BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------NGUYỄN ANH ĐỨC
Nguyễn Anh Đức
QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI VÀ GIẢI PHÁP BẢO
ĐẢM CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ TỐT NHẤT CỦA XÍ NGHIỆP
BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI ĐÔNG NAM BỘ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ: 2010-2012
Hà Nội – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
Nguyễn Anh Đức
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI VÀ GIẢI PHÁP
BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ TỐT NHẤT CỦA
XÍ NGHIỆP BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI ĐÔNG NAM BỘ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Khoa Kinh tế và Quản lý
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và luận văn này, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý tận tình của quý thầy cô trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Bách Khoa Hà Nội,
đặc biệt là những thầy cô đã tận tình giảng dạy cho tôi suốt thời gian học tập và
nghiên cứu tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Phan Thị Thuận đã dành rất
nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đào tạo Nhân
lực Dầu khí tỉnh Bà Rịa Vũng tàu, cùng quý thầy cô trong Khoa Đào tạo sau đại học
đã tạo rất nhiều điều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học.
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Bảo đảm an toàn hàng
hải Đông Nam Bộ và các cơ quan liên quan đã tạo điều kiện cho tôi thu thập thông
tin, dữ liệu để thực hiện luận văn.
Mặc dù tôi đã cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng
lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được
những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn.
Ngày 25 tháng 03 năm 2013
Học viên
Nguyễn Anh Đức
Nguyễn Anh Đức – QTKD2010
Trang 2
1.3.5. Công tác quản lý........................................................................................................ 40
1.3.6. Cơ chế chính sách, pháp luật. ................................................................................... 40
1.4. Các tiêu chí đánh giá Bảo đảm an toàn hàng hải. ................................................ 40
1.4.1. Tổng số vụ tai nạn hàng hải trong năm . ............................................................... 40
1.4.2. Tổng số tổn thất tính bằng tiền các vụ tai nạn. ........................................................ 41
1.4.3. Số vụ phao bị sự cố, trôi, va đụng. ............................................................................ 41
1.4.4. Số lượng báo hiệu bị tắt. ........................................................................................... 42
1.4.5. Chất lượng nguồn nhân lực. ..................................................................................... 42
1.5. Kinh nghiệm Bảo đảm an toàn hàng hải ở một số nước trong khu vực và thế giới.
............................................................................................................................ 42
2. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI
ĐÔNG NAM BỘ. ............................................................................................... 44
2.1. Tổng quan về lĩnh vực bảo đảm an toàn hàng hải và tai nạn hàng hải. .............. 44
2.1.1. Tổng quan về lĩnh vực bảo đảm an toàn hàng hải.................................................... 44
2.1.2. Thực trạng về tai nạn hàng hải thời gian gần đây.................................................... 50
2.2. Phân tích hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, cơ sở sản xuất phụ trợ và công tác Bảo
đảm an toàn hàng hải. ....................................................................................... 57
2.2.1. Phân tích hiện trạng hệ thống đèn biển và đăng tiêu độc lập. ................................. 57
2.2.2. Phân tích hiện trạng Hệ thống luồng hàng hải và báo hiệu hàng hải. ..................... 65
Nguyễn Anh Đức – QTKD2010
Trang 3
Luận văn Thạc sĩ
Luận văn Thạc sĩ
Khoa Kinh tế và Quản lý
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Nội dung
Trang
Bảng 1.1
Bảng 1.2
Bảng 2.1
Phân cấp đèn biển
Phân cấp luồng tàu biển
Thống kê tai nạn hàng hải khu vực Vũng Tàu năm 2011
Thống kê tai nạn hàng hải tại KV Vũng Tàu 6 tháng, năm
2012
Thống kê số vụ tai nạn và lượt tàu ra vào Luồng VT-SG
Tổng số đèn biển do Tổng công ty Bảo đảm ATHH miền
Nam quản lý.
Tổng số đèn biển do Công ty Đông Nam Bộ quản lý.
thông số kỹ thuật đèn
Bảng thống kê hoạt động của Hải đăng Bảy cạnh năm 2012
Bảng thống kê hoạt động của Hải đăng Vũng Tàu năm 2012
Các tuyến luồng hàng hải do Công ty quản lý
Bảng thống kê số Trạm, Km và phương tiện quản lý
Thông số kỹ thuật luồng hàng hải
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 2.10
Bảng 2.11
Bảng 2.12
Bảng 2.13
Bảng 2.14
Bảng 2.15
Bảng 2.16
Bảng 2.17
Bảng 2.18
Bảng 2.19
Bảng 2.20
Bảng 2.21
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng 3.5
Bảng 3.6
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 3.9
103
104
105
109
111
111
112
114
115
118
118
119
120
121
Trang 5
Luận văn Thạc sĩ
Bảng 3.16
Bảng 3.17
Bảng 3.18
Khoa Kinh tế và Quản lý
kinh phí và thời gian thực hiện
phân bổ nguồn kinh phí phân bổ
Kinh phí và thời gian nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Hình 1.16
Hình 1.17
Hình 1.18
Hình 2.1
Nội dung
Hải đăng Vũng Tàu
Đăng tiêu
Chập tiêu
Báo hiệu phía phải luồng
Báo hiệu phía trái luồng
Báo hiệu chuyển hướng luồng sang phải
Báo hiệu chuyển hướng luồng sang trái
Báo hiệu phương vị hướng bắc
Báo hiệu phương vị hướng Đông
Báo hiệu phương vị hướng Nam
Báo hiệu phương vị hướng Tây
Báo hiệu chướng ngại vật biệt lập
Báo hiệu vùng nước an toàn
Báo hiệu hàng hải chuyên dùng
Báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện
Hệ thống báo hiệu hàng hải AIS.
Báo hiệu Tiêu Radar (Racon)
Luồng Sài Gòn – Vũng Tàu
Đèn báo hiệu HD155
Nguyễn Anh Đức – QTKD2010
Trang
15
Sơ đồ 2.1 Tổ chức BĐATHH Công ty Đông Nam Bộ
Biểu đồ 2.1 So sánh tai nạn giữa khu vực Vũng Tàu và TP HCM
Nguyễn Anh Đức – QTKD2010
Trang
49
57
Trang 8
Luận văn Thạc sĩ
Khoa Kinh tế và Quản lý
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
IALA (International Association of Marine Aids to Navigation and
Lighthouse Authorities): Hiệp hội báo hiệu hàng hải và hải đăng quốc tế
IMO (The International Maritime Organization) : Hiệp Hội hàng hải quốc tế;
AIS (Automatic Identification System): Hệ thống tự động nhận dạng;ENavigation: hành hải điện tử
ENC (Electronic Navigation Chart) : Hải đồ điện tử;
VTS (Vessel Traffic system): Hệ thống điều tiết lưu thông;
RADA, RACON: Thiết bị báo hiệu vô tuyến;
RTK: định vị động thời gian thực;
DGPS: Hệ thống định vị toàn cầu vi sai.
DWT: Dead Weight Tonnage; GT: tổng dung tích;
NSNN: Ngân sách nhà nước;
ATHH: Bảo đảm an toàn hàng hải;
đất nước, nhất là trong bối cảnh: Thế kỷ XXI được thế giới coi là “Thế kỷ của đại
dương”. Để thực hiện thành công các mục tiêu trong chiến lược biển Việt Nam,
đồng thời phục vụ đắc lực cho kinh tế biển, ngành Bảo đảm an toàn hàng hải ngày
càng khẳng định tầm quan trọng và vị trí then chốt trong việc thiết lập và duy trì
môi trường an toàn hàng hải, tạo điều kiện cho phát triển thương mại, kinh tế biển
và mục tiêu nhân đạo, kết hợp bảo vệ an ninh quốc phòng, tìm kiếm cứu nạn, phối
hợp bảo vệ môi trường biển, góp phần khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền
quốc gia trên biển, đảo.
Nghành Bảo đảm an toàn hàng hải với mục đích thiết lập và duy trì môi
trường, hành lang an toàn hành hải, tạo điều kiện cho phát triển thương mại, thông
thương, kinh tế biển và các mục tiêu nhân đạo, góp phần thực hiện quyền và nghĩa
vụ của quốc gia có biển đối với các điều ước quốc tế mà nước ta đã ký kết hoặc gia
nhập, khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, hải đảo.
Phát triển kinh tế biển có vai trò quan trọng, trong Hội nhập kinh tế quốc tế
là xu thế bắt buộc của nền kinh tế Việt Nam, vì vậy để có thể đứng vững, duy trì và
phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành, Bảo đảm an toàn hàng hải cần
phải nhìn thẳng vào tình hình thực tế và đề ra những giải phát thiết thực nhằm định
hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp này trong thời gian tới. Có như vậy, Bảo
đảm an toàn hàng hải mới có thể trở thành một doanh nghiệp thuộc nghành hàng hải
Việt Nam có đầy đủ năng lực, sự tự tin để phát triển và cạnh tranh với các đối thủ
trong và ngoài nước.
Chính vì những lý do trên mà tôi chọn đề tài “Phân tích hoạt động hàng hải
và giải pháp bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất của Xí nghiệp Bảo đảm an
toàn hàng hải Đông Nam Bộ” để nghiên cứu trong luận văn Thạc sĩ kinh tế của
Nguyễn Anh Đức – QTKD2010
Trang 10
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động bảo đảm hàng hải.
- Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động hàng hải của Xí
nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Nam Bộ.
- Chương 3: Đề xuất các giải pháp để bảo đảm phục vụ hàng hải tốt nhất của
Xí nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Nam Bộ
Nguyễn Anh Đức – QTKD2010
Trang 11
Luận văn Thạc sĩ
Khoa Kinh tế và Quản lý
PHẦN NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Các khái niệm, chức năng nhiệm vụ của Bảo đảm an toàn hàng hải.
1.1.1. Các khái niệm.
- Công trình hàng hải: bao gồm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu
nước, vùng nước, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải, đèn biển, hệ thống đài thông
tin duyên hải và các công trình phụ trợ khác của cảng biển và luồng hàng hải được
đầu tư xây dựng hoặc thiết lập trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam.
- Cảng biển: là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng
kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ
hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc
nhiều bến cảng. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng. Bến cảng bao gồm cầu cảng,
kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc,
xác định như sau: từ Bắc xuống Nam hoặc từ Đông sang Tây phía tay phải là phía
phải luồng, phía tay trái là phía trái luồng.
- Thông báo hàng hải: là văn bản thông báo được ban hành rộng rãi trên toàn thế
giới nhằm thông tin tàu bè, các tổ chức khai thác vận tải biển,…được biết về điều
kiện an toàn của cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, luồng hàng hải, báo hiệu hàng
hải, chướng ngại vật nguy nhiểm, khu vực thi công công trình biển, các vùng biển
hạn chế hoạt động, khu neo đậu tránh bão, các thông tin về an ninh, điều kiện khí
tượng thủy văn, động đất, sóng thần, tìm kiếm cứu nạn và các chỉ dẫn hàng hải
khác.
- Hệ thống báo hiệu hàng hải: là thiết bị hoặc công trình, tàu thuyền dùng làm báo
hiệu hàng hải được thiết lập và vận hành ngầm dưới mặt nước, trên mặt nước hoặc
trên đất liền để chỉ dẫn cho người đi biển và tổ chức cá nhân liên quan định hướng
xác định vị trí của tàu thuyền. Báo hiệu hàng hải gồm có báo hiệu bằng thị giác, báo
hiệu vô tuyến điện Rada, AIS và báo hiệu bằng âm thanh cung cấp thông tin báo
hiệu bằng hình ảnh vào ban ngày, ánh sáng vào ban đêm như đèn biển, đăng tiêu,
chập tiêu, báo hiệu dẫn luồng, các bản tin ngắn về tình trạng báo hiệu, luồng.
+ Đèn biển(hải đăng): là báo hiệu cố định báo hiệu cho tàu thuyền hành hải
trên các tuyến hàng hải xa bờ nhận biết định hướng nhập bờ để vào các tuyến hàng
hải ven biển hoặc các cảng biển. Báo hiệu cửa sông, của biển nơi có tuyến luồng
dẫn vào cảng biển; cửa sông nơi có nhiều hoạt động hàng hải khác như khai thác
thủy hải sản, thăm dò nghiên cứu khoa học, vị trí có chướng ngại vật ngầm nguy
hiểm.
+ Đăng tiêu: Báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm, bãi cạn hay báo hiệu một
vị trí đặc biệt nào đó có liên quan đến an toàn hàng hải.
+ Chập tiêu: là báo hiệu hàng hải gồm hai đăng tiêu biệt lập nằm trên cùng
một mặt phẳng thẳng đứng để tạo thành một hướng ngắm cố định bao gồm: Báo
hiệu trục luồng hàng hải; Báo hiệu phần nước sâu nhất của một tuyến hàng hải; Báo
hiệu luồng hàng hải khi không có báo hiệu hai bên luồng hoặc báo hiệu hai bên
luồng không đảm bảo yêu cầu về độ chính xác; Báo hiệu hướng đi an toàn vào cảng
hay cửa sông; Báo hiệu phân luồng giao thông hai chiều.
quyền quốc gia trên biển, hải đảo.
Nhiệm vụ chính của công tác bảo đảm an toàn hàng hải là cung cấp các dịch
vụ hỗ trợ để đáp ứng nhu cầu hành hải an toàn và hiệu quả chủ yếu cho các phương
tiện vận tải đường biển ngoài ra còn có phương tiện thủy nội địa, phương tiện đánh
bắt nuôi trồng thủy hải sản, các tàu du lịch và một số hoạt động hàng hải chuyên
ngành khác như: tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ môi trường biển, khai thác dầu khí, an
ninh quốc phòng.
Trực tiếp thực hiện quản lý hệ thống đèn biển; quản lý và khai thác hiệu quả
hệ thống các tuyến luồng công cộng quốc gia; hệ thống báo hiệu luồng tàu biển;
tham gia phối hợp tìm kiếm cứu nạn; Khảo sát thiết lập ra thông báo hàng hải; duy
tu nạo vét luồng; điều tiết bảo đảm an toàn giao thông hàng hải thi công các công
trình; công tác xây dựng các công trình; sửa chữa đóng mới các phương tiện thủy.
1.2. Các quy định về nội dung hoạt động Bảo đảm an toàn hàng hải.
1.2.1. Quy định về hệ thống đèn biển và đăng tiêu độc lập: Thông tin bổ xung tại
các phụ lục 1, 2, 3
1.2.1.1. Đèn biển.
Nguyễn Anh Đức – QTKD2010
Trang 14
Luận văn Thạc sĩ
Khoa Kinh tế và Quản lý
a. Tác dụng:
- Báo hiệu nhập bờ: Báo hiệu cho tàu thuyền hàng hải trên các tuyến hàng hải xa
bờ nhận biết, định hướng nhập bờ để vào các tuyến hàng hải ven biển hoặc vào các
cảng biển.
8 ≤ R ≤ 10
6≤R
luồng;
- Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng xanh lục, chớp đơn chu kỳ
2,5 giây hoặc 3,0 giây, 4,0 giây.
Hình 1.4: Báo hiệu phía phải luồng
b. Báo hiệu phía trái luồng
Hình 1.5: Báo hiệu phía trái luồng
- Tác dụng: Báo hiệu giới hạn luồng về phíatrái, tàu thuyền được phép hành
trình ở phía phải của báo hiệu;
- Vị trí: Đặt tại phía trái luồng;
- Hình dạng: Hình trụ, hình tháp hoặc hình cột;
- Màu sắc: Màu đỏ;
- Dấu hiệu đỉnh: Một hình trụ màu đỏ;
- Số hiệu: Là các chữ số chẵn (2-4-6…) màu trắng, số thứ tự tăng dần theo
hướng luồng;
Nguyễn Anh Đức – QTKD2010
Trang 17
Luận văn Thạc sĩ
Khoa Kinh tế và Quản lý
- Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng đỏ, chớp đơn, chu kỳ 2,5
giây hoặc 3,0 giây, 4,0 giây
1.2.2.1.2. Báo hiệu chuyển hướng luồng
a. Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang phải
- Số hiệu: Là các chữ số lẻ (1-3-5…) màu trắng, số thứ tự tăng dần theo hướng
luồng;
- Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng xanh lục, chớp nhóm 2+1,
chu kỳ 5,0 giây hoặc 6,0 giây, 10,0 giây, 12,0 giây(phụ lục 5)
1.2.2.1.3. Báo hiệu phương vị.
a. Báo hiệu an toàn phía Bắc.
- Tác dụng: Báo hiệu an toàn phía Bắc, tàu thuyền được phép hành trình ở
phía Bắc của báo hiệu;
- Vị trí: Đặt tại phía Bắc khu vực cần khống chế;
- Hình dạng: Hình tháp hoặc hình cột;
- Màu sắc: Nửa phía trên màu đen, nửa phía dưới màu vàng;
- Dấu hiệu đỉnh: Hai hình nón màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng
đứng, đỉnh nón hướng lên trên;
- Số hiệu: Lựa chọn theo đặc điểm khu vực hoặc chữ “N” màu trắng trên nền
đen;
- Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng trắng, chớp đơn rất nhanh
chu kỳ 0,5 giây hoặc chớp đơn nhanh chu kỳ 1,0 giây
Hình 1.8: Báo hiệu phương vị hướng bắc
b. Báo hiệu an toàn phía Đông
- Tác dụng: Báo hiệu an toàn phía Đông, tàu thuyền được phép hành trình ở
phía Đông của báo hiệu;
- Vị trí: Đặt tại phía Đông khu vực cần khống chế;
- Hình dạng: Hình tháp hoặc hình cột;
- Màu sắc: Màu đen với một dải màu vàng nằm ngang ở giữa có chiều cao
bằng 1/3 chiều cao phần nổi của báo hiệu;
- Dấu hiệu đỉnh: Hai hình nón màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng
đứng, đáy hình nón nối tiếp nhau;
- Số hiệu: Lựa chọn theo đặc điểm khu vực hoặc chữ “E” màu đỏ trên nền
d. Báo hiệu an toàn phía Tây
- Tác dụng: Báo hiệu an toàn phía Tây, tàu thuyền được phép hành trình ở phía
Tây của báo hiệu;
- Vị trí: Đặt tại phía Tây khu vực cần khống chế;
- Hình dạng: Hình tháp hoặc hình cột;
Nguyễn Anh Đức – QTKD2010
Trang 20
Luận văn Thạc sĩ
Khoa Kinh tế và Quản lý
- Màu sắc: Màu vàng với một dải màu đen nằm ngang ở giữa có chiều cao
bằng 1/3 chiều cao phần nổi của báo hiệu;
- Dấu hiệu đỉnh: Hai hình nón màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng
đứng, đỉnh hình nón nối tiếp nhau;
- Số hiệu: Lựa chọn theo đặc điểm khu vực hoặc chữ “W” màu trắng trên nền
đen;
- Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng trắng, chớp rất nhanh nhóm 9
chu kỳ 10,0 giây hoặc chớp nhanh nhóm 9 chu kỳ 15,0 giây
Hình 1.11: Báo hiệu phương vị hướng Tây
1.2.2.1.4 Báo hiệu chướng ngại vật biệt lập
Hình 1.12: Báo hiệu chướng ngại vật biệt lập
- Tác dụng: Báo hiệu chướng ngại vật biệt lập, tàu thuyền có thể hành trình
xung quanh vị trí đặt báo hiệu.
- Vị trí: Đặt tại vị trí nguy hiểm cần khống chế.
1.2.2.1.6. Báo hiệu chuyên dùng
Hình 1.14: Báo hiệu hàng hải chuyên dùng
- Tác dụng: Báo hiệu phân luồng giao thông tại những nơi mà nếu đặt báo
hiệu hai bên luồng thông thường có thể gây nhầm lẫn; vùng khoan thăm dò địa chất,
khai thác dầu mỏ, khí đốt; vùng đánh bắt, nuôi trồng hải sản; vùng công trình đang
thi công; vùng đặt đường cáp hoặc đường ống ngầm; vùng diễn tập quân sự; vùng
đặt hệ thống thu thập dữ liệu hải dương; vùng giải trí, du lịch.
- Hình dạng: Hình nón hoặc hình tháp, hình cột;
- Màu sắc: Màu vàng;
- Dấu hiệu đỉnh: Một chữ “X” màu vàng; Số hiệu: Lựa chọn theo đặc điểm
khu vực và có màu đỏ.
- Đặc tính ánh sáng: Ánh sáng vàng, đặc tính chớp không được trùng lặp với
đặc tính chớp của các báo hiệu hàng hải được quy định cụ thể của từng báo
hiệu.
Nguyễn Anh Đức – QTKD2010
Trang 22
Luận văn Thạc sĩ
Khoa Kinh tế và Quản lý
1.2.2.1.7. Báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện
- Trường hợp báo hiệu những chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện như
bãi bồi, bãi đá ngầm, xác tàu đắm và các chướng ngại vật khác mà chưa được ghi
trên các tài liệu hàng hải thì đặt báo hiệu hai bên luồng với đặc tính chớp nhanh
hoặc rất nhanh, hoặc báo hiệu phương vị.
- Nếu chướng ngại vật có mức độ nguy hiểm cao thì có thể đặt bổ sung một