1
-
•
•
-
ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG
*.*
CÂU 1: khái niêm, vai trò và các công cụ quản lí mt
A, Khái niệm: QLNN về mt là 1 nội dung cụ thể về QLNN là
việc sd các công cụ quản lí trên cơ sở khoa học,kinh tế, luật pháp
để tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo cho sự cb giữa phát triển
kinh tế, xh,mt.
B, Vai trò:
Khắc phục và phòng chống ô nhiễm suy thoái mt phát sinh trong
sinh hoạt động sống của con ng
Hoàn chỉnh hệ thống vb PL về bv mt, nghiêm chỉnh thi hành luật
mt
Tăng cường công tác quản lí NN về mt
Phát triển theo nguyên tắc phát triển bền vững
Xây dựng các công cụ hữu hiệu về QLMT quốc gia, các vùng
lãnh thổ riêng biệt
C, Các công cụ quản lí:
a.Công cụ luật pháp, chính sách
Chỉ thị 36/1996 về bvmt trong thời kỳ cn hóa-hiện đại hóa ĐN
Nghị quyết 41/ nghị quyết đẩy mạnh coog tác bvmt
Chiến lược bvmt quốc gia 2010/2020, 2020/2030
b.Công cụ kinh tế:
Thuế:
hàng đủ lớn đảm bảo cho việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và công
tác BVMT, số tiền đó >= số tiền khắc phục mt nếu ô nhiễm
Nhãn sinh thái cho sp: khuyến khích ng tieu dùng mua và sd sp
ko gây ô nhiễm,an toàn
c.Công cụ kỹ thuật,công nghệ
d.Công cụ phụ trợ:giáo dục truyền thông
Câu 4: Hệ thống văn bản pháp luật bảo vệ MT( phân biệt
nghị định , thông tư, quyết định....cho ví dụ về 1 văn bản cụ
thể)
Nghị định do chính phủ ban hành để quy định: những quyền lợi
và nghĩa vụ của người dân theo hiến pháp là luật do quốc hội ban
hành.
Việc ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban
thường vụ Quốc hội.
Quyết định do thủ tướng chính phủ ban hành để quy định: : do thủ
tướng các cơ quan thuộc nhà nước hoặc các cấp ban hành quyết
định để điều hành công việc cụ thể trong các dơn vị về mặt TC
như tài chính , kế hoạch.Dự án hoặc bãi bỏ quyết định của các cấp
dưới.
Thông tư do bộ trưởng thủ tướng cơ quan ngang bộ ban hành để
quy định: hướng dẫn giải quyết các chủ trương chính sách và dưa
ra các biện pháp để thực hiện các chủ trương đó, và Quy định chi
tiết thi hành luật.
VD: Quốc hội 52/2005: Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định:
+ 25/2013/ND-CP: quy định về phí bảo vệ môi trường.
- Thông tư:
+ Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn
phục hậu
quả xấu do hoạt động của con ng
Điều chỉnh việc khai thác, sử dụng các thành phần mt hợp lí đảm
bảo phát
triển bền vững
Mt chỉ thực sự đc bảo vệ khi có 1 hệ thống PL thống nhất rõ
rang,đủ sức răn đe và
sự chung tay của toàn TG
PL mt ko chỉ dừng lại ở mỗi những bộ luật của mỗi quốc gia mà
còn mở rộng khi
có sự xh các điều ước QTe tạo ràng buộc, trách nhiệm bvmt giữa
các QG với nhau.
Có thể nói sự ra đời của luật quốc tế Trong bvmt là 1 hệ quả tất
yếu trên con đg
phát triển bền vững của nhân loại.
3
4
Câu 6: nội dung công ước STOCKHOLM, RIO,
1.STOCKHOLM
Công nhận các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy có tính chất
độc hại, khó phân
hủy,tích lũy sinh học và đc phát tán
- Nhận thức đc các nguy cơ về sức khỏe, nhất là các nc đang phát
triển, do
tiếp xúc với các chất POPs ảnh hưởng đến thế hệ tương lai
- HST bắc cực và cộng đồng bản địa đang đặc biệt đối mặt với
nguy hại do các sản phẩm của họ gây ra, cung caaso thong tin
chon g sd,
chính quyền và dân chúng về nguy hại của các hóa chất đó
- Nhận thức về yêu cầu áp dụng các biện pháp phòng ngừa tác
động nguy hại
do POPs gây ra ở mọi giai đoạn trong vòng đời của chúng
- Khuyến khích các bên chưa có casckees hoạch pháp chế và đánh
giá thuốc
bvtv và các hóa chất cn
- Thừa nhận tầm quan trọng của việc phát triển và sd các quá trình
và hóa chất
thay thế hợp lý về mặt mt
- Kiên quyết bảo vệ sức khỏe con ng và mt trc những tác động có
hại của
POPs.
2.RIO
Gồm 27 nguyên tắc:
1. Con ng là trung tâm của PTBV
2. Các quốc gia có toàn quyền khai thác tn của m – nhưng ko đc
gây hại cho
các QG #
3. Đảm bảo bình đẳng về ptr mt của thế hệ hiện tại và tương lai
4. BVMT là bộ phận cấu thành và ko tách rời của quá trình ptr
5. Tất cả các QG dân tộc cần hợp tác xóa bỏ đói nghèo
6. Ưu tiên cho các QG đang ptr thấp dễ tổn hại về mt
7. Các quốc gia cần hợp tác để gìn giữ, bảo vệ và phục hồi sự
lành mạnh và
tính toàn bộ của HST TĐ
8. Các QG nên giảm dần và loại trừ phương thức SX và tiêu dung
mt xuyên biến giới
20. Phụ nữ có vai trò quan trọng trong quản lý và ptr mt
21. Sd sang tạo, lý tưởng và long dung cảm của thanh niên
22. Cộng đòng ng bản địa có vai trì sống còn đối với q.ly và ptr
mt
23. Mt và tn tn của các dân tộc bị áp bức, thong trị, chiếm đóng
phải đc bảo vệ
24. Các QG phải tôn trọng luật bv mt trong tg có xung đọt vũ
trang
25. Hòa bình, ptr và bvmt quan hệ chặt chẽ với nhau và ko chia
tách
26. Các QG cần giải quyết các tranh chấp mt 1 cách hòa bình =
các phương thức
phù hợp với hiến chương LHQ
6
7
-
-
-
•
•
•
•
•
Bãi miễn công ước sau 5 năm gia nhập [mục2 điều11]
Nhiệm vụ (trách nhiệm) của các bên tham gia :
Chỉ ra được những vùng ĐNN trong phạm vi lãnh thổ của
mình ( khu ramsar) [mục5 điều2 ] (VN có 5 VQG ,HST ĐNN đã
được công nhận là khu Ramsar )
7
8
•
•
-
-
-
-
-
Phải đền bù tổn thất hoặc lập các khu dự trữ thiên nhiên bổ
sung nếu xóa bỏ hoặc hạn chế danh giới các vùng ĐNN [mục2
điều4]
Tăng cường trao đổi thông tin , phát triển thêm số lương
các loài chim nước , đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn [mục
9
•
•
•
-
-
-
Công ước và các phụ lục CITES là công cụ pháp lý nhưng đòi
hỏi phải có luật pháp quốc gia.
Luật pháp quốc gia cần quy định: thiết lập cơ quan quản lý, cấm
buôn bán mẫu vật, xử phạt bắt giữ mẫu vật trái phép.
Cơ quan quản lý CITES chịu trách nhiệm các biện pháp hành
chính thực hiện công ước.
Cơ quan khoa học CITES chịu trách nhiệm khuyến nghị cơ quan
quản lý CITES.
Các loài thuộc diện quản lý của CITES gồm 3 phụ lục:
Phụ lục I: loài có nguy cơ tuyệt chủng.
Phụ lục II: loài chưa có nguy cơ tuyệt chủng cần kiểm soát để
tránh.
Phụ lục III: các loài mà quốc gia yêu cầu các nước thành viên
khác hỗ trợ bảo vệ.
CITES kiểm soát xuất nhập khẩu và tái xuất động thực vật.
Kiểm soát thực hiện dựa trên hệ thống giấy phép, chứng chỉ dựa
trên các điều kiện cụ thể.
-
-
-
Các bên thuộc phu lục 1: cá nước phát triển và có nền kinh tế
chuyển đổi và có lượng phát thải khí nhà kính lớn gây biến đổi
khí hậu
Các bên ko thuộc phụ lục 1: các nước đang ptr
b.Mục đích
ổn định nồng độ các khí nhà kính ở mức có thể ngăn ngừa đc sự
can thiệp nguy hiểm của con ng đối với hệ thống khi hậu
c.Nội dung:
Bản thân công ước này không ràng buộc giới hạn phát thải khí
nhà kính cho các quốc gia đơn lẻ và không bao gồm cơ chế thực
thi. Do đó công ước này là không bắt buộc về mặt pháp lý. Thay
vào đó công ước cung cấp một bộ khung cho việc đàm phán các
hiệp ước quốc tế cụ thể (gọi là "nghị định thư") có khả năng đặt ra
những giới hạn ràng buộc về khí nhà kính.
Công ước được quy định với 26 điều
Đưa ra đầy đủ và hoàn chỉnh các định nghĩa về biến đổi môi
trường (điều 1)
Đặt ra mục tiêu rõ ràng về sự ổn định khí nhà kính trong khí
quyển (điều 2)
Nhằm đạt đc mục tiêu và thi hành các điều khoản của công ước
cần có các nguyên tắc, các nguyên tắc được đưa ra 1 cách đầy đủ
đối với các bên tham gia( điều 3),đồng thời các cam kết để nâng
cao trách nghiệm cũng đc quy định (điều 4)
công ước ( điều 16) được quy định rõ ràng
Nghị định thư, quyền bỏ phiếu, người lưu chiểu, ký, sắp xếp tạm
thời được quy định cụ thể (điều 17, 18,19,20,21),phê chuẩn,phê
duyệt,chấp nhận hoặc gia nhập, hiệu lực thi hành, bảo lưu, xin ra,
vb gốc cũng được đưa ra 1 cách cụ thể hóa ( điều 22 đến 26)
Theo công ước, các chính phủ:
Thu thập và trao đổi thông tin về phát thải khí nhà kính, các chính
sách,kinh nghiệm
Chiến lược quốc gia đối phó với phát thải khí nhà kính, thích ứng
vói tác động
Hợp tác chuẩn bị thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu
Câu 10: nội dung công ước chống sa mạc hóa?
I, Bối cảnh ra đời
Việc suy thoái nghiêm trọng đất đai và có nhiều vùng khô hạn
đang đe doạ hơn 900 triệu người dân ở khoảng 100 nước, chiếm
25 % diện tích đất đai của hành tinh chúng ta.
Nghiêm trọng nhất là ở Châu Phi, nơi có tới 66% đất đai là sa
mạc hoặc đất đai khô cằn, và có tới 73 % đất canh tác nông
nghiệp đã bị nghèo kiệt. Khoảng 800 triệu người dân sống ở
những vùng khô cằn lâm vào cảnh thiếu đói.
►Từ những nguyên nhân trên dẫn tới sự ra đời Công ước
“CHỐNG SA MẠC HOÁ”. Đầu tiên được đưa ra tại Hội nghị
thượng đỉnh về moi trường và phát triển tại Rio de Janeiro, Brazin
vào tháng 6 năm 1992. Sau hơn một năm tham khảo ý kiến đóng
góp của hơn 1.000 nước trên thế giới, cuối cùng Công ước đã
được hoàn chỉnh vào tháng 6 năm 1994. Công ước được mở cho
các nước ký tại Pari vào ngày 14-15 tháng 10 năm 1994.
II, Mục tiêu của công ước
11
Phần I: giới thiệu:
Sử dụng các thuật ngữ :sa mạc hóa, suy thoái đất đai,vùng khô
hạn bán khô hạn và ẩm nửa khô hạn (điều 1)
Mục tiêu của công ước,các nguyên tắc đc đưa ra cụ thể rõ ràng
(điều 2,điều 3)
Phần II:Các điều khoản chung
Các bên tham gia công ước ngoài thực hiện các nghĩa vụ chung
(điều 4) còn thực hiện nghĩa vụ riêng khác như đối với nước bị
ảnh hưởng bởi sa mạc hóa và hạn hán( điều 5), đối với nước đang
phát triển (điều 6)
Ưu tiên cho nước bị ảnh hưởng bởi sa mạc hóa lớn nhất là ở các
nước Châu Phi (điều 7)
Tham gia các công ước khác nhằm đem lại những lợi ích tối đa
(điều 8)
Phần III: Chương trình hành động, hợp tác khoa học kỹ thuật và
các biện pháp hỗ trợ
Mục 1:Chương trình hành động
Các nước đang phát triển bị ảnh hưởng bởi sa mạc hóa thông báo
về kế hoạch thực thi ông ước tại quốc gia đó lên ban thư ký để đc
trợ giúp về tài chính, kinh nghiệm.
Các chương trình hành động từ chương trình quốc gia, vùng và
tiểu vùng cũng như hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề sa
mạc hóa tốt nhất, giúp mn hiểu được trách nhiệm và vai trò, việc
cần làm cũng như sự giúp đỡ từ các bên ( điều 10, 11,12)
12
13
•
•
Phần V: Các thủ tục
Chuyển giao thông tin: báo cáo, chiến lược,chương trình hành
động từ các bên tham gia lên hội nghị, hội nghị giúp đỡ, hỗ trợ về
tài chính kỹ thuật( điều 26)
Giải quyết các vấn đề khi thực thi (điều 27),giải quyết tranh chấp
( điều 28) đc quy định rõ và 1 cách hoà bình
Các phụ lục (điều 29),sửa đổi công ước (điều 30),bản phụ lục sửa
đổi (điều 31) đều đầy đủ rõ ràng,mỗi bên chỉ có 1 quyền bỏ phiếu
(điều 32)
Phần VI: Điều khoản cuối cùng
Công ước đc để ngỏ, nếu đc phê chuẩn, chấp thuận và tán thành
(điều 34) sẽ đc tổ chức tạm thời (điều 35) và có hiệu lực sau 90
ngày từ khi nhận đc văn kiện (điều 36),các bên có thể rút khỏi
công ước sau 3 năm kể từ khi công ước có hiệu lực(điều 38)
13
14
Câu 12. Luật bảo vệ môi trường 2014
Luật bảo vệ môi trường 2014 gồm 20 chương, 170 điều, ban hành
ngày 23/6/2014 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày
1/1/2015
CHƯƠNG I. Những quy định chung( gồm 7 điều)
Quy định về phạm vi điều chỉnh(đ1), đôi tượng áp dụng(đ2), giải
thích từ ngữ(đ3); nguyên tắc bvmt(đ4)
Những chính sách của nhà nước được quy định rõ; Bên cạnh đó
cũng quy định về những hoạt động được khuyến khích(6) và
những hành vi bị nghiêm cấm(7)
CHƯƠNG II: Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi
trong điều tra , hđ thăm dò, khai thác, sd, chế biến TNTN
CHƯƠNG IV: Ứng phó với biến đổi khí hậu (39-48)
Quy định chung, lồng ghép nội dung ứng phó biến đổi khí hậu với
chiến lược, quy hoạch kế hoạch phát triển kt-xh(39,40), quy định
quản lý phát thải khí nhà kính, chất làm suy giảm tầng ôdôn(41,42); quy định về sản suất chất thải thân thiện mtrg;
Quyền, trách nhiệm của cộng đồng đối với ứng phó biến đổ khí
hậu; quy định hợp tác quốc tế về ứng phó BĐKH
CHƯƠNG V: Bảo vệ môi trường biển và hải đảo(49-51)
Quy định chung, quy định về kiểm soát, xử lý ô nhiễm mtrg biển
và hải đảo(49,50); Phòng ngừa, ứng phó sự cố trên biển và hải
đảo (51)
CHƯƠNG VI: Bảo vệ môi trường nước, đất, không khí
Mục 1: Bv môi trường nước sông(52-55)
Là những quy định chung về bvmt nước sông; nội dung kiểm
soát, xử lý ô nhiễm mt nước song; trách nhiệm của UBND cấp
tỉnh và của Bộ TNMT đối với bvmt nước lưu vực song
Mục 2: Bv môi trường các nguồn nước khác(56-58)
Quy định về việc bvmt nguồn nước hồ,ao,kênh,mương,rạch,
mtruong nước dưới đất.
Mục 3: Bv môi trường đất (59-61)
Là những quy dịnh chung về bvmt đất; quản lý chất lượng mtrg
đất; kiểm soát ô nhiễm mtrg đất
Mục 4: Bvmt không khí(62-64)
Là những quy định chung về bvmt không khí; quản lý chất lượng
mtrg không khí xq; Kiểm soát ô nhiễm mtrg không khí
CHƯƠNG VII: Bảo vệ mtruong trong hđ xs, kd ,dịch vụ (65-79)
Là những quy định về bvt khu kte,khu CN, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu kd, dv tập trung, cơ sở
nghiên cứu, phòng thí nghiệm; bvmt trong sx nông nghiệp, làng
nghề, nuôi trồng thủy sản, hđ xây dựng, cơ sở y tế, gtvt, hđ lễ hội,
Mục 2: Xử lý, phục hồi mtrg khu vực bị ô nhiễm (105-107)
Quy định về khắc phục, trách nhiệm trong khắc phục ô nhiễm môi
trường.
Mục 3: Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục và xử lý sự cố môi
trường (108-112)
CHƯƠNG XI: Quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi
trường (113-120)
Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường,Nguyên tắc, kí hiệu quy
chuẩn kỹ thuật môi trường; Yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật
về chất lượng môi trường.
CHƯƠNG XII: Quan trắc môi trường (121-127)
16
17
Quy định về hđ quan trắc moi trường; Thành phần môi trường và
chất thải cần được quan trắc; Hệ thống, điều kiện hđ, quản lý số
liệu quan trắc môi trường.
CHƯƠNG XIII: Thông tin môi trường, chỉ thị môi trường, thống
kê môi trường và báo cáo môi trường.
Mục 1: Thông tin môi trường (128-131)
Thông tin môi trường; thu thập và quản lý thông tin môi trường;
Công bố, cung cấp thông tin, công khai thông tin môi trường.
Mục 2: Chỉ thị môi trường và thống kê môi trường (132-133)
Chỉ thị, thống kê môi trường
Mục 3: Báo cáo môi trường (134-138)
Trách nhiệm báo cáo công tác, nội dung báo cáo công tác môi
trường, hiện trạng môi trường
quy định về bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về mtrg
CHƯƠNG XX: Điều khoản thi hành(168-170)
Quy định về điều khoản chuyển tiếp, hiệu lực thi hành, quy định
chi tiết
Câu 13: những nội dung sửa đổi và bổ sung của luật BVMT
2014 so với năm 2005
HOÀN CẢNH RA ĐỜI
+ luật 2005: bao gồm 15 chương , 136 điều, có hiệu lực ngày
01/7/2006
+ luật 2014: bao gồm 20 chương, 170 điều có hiệu lực từ
01/01/2015
Luật BVMT 2014 trên tinh thần kế thừa các nội dung của Luật
BVMT 2005, đồng thời khắc phục những hạn chế, bất cập của
Luật BVMT 2005. Luật hóa chủ trương của Đảng, các chính sách
mới về BVMT; mở rộng và cụ thể hóa một số nội dung về
BVMT nhằm đáp ứng yêu cầu BVMT trong giai đoạn mới.
Ngoài ra, Luật BVMT 2014 cũng đã xử lý những trùng lặp và
mâu thuẫn với các luật khác để bảo đảm tính thống nhất trong hệ
thống pháp luật; tạo tiền đề pháp lý để xây dựng các nghị định về
BVMT, sắp xếp lại trật tự các chương, điều, câu chữ đảm bảo tính
logic và khoa học.
1, Giải thích thuật ngữ
Điều 3 Luật BVMT 2014 có 29 khái niệm để giải thích từ ngữ,
trong đó có bổ sung thêm 9 khái niệm mới so với luật BVMT
2005
2. Nguyên tắc BVMT
Luật BVMT 2014 có 8 nguyên tắc về BVMT (Luật BVMT 2005
có 5 nguyên tắc) Các nguyên tắc trong luật 2014 đã thể hiện rõ
được chủ trương của Đảng nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi
18
Mục 4, Luật BVMT 2014 quy định về Kế hoạch BVMT (thay cho
cam kết BVMT theo Luật BVMT 2005) có 6 điều (từ Điều 29 –
Điều 34). Có những nội dung thay đổi như sau: các nội dung Kế
hoạch BVMT được mở rộng đến 6 nội dung, trách nhiệm tổ chức
19
20
thực hiện xác nhận, đối tượng phải lập Kế hoạch BVMT sẽ do
Chính phủ quy định
7. Ứng phó với Biến đổi khí hậu
Bổ sung chương 4 quy định về ứng phó với BĐKH, đây là nội
dung đầu tiên luật hóa những quy định về ứng phó với BĐKH
trong mối liên quan chặt chẽ với BVMT. bao gồm 10 Điều (từ
Điều 39 – Điều 48): quy định chung về ứng phó với BĐKH; lồng
ghép nội dung ứng phó với BĐKH vào chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quản lý phát thải khí nhà kính;
quản lý các chất làm suy giảm tầng ô-dôn;…. Ngoài ra, việc giảm
thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải nhằm hạn chế các khí thải
làm suy giảm tầng ô – dôn đã được nhấn mạnh bên cạnh việc
khuyến khích thu hồi năng lượng từ chất thải nhằm hướng tới
mục tiêu phát triển bền vững
8. BVMT biển và hải đảo
Luật BVMT 2014 có chương riêng về BVMT biển và hải đảo và
có 3 Điều (từ Điều 49-51) Trong khi Luật BVMT 2005 chỉ có
mục 1 là BVMT biển, điều này cho thấy luật BVMT 2014 có tính
bao quát rộng hơn về vấn đề này và tầm quan trọng trong công tác
BVMT biển hải đảo trong giai đoạn đoạn hiện nay.
9. BVMT đất
+ các chỉ thị về mt
+ các thông
tư về mt
-
Quốc hội 52/2005: Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định:
+ 25/2013/ND-CP: quy định về phí bảo vệ môi trường.
+ 149/2004/ND-CP: quy định về việc cấp phép thăm dò,khai
thác sử dụng tài nguyên nướcgnnoooool xả nước thải vào nguồn
nước
+ 29/2011/NĐ-CP : quy định đánh giá môi trường chất lượng ,
đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
- Thông tư:
+ Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn
thực hiện nghị định số 25/2003/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của
chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
+ 02/2005/TT-BTNMT: thông tư hướng dẫn thực hiện nghị định
số 149/2004/ND-CP ngày 27/7/2004 của chính phủ quy định về
việc cấp phép, thăm dò, khai thác , sử dụng tài nguyên , xả nước
thải vào nguồn nước.
21
22
+ 26/11/TT-BTNMT: Thông tư quy định chi tiết 1 số điều của
nghị định số 29/2011/ND-CP ngày 18/4/2011 của chính phủ quy