TÀI LIỆU THAM KHẢO
NÂNG CAO NHẬN THỨC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HỌC ĐƯỜNG
DÀNH CHO GIÁO VIÊN LỚP 6
Đồng Nai, năm 2013
Tài liệu dành cho giáo viên - Nâng cao nhận thức Bảo vệ môi trường - Lớp 6
BÀI 1. KIẾN THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG
MỤC TIÊU BÀI HỌC
-
Ôn lại cho các em các kiến thức cơ bản về môi trường
-
Giới thiệu cho các em các thành phần và chức năng của môi trường, qua đó giúp các
em biết được chức năng môi trường ở địa phương mình.
-
Đưa ra và phân tích cho các em hiểu các vấn đề môi trường đang diễn ra ở đô thị và
nông thôn.
PHẠM VI TÍCH HỢP/ HỖ TRỢ KIẾN THỨC:
-
Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6
Bài 7. Yêu thiên nhiên
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
1
Tài liệu dành cho giáo viên - Nâng cao nhận thức Bảo vệ môi trường - Lớp 6
-
Môi trường không gian gồm những yếu tố về địa điểm, khoảng cách, mật độ, phương
hướng và sự thay đổi trong môi trường.
Định nghĩa 3
Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự
nhiên ... mà ở đó, cá thể, quần thể, loài... có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng
thích nghi của mình (Vũ Trung Tạng, 2000). Đối với con người, môi trường chứa đựng nội
dung rộng.
Theo định nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con người bao gồm toàn bộ
các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (tập quán, niềm
tin...) trong đó con người sống và lao động, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo
nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình. Như vậy, môi trường sống đối với con người không
chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển cho một thực thể sinh vật và con người mà còn là
“khung cảnh của cuộc sống, của lao động và sự vui chơi giải trí của con người”.
Môi trường sống của con người thường được phân chia thành các loại sau:
- Môi trường tự nhiên: bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học,
tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là
ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước... Môi trường tự
nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi; cung cấp cho
con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và còn là nơi chứa đựng
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển.
II. THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Cấu trúc môi trường tự nhiên gồm 4 thành phần cơ bản: thạch quyển, thủy quyển, khí quyển và
sinh quyển.
( Nguồn: />Hình 1-1 Mối quan hệ của các thành phần cơ bản trong môi trường tự nhiên
1. Khí quyển:
Khí quyển là lớp vỏ ngoài của trái đất với ranh giới dưới là bề mặt thuỷ quyển, thạch
quyển và ranh giới trên là khoảng không giữa các hành tinh. Khí quyển trái đất được hình
thành do sự thoát hơi nước, các chất khí từ thuỷ quyển và thạch quyển.
Khí quyển trái đất có cấu trúc phân lớp với các tầng đặc trưng từ dưới lên trên như sau:
Tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng trung gian, tầng điện ly.
Phần lớn khối lượng của khí quyển tập trung ở các tầng thấp: tầng đối lưu và tầng bình
lưu (khoảng 5.105 tấn)
- Tầng đối lưu là tầng thấp nhất của khí quyển, chiếm khoảng 80% khối lượng không khí
của khí quyển, có nhiệt độ giảm dần từ 40oC ở lớp sát mặt đất tới -50oC ở trên cao. Ranh giới
trên của tầng đối lưu trong khoảng 7 - 8 km ở hai cực và 16 - 18 km ở vùng xích đạo. Ở tầng
này, không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng, là nơi tập trung nhiều nhất hơi nước, bụi
và xảy ra các hiện tượng thời tiết chính như mây, mưa, tuyết, mưa đá, bão v.v...
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
3
Tài liệu dành cho giáo viên - Nâng cao nhận thức Bảo vệ môi trường - Lớp 6
- Tầng bình lưu nằm trên tầng đối lưu, với ranh giới trên dao động trong khoảng độ cao
50 km. Nhiệt độ không khí từ -56oC ở phía dưới lên -2oC ở trên cao. Trong tầng bình lưu, ở độ
cao khoảng 25km, có một lớp không khí giàu khí ôzôn (O3) thường được gọi là tầng ôzôn.
bằng cách hấp thụ các bức xạ tia cực tím của mặt trời và tạo ra sự thay đổi về nhiệt
độ giữa ngày và đêm. Hiện nay, tình trạng ô nhiễm không khí đang gây hại cho sự sống trên bề
mặt Trái đất.
-
Thành phần khí quyển Trái đất thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1-1 Hàm lượng trung bình của khí quyển
Chất khí
% Thể tích
% Trọng lượng
Khối lượng (n.1010tấn)
N2
O2
78,08
20,91
75,51
23,15
386.480
118.410
Ar
CO2
Ne
6.550
233
6,36
0,37
0,43
1,46
0,4
0,02
0,35
0,18
(Nguồn: /Khí_quyển_Trái_Đất)
2. Thủy quyển
Khoảng 71% diện tích bề mặt Trái đất được bao phủ bởi nước, tương đương với 361
triệu km2. Khối lượng của thủy quyển khoảng 1,4x1018 tấn, tương đương với 7 % trọng lượng
thạch quyển. Nước rất cần cho tất cả các sinh vật sống trên Trái đất và là môi trường sống của
nhiều loài sinh vật. Thủy quyển là lớp vỏ lỏng không liên tục bao quanh Trái đất gồm: nước
ngọt, nước mặn ở cả 3 trạng thái: rắn, lỏng và hơi.
Thủy quyển bao gồm: Đại dương, biển, ao hồ, sông ngòi, nước ngầm và băng tuyết.
Nói cách khác, nước tồn tại ở 3 thể: rắn (băng, tuyết), lỏng và khí (hơi nước).
Theo tính toán, tổng lượng nước trên trái đất là 1.386 x 106 km3, nhưng lượng nước
ngọt rất ít, chỉ chiếm khoảng 2,5% mà hầu hết lại tồn tại ở thể rắn (băng, tuyết chiếm 2,24%);
lượng nước ngọt mà con người có thể sử dụng được lại càng ít ỏi, chỉ chiếm 0,26% tổng lượng
nước.
Dân số tăng nhanh cùng với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, thâm canh nông
nghiệp và các thói quen tiêu thụ nước quá mức đang gây ra sự khủng hoảng nước trên phạm vi
toàn cầu. Gần 20% dân số thế giới không được dùng nước sạch và 50% thiếu các hệ thống vệ
sinh an toàn. Sự suy giảm nước ngọt ngày càng lan rộng hơn và gây ra nhiều vấn đề nghiêm
trọng, đó là nạn thiếu nước sinh hoạt xảy ra ở khắp nơi trên thế giới.
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
3,862
Biển Philippine
5,178
Biển Coral
4,791
Biển Caribbe
2,754
Biển Địa Trung Hải
2,50
Biển Đông
3,50
Biển Weddell
2,8
Vịnh Bengal
2,172
( Nguồn : />
Nguyên tố
% trọng lượng toàn vỏ
% thể tích so với toàn vỏ
O
46,60
93,77
Si
27,72
0,86
Al
8,13
0,47
Fe
5,0
0,43
Sinh quyển chính là lớp vỏ sống của trái đất, một hệ thống động vô cùng phức tạp.
Sinh quyển là nơi có sự sống tồn tại, bao gồm các phần của thạch quyển có độ dày 2-3
km kể từ mặt đất, toàn bộ thủy quyển và khí quyển tới độ cao 10 km (đến tầng ôzôn). Với
chiều dày khoảng 16 km. Các thành phần trong sinh quyển luôn tác động tương hỗ lẫn nhau (ví
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
7
Tài liệu dành cho giáo viên - Nâng cao nhận thức Bảo vệ môi trường - Lớp 6
dụ: khí ôxy (O2) và cacbonic (CO2) phụ thuộc vào mức độ sinh tồn của thực vật và khả năng
hòa tan của chúng trong môi trường nước). Sinh quyển có các cộng đồng sinh vật khác nhau từ
đơn giản đến phức tạp, từ dưới nước đến trên cạn, từ vùng xích đạo đến các vùng cực (trừ
những miền khắc nghiệt). Sinh quyển gồm động vật, thực vật và con người, là nơi sinh sống
của các sinh vật khác (sinh vật ký sinh, cộng sinh, biểu sinh ...)
Sinh quyển không có giới hạn rõ rệt vì nằm cả trong các quyển vật lý và không hoàn
toàn liên tục, chỉ tồn tại và phát triển trong những điều kiện môi trường nhất định. Trong sinh
quyển ngoài vật chất, năng lượng còn có thông tin với tác dụng duy trì cấu trúc và cơ chế tồn
tại, phát triển của các vật sống. Dạng thông tin phức tạp và cao nhất là trí tuệ con người, có tác
động ngày càng mạnh mẽ đến sự tồn tại và phát triển trên trái đất.
Sự sống trên bề mặt Trái đất được phát triển chính nhờ vào tổng hợp các mối quan hệ
tương hỗ giữa sinh vật với môi trường, tạo thành dòng liên tục trong quá trình trao đổi vật chất
và năng lượng mà chúng ta thường gọi là các chu trình sinh địa hóa như chu trình nước, chu
trình nitơ, chu trình cacbon, chu trình phospho … Nhờ hoạt động của các chu trình này mà vật
chất được luân chuyển, sinh vật sống được và tồn tại trong một trạng thái cân bằng động, giúp
cho chúng ổn định và phát triển.
Như vậy: Các yếu tố tạo thành môi trường tự nhiên gồm đất, nước, không khí, âm
thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác.
III. CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tài liệu dành cho giáo viên - Nâng cao nhận thức Bảo vệ môi trường - Lớp 6
-
Chức năng vận tải: cung cấp mặt bằng, khoảng không gian và nền móng cho giao thông
đường thủy, đường bộ và đường không.
-
Chức năng cung cấp mặt bằng cho sự phân hủy chất thải.
-
Chức năng giải trí của con người.
-
Chức năng cung cấp mặt bằng và không gian xây dựng các hồ chứa; xây dựng các nhà
máy, xí nghiệp.
-
Chức năng cung cấp mặt bằng và các yếu tố cần thiết khác cho hoạt động canh tác nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản...
2. Môi trường là nơi cung cấp các nhu cầu về tài nguyên cho con người.
Trong lịch sử phát triển, loài người đã trải qua nhiều giai đoạn. Bắt đầu từ khi con
người biết canh tác cách đây khoảng 14 - 15 nghìn năm, vào thời kỳ đồ đá giữa cho đến khi
phát minh ra máy hơi nước vào thế kỷ thứ XVIII. Xét về bản chất, mọi hoạt động của con
người đều nhằm vào việc khai thác các hệ thống sinh thái của tự nhiên.
và mức độ khan hiếm và giá trị của nó trong xã hội.
3. Môi trường là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải của con người trong quá trình
sử dụng các tài nguyên thải vào môi trường.
Trong hoạt động sản xuất và sinh hoạt, con người thải các chất thải vào môi trường đất,
nước và không khí. Các chất thải này được biến đổi trong môi trường dưới tác động của
nhiều yếu tố (vi sinh vật, nhiệt độ, độ ẩm, không khí …), chuyển từ dạng phức tạp thành
đơn giản, từ những thứ bỏ đi thành các chất dinh dưỡng nuôi sống cây trồng và nhiều sinh
vật khác, làm cho các chất thải trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên.
Các quá trình biến đổi này gồm:
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
9
Tài liệu dành cho giáo viên - Nâng cao nhận thức Bảo vệ môi trường - Lớp 6
-
Biến đổi lý - hóa: pha loãng, phân hủy hóa học nhờ ánh sáng, hấp thụ, tách chiết các
chất thải và độc tố.
-
Biến đổi sinh hóa: khử các chất độc bằng con đường sinh hóa thông qua các chu trình
vật chất của nitơ, cacbon, hấp thụ các chất dư thừa,…
-
Biến đổi sinh học: vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình này. Chúng phân
giải, tổng hợp và làm biến đổi các chất thông qua quá trình khoáng hóa, mùn hóa,
Tài liệu dành cho giáo viên - Nâng cao nhận thức Bảo vệ môi trường - Lớp 6
Không khí
Ánh sáng
Truyền thông
CHỨC NĂNG
MÔI TRƯỜNG
ĐÔ THỊ
Nước
Xây dựng hạ tầng
Vận chuyển
Công nghiệp
Không khí
MÔI TRƯỜNG
Xây dựng nông thôn
NÔNG THÔN
Tài nguyên rừng
Nuôi trồng thủy sản
Phát triển chăn nuôi
đã đem đến nhiều thách thức, không chỉ bảo đảm nâng cao chất lượng sống cho người dân, mà
còn phải bảo đảm tính cạnh tranh về mặt kinh tế của các trung tâm đô thị cũng như đảm bảo
các nguồn tài nguyên được sử dụng một cách hiệu quả. Do vậy, các yêu cầu nâng cao hiệu quả
các nguồn tài nguyên, giảm các chi chí cho các hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường đã trở
nên ngày càng gay gắt mà các đô thị ở Việt Nam không thể bỏ qua trong quá trình phát triển…
Bên cạnh đó, nhu cầu tiêu thụ về năng lượng và tài nguyên tại các trung tâm đô thị ngày một
tăng cao.
Số liệu nghiên cứu của Siemens cho thấy, hiện nay, một nửa dân số thế giới sống ở các đô
thị và dự đoán đến năm 2030, sẽ có thêm khoảng 2 tỷ người sinh sống tại các thành phố lớn
(chiếm khoảng 60% dân số thế giới). Các thành phố này tiêu tốn khoảng 75% nguồn năng
lượng và 60% lượng nước sạch của cả thế giới, đồng thời sản sinh đến 70% lượng phát thải khí
nhà kính. Đây cũng là gánh nặng cho các đô thị trong việc đặt ra mục tiêu đảm bảo và thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế nhưng vẫn phải kiểm soát được những ảnh hưởng về sinh thái, cơ sở hạ
tầng và xã hội trong quá trình đô thị hóa, đồng thời mang lại cuộc sống chất lượng cao cho cư
dân đô thị…
Trong hiện tại, ở một số đô thị, hệ thống thoát nước dùng chung cho cả nước mưa và nước
thải và nước thải chưa được xử lý trước khi thải ra môi trường; nhiều đô thị không có cả hệ
thống thoát nước. Hiện tượng ô nhiễm nước mặt, tiếng ồn, độ rung, nhiệt, điện, từ trường, bụi,
ô nhiễm khí độc hại... ở mức báo động, ở hầu hết các đô thị lớn.
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
12
Tài liệu dành cho giáo viên - Nâng cao nhận thức Bảo vệ môi trường - Lớp 6
Do vậy vấn đề môi trường trong phát triển đô thị chủ yếu là:
-
Ô nhiễm không khí do bụi, khí thải và tiếng ồn từ các phương tiện giao thông,…
của đất. Những biện pháp phổ biến nhất là:
-
Tăng cường sử dụng các chất hóa học trong nông nghiệp, lâm nghiệp như: phân bón,
thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ.
-
Sử dụng các chất tăng cường sinh trưởng để có lợi cho việc thu hoạch.
-
Sử dụng công cụ và kỹ thuật hiện đại.
-
Sử dụng mạng lưới tưới tiêu.
Tất cả các biện pháp này đều tác động mạnh đến hệ sinh thái và môi trường đất ở vùng
nông thôn như:
-
Làm đảo lộn cân bằng sinh thái do sử dụng thuốc trừ sâu.
-
Làm ô nhiễm môi trường đất do sử dụng thuốc trừ sâu.
-
+ Xung đột môi trường (tranh chấp về đất đai, nguồn lợi hải sản...)
+ Sự phân hóa giàu nghèo.
Phần đáp án câu hỏi trong tài liệu học sinh:
1. Ô nhiễm môi trường do sử dụng hóa chất trong nông nghiệp
2. Suy thoái tài nguyên rừng
3. Ô nhiễm môi trường do tự nhiên, cháy rừng và làm suy giảm đa dạng sinh học
4. Ô nhiễm môi trường do nước thải
5. Ô nhiễm môi trường do sử dụng hóa chất trong nông nghiệp
6. Suy thoái đa dạng sinh học, săn bắn
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
14
Tài liệu dành cho giáo viên - Nâng cao nhận thức Bảo vệ môi trường - Lớp 6
BÀI 2.
NƯỚC – SỰ SỐNG CỦA HÀNH TINH XANH
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-
Giới thiệu và giải thích cho các em hiểu về sự tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
-
Giới thiệu về sự phân bố của nước trên trái đất, qua đó đề nghị các em cho biết các
nguồn nước xung quanh mình và vai trò của nước trong cuộc sống.
Biển chiếm đến 70% diện tích của Trái đất, 30% là mặt đất. Dù chỉ chiếm phần nhỏ
nhưng mặt đất lại rất lớn so với cơ thể sinh vật, khoảng 149 triệu km2 (theo Mc.Neill,2000).
Mặt đất không hề bằng phẳng, nó lồi lõm, xù xì tạo nên các vùng địa lý cao thấp phức tạp. Nơi
cao nhất là đỉnh Everest, cao 8.850m và nơi thấp nhất nhìn thấy được là bờ Biển chết, thấp hơn
mực nước biển chuẩn -400m. Mặt đất lại bị băng tuyết, núi non và sa mạc bao phủ phần lớn,
chỉ còn 30% diện tích phù hợp cho nghề nông.
Trái đất còn có các nguồn tài nguyên vật chất to lớn khác và luôn luôn vận động biến
đổi. Từ lúc đầu chỉ có vật chất vô tri, từ từ tiến tới có sinh vật. Rồi hiện nay có con người, một
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
15
Tài liệu dành cho giáo viên - Nâng cao nhận thức Bảo vệ môi trường - Lớp 6
sinh vật thông minh nhất của trái đất. Thời gian qua, con người hưởng lợi nhiều nhất từ môi
trường của Trái đất nhưng ngược lại cũng là sinh vật hủy hoại môi trường Trái đất nhiều nhất.
II. VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
Nước trên hành tinh phát triển từ 3 nguồn: từ bên trong lòng đất, từ các thiên thạch đưa
lại, từ lớp trên của khí quyển trái đất. Khối lượng nước chủ yếu trên trái đất (nước mặn, nước
ngọt, hơi nước) đều bắt nguồn từ lòng đất (lớp vỏ giữa) trong quá trình phân hoá các lớp đá ở
nhiệt độ cao. Nguồn nước trong tự nhiên luôn được vận động và thay đổi trạng thái: mưa –
dòng chảy - thấm - bốc hơi – ngưng tụ và thành mưa.
Vòng tuần nước không có điểm bắt đầu, nhưng chúng ta có thể ước tính bắt đầu từ các
đại dương. Mặt trời điều khiển vòng tuần hoàn nước bằng việc làm nóng nước trên những đại
dương, làm bốc hơi nước vào trong không khí. Những dòng khí bốc lên đem theo hơi nước vào
trong khí quyển, gặp nơi có nhiệt độ thấp hơn - hơi nước bị ngưng tụ thành những đám mây.
Những dòng không khí di chuyển những đám mây khắp toàn cầu, những phân tử mây va chạm
vào nhau, kết hợp với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành giáng thủy (mưa). Giáng thuỷ
dưới dạng tuyết được tích lại thành những núi tuyết và băng có thể giữ nước đóng băng hàng
nước mặt như nước trong các sông hồ, chỉ chiếm khoảng 93.100 km3, bằng 1/150 của 1% của
tổng lượng nước trên trái đất.
Bảng 2-1 Ứớc tính sự phân bố nước toàn cầu
Nguồn nước
Đại dương, biển, và vịnh
Thể tích nước
tính bằng km3
Thể tích nước Phần trăm
tính bằng
của nước
dặm khối
ngọt
Phần trăm của
tổng lượng nước
1.338.000.000
321.000.000
--
96,5
Đỉnh núi băng, sông băng,
và vùng tuyết phủ vĩnh cửu
12.870.000
3.088.000
--
0,94
16.500
3.959
0,05
0,001
Băng chìm và băng tồn tại
vĩnh cửu
300.000
71.970
0,86
0,022
Các hồ
176.400
3,095
0,04
0,001
Nước đầm lầy
11.470
2.752
0,03
0,0008
Sông
2.120
509
0,006
0,0002
Nước sinh học
1.120
2. Suối
3. Sông
4. Đầm/ Ao
5. Kênh
6. Biển
2. Vai trò của nước trong cuộc sống:
Cuộc sống trên Trái Đất bắt nguồn từ trong nước. Tất cả các sự sống trên Trái Đất đều
phụ thuộc vào nước và vòng tuần hoàn nước.
Nước có ảnh hưởng quyết định đến khí hậu và là nguyên nhân tạo ra thời tiết. Năng
lượng mặt trời sưởi ấm không đồng đều các đại dương đã tạo nên các dòng hải lưu trên toàn
cầu. Dòng hải lưu Gulf Stream vận chuyển nước ấm từ vùng Vịnh Mexico đến Bắc Đại Tây
Dương làm ảnh hưởng đến khí hậu của vài vùng châu Âu.
Nước là thành phần quan trọng của các tế bào sinh học và là môi trường của các quá
trình sinh hóa cơ bản như quang hợp.
Hơn 70% diện tích của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Lượng nước trên Trái Đất có
vào khoảng 1,38 tỉ km³. Trong đó 97,4% là nước mặn trong các đại dương trên thế giới, phần
còn lại, 2,6%, là nước ngọt, tồn tại chủ yếu dưới dạng băng tuyết đóng ở hai cực và trên các
ngọn núi, chỉ có 0,3% nước trên toàn thế giới (hay 3,6 triệu km³) là có thể sử dụng làm nước
uống. Việc cung cấp nước uống sẽ là một trong những thử thách lớn nhất của loài người trong
vài thập niên tới đây. Nguồn nước cũng đã là nguyên nhân gây ra một trong những cuộc chiến
tranh ở Trung Cận Đông.
Nước được sử dụng trong công nghiệp từ lâu như là nguồn nhiên liệu (cối xay nước,
máy hơi nước, nhà máy thủy điện), như là chất trao đổi nhiệt.
Nhà triết học người Hi Lạp Empedocles đã coi nước là một trong bốn nguồn gốc tạo ra
vật chất (bên cạnh lửa, đất và không khí). Nước cũng nằm trong Ngũ Hành của triết học
cổ Trung Hoa.
Với tình trạng ô nhiễm ngày một nặng và dân số ngày càng tăng, nước sạch dự báo sẽ
sớm trở thành một thứ tài nguyên quý giá không kém dầu mỏ trong thế kỷ trước. Nhưng không
như dầu mỏ có thể thay thế bằng các loại nhiên liệu khác như điện, nhiên liệu sinh học, khí
đốt..., nhưng nước thì không thể thay thế và trên thế giới tất cả các dân tộc đều cần đến nó để
-
Nếu tắm bồn: Em xả nước đầy B% bồn tắm.
Lượng nước em dùng tắm hàng ngày: NT = 151 * B%
-
Nếu tắm vòi sen: Thời gian em mở vòi sen trong mỗi lần tắm là C phút
Lượng nước em dùng tắm hàng ngày: NT = 26,5 * C
3. Rửa bát đĩa, rửa rau, giặt quần áo bằng tay: NR + NR’+NR”
-
Thể tích thau / bồn rửa bát đĩa nhà em là D m3.
(Thể tích bồn nước hình khối chữ nhật = dài * rộng * cao;
Thể tích thau nước đáy tròn= cao*3,14* r*r với r là bán kính hình tròn ở đáy thau)
-
Mỗi lần rửa, em hứng nước ngập D% thau/bồn rửa.
-
Mỗi ngày em rửa bát đĩa d1 lần, mỗi lần rửa dùng d2 thau/ bồn nước
Lượng nước em dùng rửa bát hàng ngày: NR = D * D% * d1*d2
-
Tính tương tự cho nước rửa rau (NR’) và giặt quần áo bằng tay (NR”)
Tổng lượng nước em dùng dội cầu / ngày = L * 11,4
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
19
Tài liệu dành cho giáo viên - Nâng cao nhận thức Bảo vệ môi trường - Lớp 6
7. Nước rửa xe, tưới cây, tắm chó mèo …: NV
-
Tốc độ vòi phun trung bình là 38 lít/ phút
-
Mỗi tuần em : Rửa xe M lần, mở vòi phun nước m phút/lần
Tưới cây N lần, mở vòi phun nước n phút/lần
Tắm chó, mèo P lần, mở vòi nước chảy p phút/lần
Lượng nước sử dụng cho các mục đích trên /ngày NV= (M*m + N*n + P*p …)*38 /7
8. Nước rò rỉ: NRR
-
Một vòi nước rò rỉ 10 giọt/ phút làm thất thoát 5,3 lít nước/ngày
-
Nhà em có v vòi nước bị rò rỉ, vòi Q1 rỉ ra q1 giọt nước/phút, vòi Q2 rỉ ra q2 giọt nước/
phút …, vòi Qv rỉ ra qv giọt nước/phút.
Trong thực tế hiện nay, các nguồn nước tự nhiên luôn chứa một lượng chất hoà tan và có
mức độ ô nhiễm nhất định, nên các nguồn nước được xem là sạch khi nồng độ các chất có
trong nước và số lượng vi khuẩn thấp hơn giới hạn cho phép thì mới đáp ứng được các tiêu
chuẩn nước sạch.
Nước sạch không phải vô tận vì vậy chúng ta phải có ý thức bảo vệ và tiết kiệm nguồn
nước sạch. Để có nguồn nước sạch cung cấp cho con người, các nguồn nước khai thác (nước
mặt, nước ngầm) đều phải đi qua hệ thống xử lý nước để đạt các yêu cầu về nước sạch theo các
tiêu chuẩn của Bộ Y tế
Hiện nay, Bộ Y tế đã ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn
uống (QCVN QCVN 01:2009/BYT) và Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh
hoạt (QCVN QCVN 02:2009/BYT). Muốn biết nước chúng ta đang sử dụng có sạch hay không
cần đem nước đi phân tích, nếu đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế thì nước được
xem là sạch
Nước hợp vệ sinh là nước có thể sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thoả mãn các yêu cầu
chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng
đến sức khoẻ con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi.
2. Các nguồn nước sạch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai:
a) Nước dưới đất ( nước ngầm)
Theo các kết quả nghiên cứu, điều tra, quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai đã thực hiện trong thời gian qua, cho thấy:
- Về tiềm năng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh: 5.039.300m3/ngày; hiện trạng khai thác
nước dưới đất: 1.235.600m3/ngày; tỉ lệ khai thác so với tiềm năng đạt 24,52%.
Để theo dõi chất lượng nguồn nước dưới đất trong điều kiện tự nhiên cũng như trong quá
trình khai thác, sử dụng. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có 32 công trình giếng khoan
quan trắc động thái nước dưới đất (thuộc mạng lưới quốc gia về quan trắc nguồn nước dưới
đất), gồm 13 công trình do tỉnh quan trắc (thuộc huyện Định Quán - 05 công trình; huyện Nhơn
trạch - 05 công trình; thị xã Long Khánh - 03 công trình) và 19 công trình (thuộc các huyện
Trảng Bom, Thống Nhất và Long Thành) do Trung ương quan trắc. Ngoài ra có 06 công trình
giếng khoan của hộ dân xung quanh khu vực bãi chôn lấp rác thải Trảng Dài.
cấp nước sinh hoạt sau khi xử lý.
Đoạn 3 (đoạn từ Cầu Hóa An đến cầu Đồng Nai): chất lượng nước từ khu vực cầu Hóa
An đến khu vực cầu Rạch Cát đạt yêu cầu cho cấp nước sinh hoạt sau khi xử lý, chất
lượng nước tại các vị trí còn lại chỉ đạt yêu cầu cho sử dụng tưới tiêu và mục đích giao
thông thủy.
Đoạn 4 (đoạn từ hợp lưu sông Buông – sông Đồng Nai đến hợp lưu sông Sài Gòn –
sông Đồng Nai): chất lượng nước đạt yêu cầu cấp nước sinh hoạt sau xử lý, tất cả các
thông số quan trắc đều đạt quy chuẩn cho phép.
Chất lượng nước mặt sông Thị Vải 6 tháng đầu năm 2013 đạt yêu cầu cho mục đích bảo
tồn động thực vật thủy sinh.
Việc đầu tư khai thác nước cung cấp cho công nghiệp, sinh hoạt và sản xuất chủ yếu là
khai thác nguồn nước mặt và chỉ tập trung vào một số đơn vị có năng lực, cụ thể:
- Cung cấp nước sinh hoạt và công nghiệp do Cty TNHH MTV Cấp nước Đồng Nai đầu
tư xây dựng 14 nhà máy cung cấp nước, công suất 222.500m3/ngày.
- Cung cấp nước sạch nông thôn do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông
thôn đầu tư 06 hệ thống, công suất 4.030m3/ngày và 113 công trình nhỏ lẻ, công suất
18.314,2m3/ngày.
c) Mưa
Mưa là một dạng ngưng tụ hơi nước khi gặp điều kiện lạnh. Mưa tạo thành từ các giọt
nước rơi xuống mặt đất từ các đám mây. Có nhiều dạng mưa khác nhau như: mưa phùn, mưa
rào, mưa đá, ngoài ra còn các dạng khác như tuyết, mưa tuyết, sương.
Lượng mưa trên Trái đất phân bố không đều tại các vùng và theo thời gian. Từ Xích
đạo đến 2 cực xu thế chung là lượng mưa giảm dần. Tuy nhiên tại vùng vĩ độ khoảng 60o có
một đỉnh mưa thứ 2, nhỏ hơn đỉnh mưa lớn tại Xích đạo.
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
22
Trung bình năm
2006
2007
2008
2009
2010
0,4
1,4
9,2
65,9
177,4
250,2
230,2
345,0
307,1
257,9
22,5
23,6
1.690,8
2,9
0,0
76,8
17,0
265,3
367,1
489,2
269,1
43,3
19,8
2.301,6
27,2
0,0
72,0
29,8
60,1
237,5
307,5
262,0
474,2
612,0
420,4
5,6
2.507,8
2011
25,7
0,0
71,0
32,3
425,4
309,6
347,0
-
Phân tích các nguyên nhân ngộ độc thực phẩm, hướng dẫn các em cách phòng ngừa và
một số cách xử lý khi bị ngộ độc.
PHẠM VI TÍCH HỢP/ HỖ TRỢ KIẾN THỨC:
-
Môn : GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6
Bài 1: Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
-
Môn : CÔNG NGHỆ 6
Bài 16. Vệ sinh an toàn thực phẩm
Bài 17. Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn
PHẦN NỘI DUNG
SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG
I.
Trong những năm gần đây, sự phát triển kinh tế - xã hội đã gây ảnh hưởng xấu tới chất
lượng môi trường, ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe con người, do vậy vấn đề sức khỏe môi
trường đã được quan tâm ở nhiều nước trên thế giới.
1.
Khái niệm chung