Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi theo tiếp cận hợp tác - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THU HÀ

GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI
THEO TIẾP CẬN HỢP TÁC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

HÀ NỘI, NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THU HÀ

GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI
THEO TIẾP CẬN HỢP TÁC

Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử giáo dục
Mã số: 62 14 01 02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn: TS. Trần Thị Tố Oanh
TS. Lê Bích Ngọc

HÀ NỘI, NĂM 2016

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong Gia đình của tôi đã
luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận án.

Tác giả luận án


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN ................... vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 3
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu............................................................... 3
3.1. Khách thể nghiên cứu .......................................................................... 3
3.2. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu.................................................................. 3
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................... 3
5.2. Phạm vi nghiên cứu đề tài ................................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 4
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết ............................................... 4
6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn............................................... 5
6.3. Các phương pháp khác ........................................................................ 5
7. Những đóng góp và ý nghĩa của đề tài ...................................................... 6

tiếp cận hợp tác......................................................................................... 45
1.4.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục kĩ năng giao tiếp dưới góc
độ kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo tiếp cận hợp tác............. 46
Kết luận chương 1 ........................................................................................ 48
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP DƯỚI .. 50
GÓC ĐỘ KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẤU GIÁO 5-6 TUỔI THEO........ 50
TIẾP CẬN HỢP TÁC ..................................................................................... 50
2.1. Giáo dục kĩ năng giao tiếp dưới góc độ kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
5-6 tuổi trong chương trình giáo dục mầm non hiện hành .......................... 50
2.1.1. Mục tiêu giáo dục ........................................................................... 50
2.1.2. Nội dung giáo dục .......................................................................... 50
2.1.3. Hình thức giáo dục kĩ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi nhìn
từ góc độ kĩ năng sống ............................................................................. 53
2.1.4. Đánh giá sự phát triển của trẻ......................................................... 53
2.2. Khảo sát thực trạng giáo dục kĩ năng giao tiếp dưới góc độ kĩ năng
sống cho trẻ 5-6 tuổi theo tiếp cận hợp tác .................................................. 54
2.2.1. Mục đích, qui mô, đối tượng, địa bàn khảo sát .............................. 54
2.2.2. Nội dung khảo sát ........................................................................... 56
2.2.3. Phương pháp khảo sát .................................................................... 56
2.2.4. Công cụ khảo sát và tiêu chí đánh giá ............................................ 57
2.3. Kết quả khảo sát.................................................................................... 58
2.3.1. Nhận thức của giáo viên mầm non về giáo dục kĩ năng giao tiếp
dưới góc độ kĩ năng sống theo tiếp cận hợp tác cho trẻ 5-6 tuổi ............. 58
2.3.2. Nhận thức của phụ huynh về giáo dục kĩ năng giao tiếp dưới góc độ
kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi .................................................................... 67
2.3.3. Thực trạng giáo dục kĩ năng giao tiếp dưới góc độ kĩ năng sống
theo tiếp cận hợp tác cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ....................................... 71
2.3.4. Kết quả giáo dục kĩ năng giao tiếp dưới góc độ kĩ năng sống cho trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi...................................................................................... 79


4.1.3. Đối tượng, thời gian và yêu cầu thực nghiệm .............................. 125
4.1.4. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm ................................ 127
4.2. Phân tích kết quả thực nghiệm........................................................... 127
4.2.1. Phân tích kết quả thực nghiệm thăm dò ....................................... 127
4.2.2.Phân tích kết quả thực nghiệm chính thức .................................... 130
4.2.3. Mô tả trường hợp.......................................................................... 141
Kết luận chương 4...................................................................................... 147
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 148
1. Kết luận .................................................................................................. 148
2. Kiến nghị................................................................................................ 150
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 152
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 163


vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN

BP:

Biện pháp

ĐC:

Đối chứng

GD:

Giáo dục


Phụ huynh

TN:

Thực nghiệm

TCHT:

Tiếp cận hợp tác


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Nhóm các KNGT ........................................................................... 25
Bảng 2.1. Đặc điểm GVMN được khảo sát .................................................... 54
Bảng 2.2. Đặc điểm PH được khảo sát ........................................................... 55
Bảng 2.3. Nhận thức của GVMN về KNGT dưới góc độ KNS ..................... 58
Bảng 2.4. Nhận thức về phân loại KNGT của GVMN ................................... 59
Bảng 2.5. Nhận thức của GV về giáo dục theo tiếp cận hợp tác .................... 61
Bảng 2.6. Quan niệm của PH về KNGT dưới góc độ KNS............................ 67
Bảng 2.7. Nhận thức của PH về loại KNGT dưới góc độ KNS...................... 67
Bảng 2.8. Nhận thức của PH về biện pháp giáo dục KNGT dưới góc độ KNS
......................................................................................................................... 69
Bảng 2.9. Nội dung giáo dục KNGT dưới góc độ KNS đã thực hiện ............ 71
Bảng 2.10. Phương pháp giáo dục KNGT dưới góc độ KNS theo TCHT ..... 72
Bảng 2.11. Việc thực hiện GD KNGT dưới góc độ KNS theo TCHT ........... 74
Bảng 2.12. Việc thực hiện GD KNGT dưới góc độ KNS ở gia đình ............. 76
Bảng 2.13. Nội dung giáo dục KNGT dưới góc độ KNS ở gia đình .............. 76



1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban
Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều
kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã
đưa ra quan điểm chỉ đạo: “...chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu
trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người
học…” [86]. Nhiệm vụ được nêu trong Nghị quyết đó là “tiếp tục đổi mới và
đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát
triển phẩm chất, năng lực của người học”. Giáo dục hướng vào phát huy năng
lực, phẩm chất, kĩ năng của người học đã được nhấn mạnh trong Nghị quyết
và trở thành một nhiệm vụ của giáo dục Việt Nam trong thế kỷ XXI.
Giáo dục mầm non xác định mục tiêu: “Giúp trẻ em phát triển về thể
chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân
cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em
những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng,
những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối
đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo
và cho việc học tập suốt đời” [12]. Do đó, việc chuẩn bị cho trẻ những kĩ năng
sống phù hợp là việc làm cần thiết.
Giao tiếp là phương tiện không thể thiếu trong đời sống con người.
Trang bị các kĩ năng giao tiếp để giải quyết tốt các vấn đề trong cuộc sống,
sống thân thiện và có văn hoá đã trở nên rất có ý nghĩa đối với xã hội nói
chung và với từng con người nói riêng.
Trẻ mầm non đang trong giai đoạn nhận thức và lĩnh hội các kinh


3

2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng các biện pháp giáo dục theo tiếp cận hợp tác nhằm phát triển
các kĩ năng giao tiếp dưới góc độ kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục KNGT cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa hoạt động giáo dục KNGT theo tiếp cận hợp tác và
sự phát triển KNGT dưới góc độ KNS của trẻ.
4. Giả thuyết khoa học
Giáo dục KNGT cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi đóng vai trò quan trọng
trong sự phát triển nhân cách của trẻ, đặc biệt trong giai đoạn chuẩn bị học tập
ở trường tiểu học. Nếu các biện pháp giáo dục KNGT cho trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi được xây dựng và thực hiện dựa trên các yêu cầu, nguyên tắc của giáo
dục hợp tác, phù hợp với bản chất KNGT và đặc điểm lứa tuổi của trẻ, chỉ rõ
cách thức rèn luyện hành vi GT thì sẽ tác động tích cực đến sự phát triển
KNGT của trẻ trong cuộc sống.
5. Nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1. Xác định cơ sở lí luận của việc giáo dục kĩ năng giao tiếp dưới góc độ kĩ
năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo tiếp cận hợp tác.
5.1.2. Khảo sát thực trạng giáo dục kĩ năng giao tiếp dưới góc độ kĩ năng
sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo tiếp cận hợp tác.
5.1.3. Đề xuất các biện pháp giáo dục kĩ năng giao tiếp dưới góc độ kĩ


4

6.2.1. Phương pháp điều tra giáo dục giúp thu thập dữ liệu thực tế để
đánh giá thực trạng giáo dục KNGT dưới góc độ KNS cho trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi, được thực hiện như sau:
- Quan sát trẻ và hoạt động của trẻ: Theo dõi và ghi lại các biểu hiện
của trẻ trong việc sử dụng các KNGT từ góc độ KNS để giải quyết các tình
huống, các nhiệm vụ trong sinh hoạt tại trường mầm non.
- Quan sát hoạt động giáo dục KNGT của GV (nội dung, hình thức và
phương pháp) tại trường mầm non.
- Phỏng vấn giáo viên, cha mẹ các bé 5-6 tuổi tại trường mầm non.
6.2.2. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: nghiên cứu và đúc
kết kinh nghiệm giáo dục kĩ năng giao tiếp từ góc độ kĩ năng sống trong thực
tiễn giáo dục mầm non những năm gần đây qua phân tích hồ sơ quản lí, hồ sơ
giáo dục, số liệu thống kê giáo dục, phỏng vấn, tọa đàm với cán bộ quản lí,
giáo viên.
6.2.3. Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động và giao tiếp của trẻ,
của giáo viên qua phân tích giáo án, các phương tiện tổ chức giáo dục, kết quả
hoạt động của trẻ và của giáo viên.
6.2.4. Phương pháp thực nghiệm khoa học để kiểm tra độ tin cậy của
các biện pháp giáo dục KNGT dưới góc độ KNS qua kĩ thuật chọn mẫu thực
nghiệm và mẫu đối chứng tương đương, so sánh chéo và so sánh đầu vào và
đầu ra của mẫu thực nghiệm.
6.3. Các phương pháp khác
6.3.1. Phương pháp chuyên gia: thu thập ý kiến của các chuyên gia về vấn
đề giáo dục kĩ năng giao tiếp từ góc độ kĩ năng sống cho trẻ MN theo tiếp cận


6

hợp tác để hoàn thiện cơ sở lí luận, điều chỉnh kĩ thuật đánh giá trong khảo sát thực
trạng và thực nghiệm, đề xuất và điều chỉnh các biện pháp giáo dục.

giáo dục cần phải dựa vào môi trường giao tiếp thuận lợi, tác động vào cơ chế
làm mẫu-bắt chước, chỉ dẫn cụ thể và động viên trẻ trong các hoạt động hợp
tác nhóm mà các cháu trực tiếp tham gia.
9. Cấu trúc luận án
Ngoài phần Mở đầu, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận án
gồm 4 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận của giáo dục kĩ năng giao tiếp dưới góc độ kĩ
năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo tiếp cận hợp tác
Chương 2. Thực trạng giáo dục kĩ năng giao tiếp dưới góc độ kĩ năng
sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo tiếp cận hợp tác
Chương 3. Biện pháp giáo dục kĩ năng giao tiếp dưới góc độ kĩ năng
sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo tiếp cận hợp tác
Chương 4. Thực nghiệm khoa học


8

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP
DƯỚI GÓC ĐỘ KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI
THEO TIẾP CẬN HỢP TÁC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu về giao tiếp, kĩ năng, kĩ năng giao tiếp và
giáo dục kĩ năng giao tiếp
1.1.1.1. Những nghiên cứu về giao tiếp
GT là vấn đề nghiên cứu được nhiều nhà khoa học quan tâm và được
xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau như tâm lí, văn hóa, ngôn ngữ, giáo
dục…cụ thể như sau.
- Những nghiên cứu ở góc độ tâm lí học
1/ GT đặc trưng cho bản chất tâm lí người, của ý thức và nhân cách

Phạm Minh Hạc, Phạm Hoàng Gia, Trần Trọng Thuỷ, Đặng Xuân Hoài [33],
Nguyễn Văn Đồng [21], Lê Thị Bừng, Nguyễn Thị Vân Hương [62], Hoàng
Thị Anh [3], Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu và Nguyễn Thạc [2]. Tuy nhiên, các
nghiên cứu này chủ yếu tập trung nêu lên những đặc điểm tâm lí GT của
người trưởng thành. Một số nhà tâm lí học như Ngô Công Hoàn [43], Nguyễn
Ánh Tuyết, Nguyễn Như Mai, Đinh Kim Thoa [126] đã mô tả những đặc
điểm phát triển tâm lí của trẻ em lứa tuổi MN, trong đó đề cập tới những đặc
điểm tâm lí ảnh hưởng tới GT của trẻ.
- Những nghiên cứu GT ở góc độ văn hoá - xã hội
Gudykunst W.B, Ting Toomey, Y.Y. Kim [143],[144] đánh giá vai trò
của niềm tin và giá trị trong GT, văn hóa được nêu ra như một yếu tố ảnh
hưởng tới GT của con người. Cũng nghiên cứu về văn hóa trong GT đối với
trẻ mẫu giáo, Hoàng Thị Phương [95] đã xây dựng các biện pháp nhằm phát


10

triển các hành vi GT có văn hóa cho trẻ mẫu giáo lớn. Trong một nghiên cứu
khác, tác giả đã cho thấy văn hóa của GVMN có ảnh hưởng không nhỏ đối
với quá trình giáo dục trẻ em và việc xóa bỏ rào cản về văn hóa trong tác động
giáo dục là việc làm cần thiết. Dobkin B.A. và Pace R.C [138] nghiên cứu về
văn hóa giao tiếp trong các nhóm xã hội đã chỉ ra cách thức GT phù hợp, hiệu
quả đối với các nhóm đối tượng khác nhau. Elise.T, Carrie R.F, Greenfield
P.M, Quiroz.B [160] nghiên cứu về ảnh hưởng của văn hoá trong giáo dục đã
cho thấy việc GV quan sát, nghiên cứu tình huống và tích cực GT với người
học, kết nối với phụ huynh trên cơ sở hiểu môi trường sống, văn hóa đã có
hiệu quả trong giáo dục. Ở Việt Nam, Nguyễn Quang [100], Nguyễn Văn Lê
[70], Trần Ngọc Thêm [109], Trần Trọng Thuỷ [114], Trần Phúc Trung [120],
Phan Thị Phương Dung [25] đã có đóng góp trong việc nghiên cứu về văn hóa
trong GT của các quốc gia trên thế giới và của Việt Nam, những yếu tố ảnh

của GT trong sự phát triển trẻ em, hình thành nhân cách và là một trong các
dạng hoạt động của con người vươn tới nhận thức và đánh giá bản thân thông
qua người khác; các đặc điểm GT của trẻ (A.V. Zaporozet, M.I. Lixina [135],
[165]); thiết lập quan hệ giữa các thành viên trong GT ở các giai đoạn phát
triển khác nhau của trẻ (Ia.L. Kolominxki); giáo dục các hành vi GT văn hoá
cho trẻ (X.V. Pêcherina, E.I. Sibireva, L.M. Sipisưna, A.D. Vôrônôva... (dẫn
từ [95]); các yếu tố tình cảm trong quá trình hình thành hành vi GT của trẻ
(A.D. Vôrônôva, L.M. Sipisưna); giáo dục hành vi có ý thức cho trẻ mẫu giáo
thông qua GT (E. Xmirnova); Nghiên cứu việc hình thành KNGT cho trẻ
(Charles. A.S [140], Beisler. F [137], Tara Winterton [105], Rae Pica [156].
Tại Việt Nam, có một số nghiên cứu về giáo dục GT cho trẻ ở các độ tuổi và
các dân tộc khác nhau như vai trò của GT với quá trình giáo dục học sinh
(Phạm Thị Nguyệt Lãng, Đào Thị Oanh, Vũ Thị Nho [33], Đinh Thế Định,
Nguyễn Thị Nga [19], Nông Đình Đức [22], Nguyễn Bá Đức [23], Lê Mạnh
Hùng [52], [53]); GT của trẻ thuộc dân tộc ít người khi tới trường (Phạm


12

Song Hà [29][30], Phùng Thị Hằng [36], Ngô Giang Nam [83], [84]); Nghiên
cứu mối tương quan giữa giáo dục gia đình với tính tích cực GT của thiếu
niên (Vũ Thị Khánh Linh [75]); Các nghiên cứu về giáo dục hành vi GT văn
hoá cho người học (Lưu Thu Thuỷ, Bùi Thị Hội [112], Hoàng Thị Phương
[95], Hoàng Thị Bích Hường [63]; Nghiên cứu về đặc điểm GT của trẻ em
(Nguyễn Văn Lũy, Trần Thị Tuyết Hoa [78]); Nghiên cứu những đặc điểm
GT của trẻ không cùng độ tuổi ở các cơ sở mầm non (Lê Xuân Hồng [47]);
Những biện pháp phát triển tính tích cực GT của trẻ mẫu giáo (Nguyễn Xuân
Thức [111]); Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương tiện GT để phát triển
nhận thức của trẻ khiếm thính tiểu học trong lớp hòa nhập của Vương Hồng
Tâm [104].

xã hội của cá nhân, được thực hiện tự giác, có tính kĩ thuật, dẫn đến kết quả
đã định (Đặng Thành Hưng [59]). Kĩ năng là thuộc tính cá nhân, nhưng không
chỉ là thuộc tính tâm lí, không phải là khả năng, mà là hành động.
- Nhấn mạnh những điều kiện của kĩ năng: N.D. Levitop [73], Vũ Ngọc
Khánh [64], Đặng Thành Hưng [59] đi sâu vào các thành tố và các điều kiện
hình thành kĩ năng.
Những quan điểm về kĩ năng rất đa dạng, tuy nhiên có những quan
điểm chưa lột tả được một cách đầy đủ về bản chất của kĩ năng, song những
nghiên cứu của họ đã giúp khắc sâu hơn về bản chất hành động của kĩ năng.
1.1.1.3. Những nghiên cứu về KNGT và giáo dục KNGT
- Những nghiên cứu về cách phân loại KNGT có 2 hướng cơ bản
+ Căn cứ vào tiến trình diễn biến (các giai đoạn) của GT để xác định
các KNGT cần thiết (V.P. Dakharop [dẫn từ 3], Hoàng Anh [3], Đỗ Thị Châu
và Nguyễn Thạc [2] …). Cách phân loại này có ưu điểm giúp người nghiên


14

cứu dễ dàng nắm bắt được các KNGT theo tiến trình diễn ra các hoạt động
GT như: Nhóm kĩ năng định hướng trước GT, nhóm kĩ năng thực hiện quá
trình GT, nhóm kĩ năng kết thúc GT. Tuy nhiên hạn chế là các kĩ năng vẫn có
thể được lặp lại trong các giai đoạn khác nhau của quá trình GT.
+ Cách phân loại thứ hai đi theo hướng đáp ứng những yêu cầu của tiến
trình và hoàn cảnh GT đặt ra, dựa vào các yếu tố cấu thành của GT đã khắc
phục được những hạn chế của cách phân loại theo tiến trình GT (Rod Windle
và Suzanne Warren [157], Đặng Thành Hưng [60], Trần Trọng Thủy [114],
Nguyễn Văn Đồng [21]. Họ nêu lên 3 yếu tố cấu thành của GT: thông điệp lời
nói; thông điệp qua cách diễn đạt (paraverbal message: thông điệp kèm lời);
ngôn ngữ hình thể. Ba yếu tố này cần phải đảm bảo thực hiện hai nhiệm vụ
trong giao tiếp: Gửi thông điệp rõ ràng, nhận và hiểu đúng thông điệp, từ đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status