TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------
TRẦN VĂN HẢI
XÂY DỰNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
Ở CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Luận văn thạc sĩ QTKD
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả của đề tài: “Xây dựng một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể ở Chi cục thuế thành phố Nam
Định” xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được tập
hợp từ nhiều tài liệu, tự thu thập các thông tin liên quan và liên hệ thực tế trong
công tác để đưa ra các giải pháp với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào
việc hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể ở
Chi cục thuế thành phố Nam Định.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung của luận văn.
Tác giả
Trần Văn Hải
Trần Văn Hải
Luận văn thạc sĩ QTKD
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH..................................................................................................ix
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẾ GTGT VÀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ GTGT ......................................................................................................5
1.1 Khái niệm về chung về thuế và thuế GTGT.....................................................5
1.1.1. Khái niệm chung về thuế.........................................................................5
1.1.2. Chức năng của thuế .................................................................................6
1.1.3. Phân loại thuế ..........................................................................................6
1.1.4. Khái niệm thuế GTGT.............................................................................7
1.1.5. Các yếu tố cấu thành của thuế GTGT .....................................................8
1.2. Vai trò của thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể .....................................9
1.2.1. Vị trí vai trò của kinh tế cá thể trong nền kinh tế thị trường...................9
1.2.2. Vai trò của thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể ...........................10
1.3. Nội dung của công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể ....12
1.3.1 Khái niệm, đặc điểm về công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể ....................................................................................................................12
1.3.2. Quy trình và nội dung công tác quản lý thuế ........................................17
1.3.2.1. Đăng ký thuế ...................................................................................18
1.3.2.2. Điều tra doanh số ấn định thuế GTGT............................................18
1.3.2.3. Xét miễn giảm thuế GTGT ............................................................19
1.3.2.4. Tính thuế, lập sổ bộ thuế GTGT(đối với hộ ấn định thuế) .............19
2.2.2. Đặc điểm chung của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố
Nam Định ........................................................................................................40
2.3. Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá
thể tại Chi cục thuế thành phố Nam Định giai đoạn (2006 – 2012) .....................42
2.3.1. Phân tích công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể
trên địa bàn thành phố Nam định (2006-2012) theo kết quả thu thuế.............43
2.3.2. Phân tích công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể
trên địa bàn thành phố Nam định (2006-2012) theo đối tượng kinh doanh ....45
Trần Văn Hải
iv
CHQTKD 2011A
Luận văn thạc sĩ QTKD
2.3.3. Phân tích công tác quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể
trên địa bàn thành phố Nam định (2006-2012) theo địa bàn quản lý..............50
2.3.4. Phân tích công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể
trên địa bàn thành phố Nam định (2006-2012) theo nội dung công tác quản lý
thuế phải thực hiện ..........................................................................................52
2.3.5. Phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng tới công tác quản lý thuế GTGT
đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Nam định (2006-2012).69
2.3.5.1 Cán bộ, công chức tại Chi cục thuế thành phố Nam Định...............69
2.3.5.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Chi cục thuế thành phố Nam Định. ....71
2.3.5.3 Môi trường pháp lý ..........................................................................72
2.4. Đánh giá những kết quả đạt được trong công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ
kinh doanh cá thể ở Chi cục thuế thành phố Nam Định gai đoạn (2006 – 2012)..... 74
2.4.1. Những thành công trong công tác quản lý thuế GTGT hộ kinh doanh cá
3.3.5. Một số biện pháp khác...........................................................................98
TÓM TẮT CHƯƠNG 3........................................................................................100
KẾT LUẬN ............................................................................................................101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................102
Trần Văn Hải
vi
CHQTKD 2011A
Luận văn thạc sĩ QTKD
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
NSNN
: Ngân sách nhà nước
GTGT
: Giá trị gia tăng
ĐTNT
: Đối tượng nộp thuế
Bảng 2.5: Phân loại hộ phải thu thuế GTGT theo ngành nghề(2006-2012) .............48
Bảng 2.6. Tổng hợp thu thuế GTGT hộ kinh doanh cá thể theo địa bàn thu thuế. ...51
Bảng 2.7: Quản lý hộ kinh doanh trên địa bàn Thành phố Nam Định: ....................54
Bảng 2.8: Kết quả điều tra doanh thu hộ khoán theo ngành nghề năm 2012 ...........59
Bảng 2.9: Tình hình đôn đốc thu nộp thuế................................................................63
Bảng 2.10: Tình hình thực hiện thu thuế GTGT đối với hộ cá thể nộp thuế theo
phương pháp kê khai 2006-2012..............................................................................66
Bảng 2.11. Tình hình sử dụng lao động ở Chi cục thuế Thành phố Nam Định giai
đoạn 2006 – 2012. .....................................................................................................70
Trần Văn Hải
viii
CHQTKD 2011A
Luận văn thạc sĩ QTKD
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá
thể. .............................................................................................................................17
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Chi cục Thuế Thành phố Nam Định ......37
Hình 2.2: Bảng phân loại hộ kinh doanh theo phương pháp tính thuế trên địa bàn
thành phố Nam Định. (Nguồn Chi cục thuế thành phố Nam Định năm 2012).........61
Trần Văn Hải
ix
CHQTKD 2011A
Tuy kinh tế hộ kinh doanh chiếm tỷ trọng nhỏ trong nền kinh tế quốc dân nhưng nó
Trần Văn Hải
1
CHQTKD 2011A
Luận văn thạc sĩ QTKD
ngày càng phát triển do có sự phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
trong giai đoạn hiện nay: điều kiện sản xuất nhỏ lẻ, phân công lao động ở trình độ
thấp và đặc biệt kinh tế cá thể có sự nhanh nhậy với sự thay đổi của thị trường, dễ
đổi mới theo sự thay đối của thị trường.
Trong thời gian vừa qua công tác quản lý thuế GTGT đối với các hộ kinh
doanh cá thể có những chuyển biến tích cực góp phần tăng thu ngân sách cho Nhà
nước, hạn chế thất thu và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế đối với các hộ
kinh doanh cá thể. Song bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế như: tuy thất thu có
giảm nhưng vẫn còn tồn tại tình trạng không quản lý hết các hộ kinh doanh, doanh
thu tính thuế không sát thực tế, nợ đọng thuế còn nhiều và đặc biệt là không khai
thác hết tiềm lực thu để đạt được mức thu thuế cao hơn. Vì vậy, vấn đề cấp thiết đòi
hỏi ngành thuế phải có những phương pháp nghiên cứu và giải pháp phù hợp trong
công tác quản lý thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể.
Công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục Thuế
Thành phố Nam Định cũng nằm trong tình trạng chung đó. Qua công tác tại chi cục
Thuế Thành phố Nam Định tôi xin mạnh dạn chọn đề tài: “Xây dựng một số giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá
thể ở Chi cục Thuế thành phố Nam Định”. Đề tài tập trung phân tích thực trạng
quản lý, từ đó chỉ ra hạn chế và nguyên nhân của những bất cập còn tồn tại, đề xuất
hướng giải quyết và giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với
các hộ kinh doanh cá thể nhằm đạt được hiệu quả cao hơn trong thực tiễn quản lý.
phân tích, tổng hợp, diễn giải, tiếp cận hệ thống.
5- Đóng góp của luận văn
Luận văn tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về công tác quản lý
thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể; Nhận dạng được các yếu tố có thể ảnh
hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể; Phương
hướng khắc phục các nguyên nhân tác động tiêu cực đến công tác quản lý thuế
GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể.
- Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn Thành phố Nam Định. Nhận dạng được các yếu tố có thể
ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể.
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi để tăng cường công tác quản lý thuế
GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Thành phố Nam Định trong thời
gian tới.
Trần Văn Hải
3
CHQTKD 2011A
Luận văn thạc sĩ QTKD
- Đề xuất các kiến nghị cần thiết đối với các cơ quan cấp trên để hỗ trợ thiết
thực cho công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế Nam Định trong tương lai
6- Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn được kết cấu làm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế GTGT và công tác quản lý thuế GTGT đối
với hộ kinh doanh cá thể ở Việt Nam.
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh
doanh cá thể tại Chi cục thuế thành phố Nam Định (2006-2012).
hình thức giá trị giữa nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội. Các quan hệ kinh
tế này được nảy sinh một cách khách quan giữa nhà nước và các chủ thể khác trong
xã hội, đặc biệt là các pháp nhân và các thể nhân.Trong đó các pháp nhân, thể nhân
phải chuyển giao bắt buộc một phần của cải của mình cho nhà nước theo đúng quy
định do chính nhà nước đề ra mà không gắn với bất kỳ một ràng buộc nào về sự
hoàn trả số thuế đã nộp, hoặc cung cấp trực tiếp hàng hoá hay dịch vụ cho người
nộp thuế từ phía nhà nước.
Như vậy có thể hiểu thuế là hình thức động viên bắt buộc của nhà nước theo
luật định, thuộc phạm trù phân phối nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các
Trần Văn Hải
5
CHQTKD 2011A
Luận văn thạc sĩ QTKD
thể nhân và pháp nhân vào NSNN, để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của nhà nước và
phục vụ cho lợi ích công cộng .
1.1.2. Chức năng của thuế
Thuế với những chức năng của mình đảm bảo cho nền kinh tế phát triển tạo
nên nền móng vững chắc cho nhà nước.Thuế có ba chức năng cơ bản[18].
- Thứ nhất: Là công cụ chủ yếu trong việc tập trung nguồn lực vào NSNN để
đảm bảo cho các chi tiêu của nhà nước.
- Thứ hai: Là công cụ điều tiết nền kinh tế thị trường góp phần bảo đảm sự
phát triển ổn định, cân đối của nền kinh tế.
- Thứ ba: Là công cụ quan trọng góp phần tái phân phối thu nhập nhằm thực
hiện công bằng xã hội.
Cả ba chức năng đều rất quan trọng trong quản lý nhà nước, chức năng quan
trọng và cũng là chức năng khó thực hiện nhất chính là chức năng thứ nhất. Để tập
sản phẩm hàng hoá bị đánh thuế như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt.
+ Thuế đánh trên hoạt động là thuế đánh trên các hoạt động kinh tế như: thuế
môn bài đánh vào hoạt động kinh doanh.
1.1.4. Khái niệm thuế GTGT
Thuế GTGT- tiếng anh là Value Added Tax(VAT) – là loại thuế được tính
trên giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh từ sản xuất lưu thông đến tiêu
dùng[2]. Chỉ người bán hàng hoá dịch vụ lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ
doanh thu bán hàng hoá dịch vụ đó. Vì thuế GTGT được đánh trên giá trị tăng thêm
của hàng hoá, dịch vụ nên đối tượng đánh thuế là hàng hoá, dịch vụ. Đối tượng nộp
thuế là cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ còn đối tượng chịu thuế là người tiêu
dùng hàng hoá, dịch vụ đó.
Theo tài liệu[29] thuế GTGT được áp dụng ở một vài nước Tây Âu từ những
năm 50 của thế kỷ XX: năm 1954, Chính phủ Pháp chính thức ban hành thuế GTGT
nhằm hạn chế việc thu thuế chồng chéo lên thuế, với thuế suất đồng loạt 20% và chỉ
khấu trừ thuế ở khâu trước đối với nguyên liệu, vật liệu. Đến năm 1966, các nước
châu Âu chính thức ban hành thuế GTGT thay thế một số sắc thuế gián thu. Đến
nay trên thế giới đã có hơn 100 nước áp dụng thuế GTGT.
Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ
phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Như vậy, thuế GTGT
có tên gọi là cơ sở tính thuế, là loại thuế có đối tượng đánh thuế là hàng hoá, dịch
vụ. Tại mỗi khâu sản xuất cung ứng dịch vụ, thuế GTGT chỉ tính trên khoản giá trị
Trần Văn Hải
7
CHQTKD 2011A
Luận văn thạc sĩ QTKD
tăng thêm của hàng hoá dịch vụ ở từng khâu mà không đánh vào phần giá trị đã
CHQTKD 2011A
Luận văn thạc sĩ QTKD
doanh, thời gian kê khai và nộp tờ khai chậm nhất là ngày 20 của tháng bắt đầu kinh
doanh; đối với hộ đang thu thuế ổn định đã hết hạn ổn định, thời gian kê khai và
nộp tờ khai chậm nhất là ngày 20 của tháng cuối kỳ ổn định.
1.2. Vai trò của thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể
1.2.1. Vị trí vai trò của kinh tế cá thể trong nền kinh tế thị trường
Sự tồn tại nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu trong nền kinh tế là một
tất yếu khách quan, bởi vì nền kinh tế ở các nước chậm và đang phát triển là nền
kinh tế có lực lượng sản xuất kém phát triển với nhiều trình độ khác nhau. Tương
ứng với các trình độ đó là các hình thức sở hữu, tổ chức sản xuất thích hợp. Chính
việc thừa nhận sự tồn tại khách quan của nhiều thành phần kinh tế, từ đó khai thác
tốt các tiềm năng nhằm phát triển lực lượng sản xuất cho đất nước.
Từ cơ sở lý luận và thực trạng của nền kinh tế nước ta, Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ VI[16] chỉ rõ: “Nền kinh tế có cơ cấu nhiều thành phần, kinh tế xã hội
chủ nghĩa bao gồm khu vực quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế gia đình và các
thành phần kinh tế khác gồm kinh tế tiểu sản xuất hàng hoá, kinh tế tư bản tư nhân”.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII[17] tiếp tục khẳng định “ Thành phần kinh tế
chủ yếu trong thời kỳ quá độ ở nước ta là kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh
tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế tư bản Nhà nước”.
Như vậy, Đảng và Nhà nước ta đã thừa nhận thành phần kinh tế cá thể tồn tại
độc lập trong nền kinh tế, với chủ trương khuyến khích và tạo điều kiện cho nền
kinh tế cá thể phát triển bình đẳng với các thành phần kinh tế khác.
* Vai trò của hộ kinh tế cá thể trong nền kinh tế thị trường.
Nếu như thành phần kinh tế quốc doanh chiếm vai trò chi phối nền kinh tế,
thì thành phần kinh tế cá thể nói riêng và thành phần kinh tế ngoài quốc doanh nói
chung tuy chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng càng ngày càng phát triển và chiếm một vị
đòi hỏi của sản xuất và đời sống xã hội[16]. Với quan điểm đó hoạt động của thành
phần kinh tế này ngày càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cả trong
hiện tại và trong tương lai.
1.2.2. Vai trò của thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể
Nhu cầu chi tiêu phát triển kinh tế rất lớn nên đã xẩy ra tình trạng thiếu hụt
ngân sách, do vậy chúng ta phải tìm mọi biện pháp để tăng thu NSNN. Với đường
lối đổi mới kinh tế tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cùng phát triển, cùng
bình đẳng trước pháp luật thì việc quản lý khu vực kinh tế nào cũng quan trọng.
Thành phần kinh tế ngoài quốc doanh nói chung và kinh tế cá thể nói riêng lại đang
Trần Văn Hải
10
CHQTKD 2011A
Luận văn thạc sĩ QTKD
phát triển cả về qui mô và số lượng, khả năng thu nhập tăng nhanh thì việc tăng
cường quản lý thu thuế khu vực kinh tế này là rất cần thiết.
Mặt khác, đảm bảo sự công bằng xã hội là một yêu cầu đặt ra với chính sách
thuế và bản thân với chính sách thuế cũng phải đảm bảo sự công bằng xã hội, vì có
công bằng xã hội thì mới có thể động viên số thu lớn nhất trong thời gian ngắn nhất.
Tăng cường quản lý thuế GTGT đối với kinh tế cá thể một cách chặt chẽ chính là
biện pháp để đảm bảo tính công bằng xã hội, từ đó sẽ giảm tối đa hiện tượng trốn
lậu thuế, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế.
Thông qua quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể sẽ tạo điều kiện
cho Nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế thông qua:
+ Kiểm tra, kiểm soát các ngành nghề, mặt hàng kinh doanh, từ đó giúp cho
các cơ quan quản lý kinh tế có định hướng phát triển ngành nghề phù hợp.
trạng quản lý công tác quản lý thuế GTGT ở khu vực kinh tế cá thể trên địa bàn
thành phố Nam Định. Từ đó, tìm ra những mặt mạnh và nguyên nhân ảnh hưởng
đến công tác quản lý thuế đề xuất một số biện pháp tăng cường công tác quản lý
thuế GTGT nhằm làm cho bộ máy hành thu của thành phố Nam Định ngày càng có
hiệu quả hơn.
1.3. Nội dung của công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể
1.3.1 Khái niệm, đặc điểm về công tác quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể
* Khái niệm quản lý thuế
Để đi đến khái niệm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trước hết ta
xem xét khái niệm quản lý thuế.
- Quản lý thuế là vấn đề đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và có nhiều
cách quan niệm khác nhau. Mỗi quan niệm đều nhìn nhận quản lý thuế ở một góc
độ, phạm vi khác nhau và với mục đích, ý nghĩa thực tiễn khác nhau. Dù vậy theo
tôi, các quan niệm về quản lý thuế đều có các điểm chung là:
+ Đều đề cập đến các nội dung của khâu hành pháp về thuế,
+ Đều đề cập đến sự tác động của chủ thể quản lý lên người bị quản lý bằng
các phương thức, phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định. Chủ thể quản lý
là Nhà nước (mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp). Người bị quản lý là các tổ chức
và cá nhân có nghĩa vụ về thuế. Mục đích quản lý là để người nộp thuế và các người
có liên quan phải thực hiện tốt nghĩa vụ luật định về thuế của mình. Phương tiện
Trần Văn Hải
12
CHQTKD 2011A
Luận văn thạc sĩ QTKD
13
CHQTKD 2011A
Luận văn thạc sĩ QTKD
ra giải pháp tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra, sắp xếp tổ chức bộ máy và
nhân sự để thực hiện các khâu công việc.
Cùng với việc đổi mới chính sách kinh tế, hệ thống luật pháp, thể chế nói
chung, cải cách hệ thống thuế trong thời gian qua đã góp phần quan trọng trong việc
đảm bảo nguồn thu cho NSNN, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho mọi thành
phần kinh tế, điều chỉnh vĩ mô các hoạt động sản xuất và tiêu dùng cũng như thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội khác của Đảng và Nhà nước. Sau gần hai
thập kỷ cải cách kinh tế, cơ cấu kinh tế và điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam đã có
những chuyển biến quan trọng hướng đến một giai đoạn mới của quá trình phát
triển; quan hệ hợp tác quốc tế cũng bước vào giai đoạn hội nhập sâu, rộng hơn vào
nền kinh tế thế giới. Trong bối cảnh này, hệ thống thuế cần phải tiếp tục cải cách để
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế trong giai đoạn
mới.
Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, có cơ cấu phù hợp với nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, gắn với hiện đại hóa công tác quản lý
thuế nhằm đảm bảo chính sách động viên thu nhập quốc dân, đảm bảo nguồn lực tài
chính phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần thực
hiện bình đẳng, công bằng xã hội và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Hệ thống chính sách thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô có hiệu quả
của Nhà nước đối với nền kinh tế, động viên được các nguồn lực, thúc đẩy phát
triển nhanh sản xuất, khuyến khích xuất khẩu, đầu tư, đổi mới công nghệ, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế; đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng cao, bền vững, góp phần ổn
định và nâng cao đời sống nhân dân.
Hệ thống chính sách thuế đã đảm bảo huy động đầy đủ các nguồn thu vào
nhà đất, thuế tiêu thụ đặc biệt. Trong đó các sắc thuế có tác động nhiều nhất đến các
hộ kinh doanh đó là thuế GTGT và thuế thuế TNCN (thay thế TNDN từ tháng
01/01/2009).
Khi hộ kinh doanh cá thể đi vào hoạt động phải khai thuế thu nhập theo một
trong ba cách tính sau đây[30]:
a. Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hóa đơn,
chứng từ thì nộp thuế theo phương pháp khoán. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính
thuế = Doanh thu ấn định trong kỳ tính thuế X tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định.
b. Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu bán hàng hóa,
dịch vụ, không hạch toán, xác định được chi phí thì Thu nhập chịu thuế trong kỳ
Trần Văn Hải
15
CHQTKD 2011A