BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHUNG THỊ HẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN DUY HƯNG
-----------------
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH
DẦU KHÍ VIỆT-NGA VIETSOVPETRO
KHÓA: 2011 – 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI: 2013
Người hướng dẫn khoa học:
NGƯT.PGS.TS. Nguyễn Minh Duệ
HÀ NỘI - 2013
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại XN LD dầu khí Việt-Nga Vietsovpetro
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các dữ liệu, kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ
Nguyễn Duy Hưng
Học viên: Nguyễn Duy Hưng
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại XN LD dầu khí Việt-Nga Vietsovpetro
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ .......................................................................................................... 1
1.1. Khái niệm cơ bản về đầu tư. ............................................................................. 2
1.2. Khái niệm về dự án và dự án đầu tư. ................................................................. 4
1.2.1. Khái niệm về dự án. ....................................................................................... 4
1.2.2. Khái niệm về dự án đầu tư. ............................................................................ 6
1.3. Nội dung quản lý dự án đầu tư. ......................................................................... 7
1.3.1. Lập dự án đầu tư. ........................................................................................... 7
1.3.2. Thẩm định dự án đầu tư. ................................................................................ 8
1.3.3. Thực hiện đầu tư. ......................................................................................... 13
1.3.3.1. Lập kế hoạch............................................................................................. 17
1.3.3.2. Điều phối và tổ chức. ................................................................................ 23
2.2.3.3. Công tác quản lý chất lượng công trình. .................................................... 51
2.2.4. Nhận xét, đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư của XNLD. .................... 56
2.2.4.1. Các kết quả đạt được trong công tác quản lý dự án đầu tư của XNLD. ...... 56
2.2.4.2. Những tồn tại và các nguyên nhân của nó trong công tác quản lý dự án đầu
tư của XNLD. ........................................................................................................ 59
2.2.4.3. Đánh giá về chủ trương đầu tư, chính sách liên quan đến đầu tư. .............. 62
2.3. Kết luận chương 02......................................................................................... 64
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH DẨU KHÍ VIỆTNGA VIETSOVPETRO ...................................................................................... 65
3.1. Phương hướng phát triển của XNLD trong giai đoạn 2013-2017 và những năm
tiếp theo................................................................................................................. 66
3.1.1. Vị trí, vai trò của Vietsovpetro trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nước nhà................................................................................................................ 66
3.1.2.Tiềm năng dầu khí. ....................................................................................... 67
3.1.3. Định hướng phát triển của Vietsovpetro....................................................... 68
3.2. Định hướng chung các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư
của công ty. ........................................................................................................... 74
3.3. Giải pháp 01: Đổi mới cơ cấu tổ chức, nâng cấp quyền hạn gắn liều trách nhiệm
của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý dự án đầu tư tại bộ máy điều hành XNLD.
.............................................................................................................................. 76
3.3.1. Đổi mới cơ cấu tổ chức tại bộ máy quản lý dự án đầu tư ở Vietsovpetro. ..... 77
3.3.1.1. Phòng Thẩm định...................................................................................... 77
3.3.1.2. Thay đổi mô hình của các Ban Quản lý dự án. .......................................... 79
3.3.2. Nâng cấp quyền hạn gắn với trách nhiệm của đội ngũ cán bộ làm công tác lập
báo cáo khả thi của dự án đầu tư. ........................................................................... 81
3.3.3. Dự toán các chi phí để thực hiện giải pháp. .................................................. 82
3.3.4. Dự kiến lợi ích nếu giải pháp được thực hiện. .............................................. 82
Học viên: Nguyễn Duy Hưng
Trang
Sơ đồ 1.1
Các giai đoạn của chu kỳ dự án
17
Sơ đồ 1.2
Chu trình quản lý dự án đầu tư
17
Sơ đồ 1.3
Mô Hình của đầu tư trực tiếp quản lý dự án
26
Sơ đồ 1.4
Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
27
Sơ đồ 1.5
Mô hình tổ chức chìa khoá trao tay
Sự khác biệt giữa quản lý sản xuất và quản lý dự án đầu
tư.
Trình bày tóm tắt những lĩnh vực quản lý chính của công
tác quản lý dự án đầu tư.
Các chỉ số kỹ thuật-công nghệ và các kết quả sản xuất
kinh doanh giai đoạn 1989-2010.
Phân loại dự án đầu tư
82
Bảng 1.1
Bảng 1.2
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Số liệu về tình hình thực hiện công tác lập dự án, thẩm
định dự án và triển khai thực hiện dự án của một số dự án
trọng điểm của XNLD trong thời gian qua.
Bảng 2.4
Kết quả công tác quản lý dự án đầu tư của XNLD từ năm
2006-2010
Bảng 3.1
Các dự án đầu tư của XNLD từ năm 2013-2018
Bảng 3.2
86
87
89
90
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại XN LD dầu khí Việt-Nga Vietsovpetro
DANH MỤC
CÁC TỪ VIẾT TẮT
- Liên doanh dầu khí Việt-Nga Vietsovpetro: Vietsopetro, XNLD
- Viện nghiên cứu khoa học và thiết kế- LD dầu khí Việt-Nga: Viện NCKH&TK
- Bộ máy điều hành- LD dầu khí Việt-Nga: BMĐH
- Phòng Kinh tế-kế hoạch- LD dầu khí Việt-Nga: Phòng KTKH
- Dự án đầu tư: DAĐT
Học viên: Nguyễn Duy Hưng
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại XN LD dầu khí Việt-Nga Vietsovpetro
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Xí nghiệp Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro có nguồn nhân lực dồi dào, với
trình độ chuyên môn cao, có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động tìm kiếm thăm dò,
khảo sát, thiết kế, mua thiết bị vật tư, xây lắp, chạy thử, vận hành, bảo trì công trình
khí, có cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị, nguồn tài chính mạnh để hoàn thành
nhiệm vụ được giao và có khả năng cung cấp dịch vụ trọn gói về công trình dầu khí
cho bên ngoài. Do đó, Vietsovpetro luôn được Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt
Nam và Chính phủ tín nhiệm giao nhiệm làm nhà điều hành và chủ dự án Thiên
- Vai trò, chức năng của quản lý dự án;
- Nội dung của quản lý dự án;
- Mô hình quản lý dự án.
Đây là những cơ sở lý thuyết quan trọng và cần thiết cho việc ứng dụng
phương pháp quản lý khoa học vào công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án.
Nội dung chương 02: Tình hình quản lý các dự án đầu tư tại xí nghiệp Liên
Doanh Việt-Nga “Vietsovpetro”, qua đó đã chỉ ra được các nguyên nhân, hạn chế
và những ưu điểm ảnh hưởng đến tiến độ, chi phí, chất lượng công trình, góp phần
nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện các dự án khoan thăm dò và khai thác dầu
khí trong tương lai.
Từ kết quả phân tích thực trạng thực hiện các dự án khoan tác giả đã đưa ra
chương 03 “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại xí
nghiệp Liên Doanh Việt-Nga Vietsovpetro, bao gồm:
Giải pháp 1- Đổi mới cơ cấu tổ chức, nâng cấp quyền hạn gắn với trách
nhiệm của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý dự án đầu tư tại bộ máy điều hành
XNLD.
Giải pháp 2- Đổi mới phương pháp quản lý gắn trách nhiệm đồng thời nâng
cao quyền lợi của những cán bộ quản lý dự án đầu tư tham gia giai đoạn thực hiện
đầu tư tại các đơn vị trực thuộc.
Giải pháp 3- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực quản lý dự án đầu tư
trong toàn xí nghiệp.
Hy vọng bài luận văn sẽ mang lại cho người đọc một cái nhìn tổng quát về
thực trạng quản lý dự án đầu tư tại Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro.
Học viên: Nguyễn Duy Hưng
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại XN LD dầu khí Việt-Nga Vietsovpetro
LỜI MỞ ĐẦU
Nam ký ngày 03/07/1980 và Hiệp định Liên Chính phủ Việt Nam-Liên Xô ký ngày
Học viên: Nguyễn Duy Hưng
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại XN LD dầu khí Việt-Nga Vietsovpetro
19/06/1981 với tên ban đầu là Liên doanh dầu khí Việt-Xô. Vietsovpetro là liên
doanh đầu tiên của Việt Nam với nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí, có chức năng
đa ngành trong các lĩnh vực: Điều hành khai thác mỏ; Khoan và dịch vụ Địa Vật lý
giếng khoan dầu khí; Dịch vụ phân tích thí nghiệm, thiết kế, chế tạo, lắp ráp các
công trình dầu khí biển, dịch vụ cảng biển, vận tải biển, phòng chống và thu gom
dầu tràn. Từ khi thành lập cho đến trước năm 2005 Xí nghiệp Liên doanh chủ yếu
tập chung vào công tác khai thác dòng sản phẩm dầu thô tại hai mỏ Bạch Hổ và mỏ
Rồng. Việc đầu tư của xí nghiệp từ ban đầu được hậu thuẫn lớn vốn từ Liên Xô
cùng với sản lượng thu được từ hai mỏ trên là rất lớn vì vậy mà các dự án đầu tư
của xí nghiệp thời gian này hoàn toàn là xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cần
thiết phục vụ việc khai thác dầu ngoài khơi. Sau năm 2005 khi sản lượng dầu của 2
mỏ trên đạt đỉnh cao có xu hướng đi xuống và xí nghiệp không còn được sự hậu
thuẫn vốn từ nhà nước Nga và các ưu đãi ban đầu sau nhiều năm hoạt động. Vì vậy
thì sự đầu tư của xí nghiệp cần phải tính toán kỹ lưỡng trước khi đầu tư, nhằm đạt
tối đa các lợi ích và tiết kiệm chi phí.
Sự tăng trưởng trong hoạt động đầu tư của xí nghiệp đạt được là dựa trên
nhiều yếu tố thuận lợi như nguồn vốn, tài nguyên khoáng sản, áp dụng công nghệ
mới ... Tuy nhiên một đặc thù của các dự án đầu tư trong lĩnh vực tài nguyên
khoáng sản là việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên khoáng sản-một loại tài
nguyên thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý mà trong đó phần
lớn là tài nguyên không tái tạo.
Đồng thời với nhiệm vụ được Nhà nước giao là quản lý và tổ chức thăm dò,
khai thác dầu khí, Xí nghiệp Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro có một trách nhiệm
trước Nhà nước, trước nhân dân về việc sử dụng hợp lý nguồn vốn to lớn nhằm đem
Về đối tượng chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư, luận văn tập trung vào
nghiên cứu bộ máy các phòng ban trực tiếp tham gia công tác quản lý dự án đầu tư
tại cơ quan xí nghiệp liên doanh-là những người tham mưu trực tiếp cho Lãnh đạo
xí nghiệp mà không nghiên cứu cấp quản lý cao hơn. Luận văn cũng tập trung vào
nghiên cứu tình hình công tác quản lý dự án đầu tư của liên doanh Việt-Nga
Vietsovpetro trong thời gian qua (2007-2012).
4. Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã áp dụng các kiến thức đã được
học trong chương trình đào tạo thạc sỹ quản trị kinh doanh của Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội, có tham khảo thêm các tài liệu trong và ngoài nước trong lĩnh
vực đầu tư và quản lý dự án đầu tư. Để có cơ sở số liệu cho thực hiện đề tài, tác giả
đã thu thập các số liệu về tình hình thực hiện các dự án đầu tư của xí nghiệp đồng
thời kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn ở Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro để
nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài.
5. Đóng góp của luận văn.
Với sự lựa chọn thực hiện đề tài này, tác giả đã cố gắng đưa ra và hy vọng
người đọc sẽ thấy được khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Xí
Học viên: Nguyễn Duy Hưng
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại XN LD dầu khí Việt-Nga Vietsovpetro
nghiệp Liên doanh doanh Việt-Nga Vietsovpetro gắn liền với lịch sử ngành công
nghiệp khai thác dầu khí của Việt Nam; khái quát về các dự án đầu tư và thực trạng
công tác quản lý dự án đầu tư của xí nghiệp; thấy được những mặt tích cực trong
công tác quản lý dự án cũng như những hạn chế vẫn còn tồn tại trong công tác quản
lý. Từ những phân tích đó, người viết sẽ đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện
những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu tư tại Xí nghiệp Liên
doanh Việt-Nga Vietsovpetro.
6. Kết cấu của luận văn.
Học viên: Nguyễn Duy Hưng
1
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại XN LD dầu khí Việt-Nga Vietsovpetro
Khi đánh giá một dự án đầu tư của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng như tổ
chức quản lý thực hiện dự án, trước hết chúng ta cần hiểu rõ những khái niệm cơ
bản về dự án đầu tư cũng như phương pháp quản lý dự án. Trên cơ sở những khái
niệm đầu tiên này, mỗi dự án lại có tính chất đặc điểm riêng mà để phân tích hiệu
quả của mỗi dự án đó chúng ta phải dùng những khái niệm cơ bản làm thước đo để
đánh giá bản chất của vấn đề. Trước hết chúng ta xem bản chất của đầu tư, dự án
đầu tư và quản lý dự án đầu tư.
1.1. Khái niệm cơ bản về đầu tư.
Theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn
bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt
động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan”.
Ngân hàng thế giới cho rằng “Đầu tư là sự bỏ vốn trong một thời gian dài
vào một lĩnh vực nhất định nào đó nhằm thu lợi nhuận cho nhà đầu tư và thu lợi ích
kinh tế xã hội cho đất nước được đầu tư”.
Từ các định nghĩa trên, hoạt động đầu tư có những đặc điểm chính sau:
- Trước hết phải có vốn, vốn bằng tiền hay bằng các loại tài sản khác hay
bằng bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, ... vốn có thể là của nhà nước, tư nhân,
cổ phần, vay ...
- Thời gian thực hiện tương đối dài, thường là hai năm trở lên. Các hoạt động
ngắn hạn dưới một năm tài chính thường không gọi là đầu tư. Do thời gian dài nên
người đầu tư và thẩm định đầu tư cần có tầm nhìn xa.
như công trình, nhà xưởng, đường sá; tài sản lưu động như máy móc, thiết bị,
phương tiện giao thông hoặc các giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ
thuật, quy trình công nghệ, quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, không gian…
cũng như nhiều nguồn tài nguyên khác.
Hoạt động đầu tư được hiểu như một quá trình đầu tư hay một tập hợp các
hoạt động thực tiễn để thực hiện đầu tư nhằm đạt được lợi ích tài chính, kinh tế và
xã hội.
Theo Luật Đầu tư 2005: Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong
quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý
dự án đầu tư.
Lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận) ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi
của chủ đầu tư, còn lợi ích kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội, của
cộng đồng.
Hoạt động đầu tư trong mỗi doanh nghiệp có ba loại trao đổi các giá trị kinh
tế chủ yếu. Chính ba loại trao đổi này xác định các chức năng cơ bản của hoạt động
đầu tư. Ba loại trao đổi đó bao gồm:
Học viên: Nguyễn Duy Hưng
3
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại XN LD dầu khí Việt-Nga Vietsovpetro
- Trao đổi để huy động vốn cần thiết (chức năng tài chính)
- Trao đổi để khai thác nguồn vốn có sẵn (chức năng đầu tư)
- Trao đổi để đem lại thu nhập về tài chính dựa trên số vốn đầu tư (chức năng
sản xuất)
Chức năng tài chính thể hiện ở các hoạt động huy động vốn từ các nhà đầu
tư, người cho vay vốn và hoàn trả cho họ từ những nguồn thu của công ty. Trên
quan điểm phân tích dự án, nguồn vốn của một công ty thường được phân thành hai
riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới. Dự án không chỉ
là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định, dự án không phải là
một nghiên cứu trừu tượng mà tạo nên một thực thể mới, là một nỗ lực có thời hạn
nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.
Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa Dự án là những nỗ lực có thời
hạn nhằm tạo ra những sản phẩm hay dịch vụ duy nhất. Nỗ lực có thời hạn có nghĩa
là mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định.
Một số đặc trưng cơ bản của dự án như sau:
- Dự án có mục đích, kết quả xác định, có chu kỳ phát triển riêng và có thời
gian tồn tại hữu hạn;
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ), môi
trường hoạt động “va chạm”, tính bất định và độ rủi ro cao;
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ
phận quản lý chức năng với quản lý dự án. Để thực hiện thành công mục tiêu của dự
án, các nhà quản lý dự án cần phải duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ
phận quản lý khác.
Theo bách khoa toàn thư, từ “Project- dự án” được định nghĩa là “Điều người
ta có ý định làm” hay “Đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động”. Đặc điểm
của dự án là ở chỗ kết hợp mong muốn với hiện thực, ý tưởng với hành động.
Không có cố gắng nghị lực thì sẽ không đạt được mục đích và dự án sẽ tồn tại ở
hình thể tiềm tàng, mơ hồ.
Để hiểu một cách đúng đắn ý nghĩa của từ “dự án”, phải lấy của cả hai mặt: ý
tưởng và hành động. Do đó chúng ta có thể định nghĩa: Thực hiện một dự án là xác
định và dẫn dắt đến thành công một tổ hợp các hành động, quyết định và hàng loạt
các công việc phụ thuộc lẫn nhau trong một chuỗi liên kết nhằm:
a) Đáp ứng một nhu cầu đã đề ra;
b) Chịu sự ràng buộc bởi kỳ hạn và nguồn lực;
c) Thực hiện trong một bối cảnh không chắc chắn.
Chúng ta nói dự án nhằm đáp ứng một nhu cầu đã đề ra bởi vì dự án được
pháp cho một tương lai bất định, đảm nhận và dự kiến những bất lợi có thể ảnh
hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến dự án, theo dõi và có phản ứng kịp thời đảm bảo
cho việc hoàn thành dự án đúng yêu cầu.
1.2.2. Khái niệm về dự án đầu tư.
Theo luật đầu tư thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài
hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian
xác định.
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công
việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa
trên nguồn vốn xác định (Theo điều 3-Luật đấu thầu), hay nói cách khác dự án đầu
Học viên: Nguyễn Duy Hưng
6
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại XN LD dầu khí Việt-Nga Vietsovpetro
tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với
phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một
thực thể mới.
“Dự án đầu tư” là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để
xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt
được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của
sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt
động đầu tư trực tiếp). (Nghị định 52/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999).
Tính chung của định nghĩa này vẫn nằm trong khuôn khổ các yếu tố: Mục
đích nguồn lực và thời gian. Bất kể dự án có thể khác nhau về mục tiêu hay phương
tiện, cách thức tiến hành nhưng vẫn đảm bảo tính nhân văn của bản chất dự án.
1.3. Nội dung quản lý dự án đầu tư.
Thực tế nội dung chính của quản lý dự án đầu tư bao gồm các công việc hình
thời để tránh những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hình thành dự án và tiết
kiệm nguồn lực, cần phải thực hiện các bước sau:
- Nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu tư (Lập báo cáo nghiên cứu cơ hội đầu
tư);
- Nghiên cứu tiền khả thi sơ bộ lựa chọn dự án (Lập Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi);
- Nghiên cứu tính khả thi của dự án (Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi).
Trong tất cả các giai đoạn từ khi chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa dự
án vào khai thác vận hành thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư là quan trọng nhất, nó tạo
tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở các giai đoạn sau, đặc biệt là đối
với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư.
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (tiền đầu tư) là giai đoạn quyết định hành động
hay không hành động, triển khai hay không triển khai dự án. Giai đoạn này mang
tính chất nghiên cứu về mọi vấn đề kinh tế, kỹ thuật liên quan đến hình thành dự án,
thực hiện đầu tư xây dựng, vận hành dự án sau khi đưa vào hoạt động. Chính vì vậy
giai đoạn này còn được gọi là giai đoạn lập luận chứng kinh tế kỹ thuật. Từ ý tưởng
xuất hiện do một nhu cầu nào đó đến việc luận chứng về mọi khía cạnh để biến ý
tưởng thành thực tế, hay nói cách khác, giai đoạn chuẩn bị đầu tư bắt đầu từ khi có
ý đồ đầu tư cho đến khi được cấp giấy phép đầu tư. Đối với những dự án đầu tư lớn,
giai đoạn này giữ vị trí then chốt. Nó đòi hỏi một đội ngũ chuyên gia giỏi, làm việc
có trách nhiệm. Kết thúc giai đoạn này là đến giai đoạn thẩm định dự án đầu tư.
Thành công của dự án phụ thuộc khá lớn vào chất lượng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng
của các kế hoạch trong giai đoạn này.
1.3.2. Thẩm định dự án đầu tư.
Trong giai đoạn thẩm định dự án đầu tư, chủ đầu tư cần thẩm tra, đánh giá lại
toàn bộ nội dung dự án đầu tư đã được lập, về cả kinh tế và kỹ thuật, trong đó bao
Học viên: Nguyễn Duy Hưng
8
với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải phóng mặt
bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh nghiệm quản lý của
chủ đầu tư; kết quả thẩm định thiết kế cơ sở; khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp
phòng, chống cháy nổ; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh,
Học viên: Nguyễn Duy Hưng
9
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại XN LD dầu khí Việt-Nga Vietsovpetro
môi trường trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
2. Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm quyền:
a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch xây dựng; sự kết nối với các
công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào;
b) Việc áp dụng các quy chuẩn,tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng
chống cháy nổ;
c) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành
nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định.
Trên thực tế, khi thẩm định dự án đầu tư, cơ quan thẩm định còn cần phải
thẩm định những nội dung cụ thể sau:
- Sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch
phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; trong trường hợp chưa có các quy hoạch này
thì phải có ý kiến thoả thuận của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó.
- Đối với các dự án phải lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình (dự án lớn
phải được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư): cần thẩm định sự
phù hợp của dự án đầu tư với báo cáo đầu tư xây dựng công trình đã được lập.
- Sự phù hợp của thiết kế cơ sở về quy hoạch xây dựng, quy mô xây dựng,
công nghệ, công suất thiết kế, cấp công trình; các số liệu sử dụng trong thiết kế, các
2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự
án đầu tư để tổ chức thẩm định dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và
dự án khác nếu thấy cần thiết.
3. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
a) Cơ quan cấp Bộ tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Đầu
mối tổ chức thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu
tư;
b) Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định
đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án. Ủy ban Nhân
dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Đầu mối
thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc
người quyết định đầu tư.
4. Đối với dự án khác thì người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự
án.
5. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù thì việc thẩm định dự án
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm
2005 của Chính phủ.
Trong đó Nghị định này quy định công trình đặc thù là các công trình liên
quan đến bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình
tạm.
6. Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở:
a) Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, không phân biệt
nguồn vốn, việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện như sau:
Học viên: Nguyễn Duy Hưng
11