ứng mục tiêu đào tạo.
v.v. Từ lý do trên tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho trẻ mẫu giáo các trường mầm non công lập quận Đống Đa, Hà Nội”.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Các nghiên cứu trên thế giới.
Các nước trong khu vực như Lào, Campuchia, Malaysia, Bangladesh,
Indonesia, Thái Lan, Ấn Độ, Philipine, Nepal, Bhutan,... cũng đã đưa chương trình
giáo dục kỹ năng sống vào chương trình giáo dục ở các bậc học, hoạt động giáo dục
kỹ năng sống ở từng nước có những điểm chung và riêng để phù hợp với đặc điểm
của mỗi quốc gia [9].
3
Cuốn sách: “Giáo dục mẫu giáo” Tập 1,2 của tác giải Xororokina [45],
người dịch Phạm Minh Hạc và Thế Trưởng, Nhà xuất bản Giáo dục, 1979. Cuốn
sách đã trình bầy hệ thống mục tiêu, nội dung, chương trình và hình thức, phương
pháp giáo dục trẻ mẫu giáo. Trên cơ sở đó cuốn sách đã định hướng một số biện
pháp giáo dục trẻ mẫu giáo, làm cơ sở cho các nhà quản lý giáo dục và giáo viên
mầm non có thể tham khảo áp dụng vào quá trình giáo dục trẻ mẫu giáo ở các
trường mầm non.
Cuốn sách: “Những giá trị sống và kỹ năng sống dành cho trẻ từ 3-7 tuổi”
[11] của tác giả Diane Tillman, Nhà xuất bản Trẻ. Cuốn sách đã khái quát những
giá trị sống và kỹ năng sống cho trẻ gồm những ký năng sống và 12 bài học giá trị
về các chủ đề Hòa bình, Tôn trọng, Yêu thương, Khoan dung, Trung thực, Khiêm
tốn, Hợp tác, Hạnh phúc, Trách nhiệm, Giản dị, Tự do và Đòan kết. Các chủ đề
được trình bày trong cuốn sách dễ hiểu với những phân tích, diễn giải rõ ràng theo
trình tự logic: mục đích của chủ đề, những hoạt động được tổ chức và cuối cùng là
phần thảo luận. Ngoài ra, phần cuối của cuốn sách còn có 10 phụ lục về một số chủ
đề; mỗi phụ lục là một câu chuyện, một ví dụ minh họa, một trò chơi trắc nghiệm
theo các thẻ tình huống sát thực với chủ đề được đề cập hoặc các bài tập thư giãn,
tập trung…Thông qua các tình huống, các chủ đề để giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
3 đến 7 tuổi.
Các quốc gia trên thế giới đã quan tâm đến vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho
cá nhân. Điều này được thể hiện rõ ở các cuộc hội thảo quốc tế, các chương trình,
- Trong lĩnh vực giáo dục chính quy với những đổi mới về nội dung và
phương pháp đã khắc phục lối dạy truyền thụ kiến thức và lối học tiếp nhận kiến
thức một cách thụ động, mới chỉ làm thay đổi phương pháp tư duy cho trẻ, góp phần
hình thành tư duy phê phán và tư duy sáng tạo- với tư cách cũng là kĩ năng sống.
Nhưng để giáo dục kĩ năng sống có hiệu quả cần tăng cường tích hợp nội dung giáo
dục kĩ năng sống và tiếp cận kĩ năng sống trong dạy học hơn nữa. Rất tiếc là trong
các mục tiêu và chương trình hành động giáo dục cho mọi người chưa đề cập
chuyên biệt đến vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non.
Mặc dù đã có tương đối nhiều chương trình, dự án thực hiện, triển khai và tài
trợ trong việc giáo dục kỹ năng sống nói chung và kỹ năng sống cho trẻ em nói
5
riêng nhưng cho tới thời điểm hiện tại có rất ít các công trình nghiên cứu mang tính
khoa học về thực trạng giáo dục kỹ năng sống cũng như nhu cầu được giáo dục kỹ
năng sống của trẻ mầm non.
- Tác giả Nguyễn Thanh Bình “Giáo trình chuyên đề giáo dục kỹ năng
sống”, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, năm 2011 [9]. Tác giả đã đề cập đến một số
vấn đề chung về kỹ năng sống như: quan niệm về kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng
sống, khái quát giáo dục kỹ năng sống ở một số nước trong khu vực, thực trạng giáo
dục kỹ năng sống ở Việt Nam. Bên cạnh đó giáo trình đã nêu lên một số chủ đề giáo
dục những kỹ năng sống cốt lõi.
- Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Phan Thị Thảo Hương
(2010), cuốn “Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho trẻ mầm non”, Nhà xuất bản
Đại học Quốc gia Hà Nội [31]. Cuốn sách đã khái quát đặc điểm tâm sinh lý của trẻ
mầm non, những vấn đề chung về giáo dục giá trị sống và giáo dục kỹ năng sống cho
trẻ mầm non; đồng thời, cuốn sách cũng đưa ra một số trò chơi để giáo dục giá trị sống
và kỹ năng sống cho trẻ mầm non.
- Sách: “Hướng dẫn và rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ mầm non”, của Bộ
chuyên gia, các nhà khoa học nội dung các bài viết tập chung trình bày về cơ sở lý
luận và phương pháp luận trong quá trình nghiên cứu đổi mới quản lý nhà nước về
giáo dục; thực trạng công tác quản lý nhà nước về giáo dục ở nước ta từ Trung ương
đến các địa phương; các mô hình quản lý giáo dục; sự phân cấp quản lý; vai trò của
xã hội hoá giáo dục, v.v..
- Sách “Quản lý giáo dục” do tác giả Bùi Minh Hiền chủ biên [23], lấy đổi
mới giáo dục làm điểm xuất phát và là điểm tựa cơ bản để gợi mở tư duy về đổi
mới giáo dục nước ta. Bàn về quản lý chất lượng giáo dục, tác giả đề cập đến
nhiều vấn đề như: Quản lý tài chính trong giáo dục; biện pháp quản lý chất lượng
giáo dục; xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. v.v.
Tác giả Đặng Quốc Bảo (chủ biên) trong sách “Kinh tế học giáo dục: “Một
số vấn đề lý luận - thực tiễn và những ứng dụng vào việc xây dựng chiến lược giáo
dục” [2]. Tác giả đã nghiên cứu vấn đề giáo dục ở Việt Nam dưới góc độ kinh tế
học giáo dục; chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ giữa giáo dục và kinh tế. Từ đó khẳng
định: Giáo dục phục vụ kinh tế trên cơ sở gắn chặt với đời sống sản xuất, trong mục
đích và phương thức đào tạo, cân đối với khả năng kinh tế trên qui mô phát triển.
7
- Công trình khoa học “Tâm lý học quản lý”[19], của tác giả Trần Thị Minh
Hằng. Tác giả đã trình bày một cách cơ bản và hệ thống về những vấn đề cơ bản
của khoa học tâm lý trong lĩnh vực quản lý. Đồng thời, phân tích làm rõ những hiện
tượng tâm lý diễn ra trong hoạt động quản lý xã hội, trong đó có quản lý giáo dục.
Trên cơ sở đó xác định những yêu cầu về nhân cách của người lãnh đạo, người quản
lý; những yếu tố và đặc điểm tâm lý của người lãnh đạo, người quản lý; mối quan
hệ giữa người bị lãnh đạo, quản lý với người lãnh đạo, quản lý. v.v.
- Sách: “Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn
đề lý luận và thực tiễn”[25], của tác giả Trần Kiểm đã tiếp cận những tư tưởng tiến
bộ của nhân loại dưới góc độ của khoa học quản lý giáo dục. Tác giả đã nghiên cứu
Đồng thời, đề tài có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
mẫu giáo các trường mầm non và thực tiễn về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non Quận Đống Đa, Hà Nội để đề xuất
một số biện pháp quản lý hoạt động kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo các trường mầm
non quận Đống Đa – Hà Nội; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường
mầm non trên địa bàn Quận.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.2.1. Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
trẻ mẫu giáo các trường mầm non.
3.2.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
mẫu giáo các trường mầm non công lập quận Đống Đa – Hà Nội.
3.2.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập quận Đống Đa, Hà Nội.
4. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho trẻ mẫu giáo các trường mầm non quận Đống Đa – Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống cho trẻ mẫu giáo một số trường mầm non công lập quận Đống Đa – Hà
Nội trong thời gian từ 2012 đến nay.
9
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa
trong nghiên cứu các nguồn tài liệu về lý luận và thực tiễn có liên quan đến hoạt
hiểu nhận thức, thái độ có liên quan đến hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
mầm non, tìm hiểu thực trạng về giáo dục kỹ năng sống, hoạt động quản lý giáo dục
kỹ năng sống của các trường mầm non; điều tra nhằm tìm hiểu thực trạng kỹ năng
sống của trẻ; điều tra phụ huynh học sinh tìm hiểu về kỹ năng sống của trẻ khi ở nhà
và thái độ, nhận thức của phụ huynh học sinh đối với việc phối hợp với nhà trường
và xã hội trong việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Đề tài thực hiện thành công sẽ giúp cho các trường mầm non quận Đống Đa
có những biện pháp quản lý tốt về hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu
giáo của trường mầm non; góp phần từng bước nâng cao chất lượng giáo dục mầm
non và phát triển các nhà trường trên trong những năm tới.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung chính của luận văn được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
trẻ mẫu giáo trong trường mầm non.
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
mẫu giáo tại các trường mầm non công lập quận Đống Đa Hà Nội.
- Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
mẫu giáo tại các trường mầm non công lập quận Đống Đa Hà Nội.
11
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO
TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Hoạt động
cảm,...[7, tr.7]. Trong Từ điển Từ và ngữ Hán Việt tác giả Nguyễn Lân quan niệm:
“Kỹ năng là khả năng ứng dụng tri thức khoa học vào thực tiễn” [45].
1.1.3. Kỹ năng sống
Có nhiều quan niệm về kỹ năng sống và mỗi quan niệm lại được diễn đạt
theo những cách khác nhau:
- Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO)
cho rằng: “Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và
tham gia vào cuộc sống hàng ngày” [10].
- Tổ chức Y tế Thế giới (viết tắt là WHO) định nghĩa: “Khả năng có hành vi
thích ứng và tích cực giúp cá nhân giải quyết có hiệu quả với những đòi hỏi và
thách thức cuộc sống hàng ngày”. Đồng thời, coi kỹ năng sống là những kỹ năng mang
tính tâm lý xã hội và kỹ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng
ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết có hiệu quả những
vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày [10].
- Các quan niệm khác: Tương đồng quan điểm của Tổ chức y tế thế giới, còn
có quan niệm “ Kỹ năng sống là những kỹ năng tâm lí xã hội liên quan đến những
tri thức, những giá trị và những thái độ, cuối cùng được thể hiện ra bằng những
hành vi làm cho các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu
và thách thức của cuộc sống” [32].
- Theo đó, có thể hiểu: Kỹ năng sống là khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi
của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp cho con người có thể kiểm soát quản lí
có hiệu quả các nhu cầu và thách thức trong cuộc sống hàng ngày [9].
1.1.4. Giáo dục kỹ năng sống
Giáo dục kỹ năng sống có mục tiêu chính là làm thay đổi hành vi của người
học từ thói quen thụ động, có thể gây rủi ro, mang lại hậu quả tiêu cực chuyển thành
những hành vi mang tính xây dựng, tích cực và có hiệu quả để nâng cao chất lượng
13
14
Quá trình học tập được thực hiện thông qua truyền thống, văn hóa gia đình,
cộng đồng và xã hội. Quá trình học để có khả năng tâm lí xã hội được thực hiện cả
trong nhà trường và ngoài nhà trường cũng như thông qua các kênh/nguồn khác
nhau. Tuy nhiên, tốc độ phát triển kinh tế xã hội đã làm cho con người ngày càng
biệt lập và mang tính cá nhân. Gia đình trở nên nhỏ hơn và con người ít có cơ hội để
học khả năng tâm lý xã hội qua truyên thống và văn hóa cộng đồng hơn trước đây.
Mọi người đều thiếu khả năng tâm lý xã hội và phát triển. Vì vậy, cần tăng cường
năng lực tâm lý xã hội cho người học ngay trong đời sống nhà trường thông qua
giáo dục kỹ năng sống. Kỹ năng sống cần phải là một phần trong chương trình đang
diễn ra trong nhà trường. Điều này có nghĩa là giáo dục kỹ năng sống trước hết phải
được giáo dục trong nhà trường.
Thứ hai, kỹ năng sống được giáo dục trong nhà trường có thể thông qua tiếp
cận kỹ năng sống
- Tiếp cận kỹ năng sống: Tiếp cận kỹ năng sống đề cập đến quá trình tương
tác giữa dạy và học tập trung vào kiến thức, thái độ và kỹ năng cần đạt được để có
hành vi giúp con người có trách nhiệm cao đối với cuộc sống riêng bằng cách lựa
chọn cuộc sống lành mạnh, kiên định từ chối sự ép buộc tiêu cực và hạn chế tối đa
những hành vi có hại.
Muốn đạt được mục tiêu giáo dục kỹ năng sống thông qua con đường này thì
giáo viên cần quan tâm tổ chức dạy học theo hướng tập trung vào sự thay đổi hành vi
của người học trên cơ sở đảm bảo sự hài hòa cả kiến thức, thái độ/giá trị và hành vi.
Đặc biệt, cần chú ý phát triển tư duy phê phán và tư duy sáng tạo – là những kỹ năng
sống, những năng lực góp phần tạo nên những kỹ năng sống cần thiết của con người.
Thứ ba, học kỹ năng sống thông qua đào tạo chuyên biệt dưới hình thức hoạt
động ngoài giờ lên lớp
Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống là nhằm giúp người học thay đổi cách
ứng xử của mình theo hướng tích cực, hiệu quả. Chỉ có cách học dựa trên tự khám
thống xã hội.
- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến
đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi
trường. Tính mục đích là thuộc tính vốn có trong hoạt động xã hội, đặc biệt là trong
hoạt động quản lý.
16
- Quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện
mục tiêu của tổ chức.
- Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật. Bởi thế, trong quá trình thực
hiện hoạt động quản lý, người cán bộ quản lý phải hết sức linh hoạt, mềm dẻo, sáng
tạo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức một cách khoa học nhằm đạt được mục đích đề
ra của tổ chức.
1.1.8.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục còn được hiểu một cách cụ thể là quản lý một hệ thống giáo
dục, một trường học, một cơ sở giáo dục, có thể là một trung tâm hướng nghiệp dạy
nghề, một tập hợp các cơ sở giáo dục trên địa bàn dân cư. Quản lý giáo dục được hiểu
là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy
luật của chủ thể quản lý quản lý đến tất cả mắt xích của hệ thống từ cấp cao nhất đến
các cơ sở giáo dục nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu
phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục.
1.1.8.3. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Quản lý giáo dục mầm non là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch của các cấp quản lý đến các cơ sở giáo dục mầm non nhằm tạo ra những điều
kiện tối ưu cho việc thực hiện mục tiêu đào tạo. Quản lý trường mầm non là tập hợp
những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) đến tập
thể cán bộ, giáo viên nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu, kế hoạch giáo dục của
nhà trường, trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất và tinh thần của xã hội, nhà
của trẻ sau này.
1.2.2. Mục tiêu giáo dục mầm non
Mục tiêu giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí
tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào
lớp 1. Giáo dục mầm non tạo sự khởi đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ, đặt
nền tảng cho việc học ở các cấp tiếp theo và cho việc học tập suốt đời. Cụ thể là:
1.3.2.1. Phát triển thể chất: Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển
bình thường theo lứa tuổi; thực hiện các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng
tư thế; có khả năng phối hợp các giác quan và vận động, vận động nhịp nhàng biết
định hướng trong không gian; có kỹ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo
của đôi tay; có một số hiểu biết về thực phẩm và lợi ích của việc ăn uống với sức
18
khỏe; có một số thói quen, kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe và đảm bảo
sự an toàn của bản thân.
1.3.2.2. Phát triển nhận thức: Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các
sự vật, hiện tượng xung quanh; có khả năng quan sát, so sánh phân loại, chú ý,
ghi nhớ có chủ định; có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản; có khả
năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách thức khác nhau (bằng hành động, hình
ảnh, lời nói…) với ngôn ngữ nói là chủ yếu; có một số hiểu biết ban đầu về con
người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm cơ bản về toán.
1.3.2.3. Phát triển về ngôn ngữ: Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong
giao tiếp; có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (nét mặt, cử chỉ, điệu
bộ); có khả năng diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hàng
ngày; có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết.
1.3.2.4. Phát triển tình cảm xã hội: Có ý thức về bản thân; có khả năng nhận
biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh; có một số
phẩm chất cá nhân như: mạnh dạn, tự tin, tự lực; có một số kỹ năng sống như: tôn
Tránh hiện tượng lảng tránh câu hỏi của trẻ cũng như giải thích sai bản chất dẫn đến
hiện tượng trẻ ghi nhớ và phản ánh không đúng hiện thực khách quan.
Về ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo đang trong trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ.
Đó là sự kết hợp giữa những hiểu biết ban đầu của trẻ với sự cố gắng diễn đạt những
hiểu biết đó. Tuy nhiên, do yếu tố thể chất của trẻ cũng đang trong quá trình phát
triển, nhiều yếu tố chưa hoàn thiện. Vì vậy, việc biểu hiện ngôn ngữ của trẻ còn thiếu
chính xác, thiếu những khái niệm để diễn đạt. Vì vậy, trong giao tiếp với trẻ, cần
khuyến khích trẻ diễn đạt suy nghĩ của mình và kịp thời chỉnh sửa những lỗi diễn đạt
cho trẻ.
Về tình cảm và thẩm mỹ của trẻ mẫu giáo cũng đang giai đoạn phát triển ban
đầu. Cảm xúc và tình cảm của trẻ được biểu lộ một cách hồn nhiên đúng với thực
tiễn nhận thức của trẻ. Do vậy, trong quá trình tiếp xúc với trẻ, cần kiên trì dạy cho
trẻ cách biểu thị tình cảm và đánh giá về thẩm mỹ. Cố gắng cho trẻ làm quen với
những biểu hiện tình cảm và thẩm mĩ phù hợp với văn hoá dân tộc: biết trân trọng cái
đẹp, yêu quý người xung quanh; kính trọng người lớn; biết chia sẻ với bạn bè và hứng
thú trong các hoạt động văn hoá nghệ thuật.
20
Nắm chắc đầy đủ về những đặc điểm tâm, sinh lý của trẻ mẫu giáo là cơ sở
khoa học để các bậc giáo dưỡng trẻ xác định tình cảm, trách nhiệm và phương pháp
tác động đúng đắn, nhằm từng bước dạy và hình thành ở trẻ những kiến thức, tình
cảm, kỹ xảo, kỹ năng cần thiết, để trẻ phát triển toàn diện, là cơ sở cho các hoạt
động giáo dục trẻ ở lứa tuổi tiếp theo.
1.3. Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo phải đảm bảo tính mục đích,
tính toàn diện, tính khoa học và tính vừa sức, phù hợp với sự phát triển tâm, sinh lý của
trẻ. Từ mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục mầm non, đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo,
do đó ở trường mầm non giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo bao gồm rất nhiều