Đánh giá hiệu quả cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng – chi nhánh huế - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng khóa luận đây là công trình nghiên cứu của tôi,
được viết theo hiểu biết, kiến thức của bản thân. Các nội dung tham khảo được
trích dẫn một cách đầy đủ, rõ ràng. Số liệu được Ngân hàng VPBank – Chi
nhánh Huế cung cấp. Các kết quả nghiên cứu được tiến hành dưới sự chỉ đạo

H

uế

sát sao của giáo viên hướng dẫn và các anh chị ở VPBank – Chi nhánh Huế.

Huế, tháng 05 năm 2013

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế

Sinh viên thực hiện


Để hoàn thành được chuyên đề này, trước hết em xin


cK

Huế, tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Nhật Hoàng Minh


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài:..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu: ...............................................................................................1
3. Phạm vi nghiên cứu: ................................................................................................1
4. Phương pháp nghiên cứu: ........................................................................................2
5. Kết cấu của khóa luận:.............................................................................................2

uế

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.................................................................................................3

H

1.1 Khái quát về cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại:...................................3
1.1.1 Khái niệm:...........................................................................................................3

tế

1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại: ..................................3
1.1.2.1 Phân loại theo đối tượng khách hàng: ......................................................4

1.2.4.2 Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng: ..........................................11
1.2.4.3 Cho vay kinh doanh bán lẻ: ....................................................................11
1.2.4.4 Bảo lãnh:.................................................................................................11
1.2.4.5 Cho vay chiết khấu chứng từ có giá: ......................................................12


1.2.4.6 Nghiệp vụ thấu chi: ................................................................................12
1.2.5 Quy trình chung của cho vay ngắn hạn căn bản: ..............................................13
1.3 Hiệu quả cho vay ngắn hạn:.................................................................................14
1.3.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay:.......................................................................14
1.3.2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả cho vay:................................................14
1.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính: ............................................................................14
1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng: .........................................................................15

uế

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại: ....19
1.3.3.1 Về phía ngân hàng:.................................................................................19

H

1.3.3.2 Về phía khách hàng: ...............................................................................22
1.3.3.3 Về phía nền kinh tế:................................................................................22

tế

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH HUẾ...............23

h

2.2.1 Tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế: ................................................................................33


2.2.1.1 Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo thành phần và ngành kinh tế: ................34
2.2.1.2 Cơ cấu cho vay ngắn hạn phân theo tài sản bảo đảm:............................37
2.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế: ..................................................38
2.2.2.1 Các chỉ tiêu định tính: ............................................................................38
2.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng: .........................................................................39
2.2.3 Đánh giá hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt

uế

Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế:........................................................................48
2.2.3.1 Những kết quả đạt được: ........................................................................48

H

2.2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân: ............................................................49
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN

tế

HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG –
CHI NHÁNH HUẾ........................................................................................................54

h

3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

uế

Bảng 2.5 Dư nợ và dư nợ ngắn hạn...............................................................................33
Bảng 2.6 Tình hình dscv ngắn hạn tại VPBANK Huế ..................................................34

H

Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ ngắn hạn phân loại THEO TSBĐ............................................37
Bảng 2.8 Tăng trưởng dư nợ cho vay ngắn hạn và DSCV ngắn hạn ............................40

tế

Bảng 2.9 Vòng quay vốn vay ngắn hạn.........................................................................42
Bảng 2.10 Nợ quá hạn ...................................................................................................43

h

Bảng 2.11 Tỷ lệ cho vay có TSBĐ................................................................................45

in

Bảng 2.12 Mức sinh lời của đồng vốn cho vay .............................................................47

Đ
ại

họ

cK




DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

:

Ngân hàng nhà nước

NHTMCP

:

Ngân hàng thương mại cổ phần

DSCV

:

Doanh số cho vay

DSTN

:

Doanh số thu nợ

TSBĐ

:


Xây dựng cơ bản

HĐTD

:

Hoạt động tín dụng

HĐDV

:

KDNT

:

H

tế

h
in

Hoạt động dịch vụ
Kinh doanh ngoại tệ

cK

GTCG


:

Công nghiệp

TN

:

Thu nhập

CNTT

:

Công nghệ thông tin

A/O

Đ
ại

họ

NH


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay các doanh nghiệp vay vốn chỉ tập trung chủ yếu ở các NHTM nên
luôn bị động bởi vì muốn vay các nguồn vốn trung và dài hạn hiện nay là rất khó. Bởi

lớn) và thực hiện hoạt động cho vay với số dư không nhỏ. Trong hoạt động cho vay
của mình, tỷ trọng cho vay ngắn hạn chỉ chiếm tỷ trọng vừa. Qua các năm gần đây,

họ

hiệu quả hoạt động dù có cải thiện tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Hoạt động
cho vay ngắn hạn vẫn còn khá yếu, dư nợ vẫn còn khá thấp, đồng thời cũng đã phát
sinh các khoản nợ xấu, gây ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.

Đ
ại

Từ những vấn đề trên, em xin chọn đề tài: “ Đánh giá hiệu quả cho vay ngắn

hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế” làm
đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của bài khóa luận là làm rõ lý luận về hiệu quả cho vay
ngắn hạn của NHTM, đưa các lý luận vào kiểm nghiệm, áp dụng vào thực tiễn để hiểu
rõ và sâu sắc hơn vấn đề đang nghiên cứu.
3. Phạm vi nghiên cứu:

1


Bài khóa luận nghiên cứu về hoạt động cho vay và chỉ dừng lại ở phần hiệu quả
và chỉ đề cập đến hình thức cho vay ngắn hạn.
Địa điểm nghiên cứu : Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh
Huế, phòng giao dịch Mai Thúc Loan
Thời gian nghiên cứu: 2009 đến 2012

Phần 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng

Đ
ại

họ

thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

2


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY NGẮN HẠN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại:
1.1.1 Khái niệm:
Theo quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc
NHNN về việc ban hành quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng,

uế

cho vay được hiểu như sau: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức
tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời

H

gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.

Cho vay trong hoạt động của NHTM được hiểu là một giao dịch về tiền tệ giữa


vận động của quyền sử dụng. Cụ thể ngân hàng chỉ nhường quyền sử dụng vốn của
mình cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định.
- Khác với quan hệ mua bán, giá cả ngang bằng với giá trị trao đổi nhưng trong

quan hệ cho vay thì giá cả được hiểu là lãi suất, lãi suất không biểu thị giá trị của số
vốn đem trao đổi.
1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại:
Tùy theo tiêu thức phân loại khác nhau mà có các cách phân loại khác nhau về
hoạt động cho vay tại NHTM.

3


1.1.2.1 Phân loại theo đối tượng khách hàng:
Theo tiêu thức đối tượng khách hàng thì cho vay được chia thành:
- Cho vay doanh nghiệp: Là hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhằm đáp
ứng nhu cầu về vốn kinh doanh. Cho vay đối với doanh nghiệp được thực hiện với nhiều
phương thức khác nhau nhằm đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu vốn của các doanh nghiệp.
- Cho vay chính phủ: Là hoạt động cho vay đối với Nhà nước nhằm đáp ứng nhu
cầu chi thường xuyên và phục vụ cho các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia.

uế

NHTM cho chính phủ vay thông qua việc mua: Trái phiếu chính phủ, Tín phiếu kho bạc..
- Cho vay các tổ chức tài chính khác: Ngân hàng, công ty tài chính, quỹ tín

H

dụng…nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản.

ại

Theo thời hạn vay, hoạt động cho vay của NHTM được chia thành:
- Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay dưới 12

tháng. Đây thường là các khoản vay nhằm bổ sung vốn lưu động, thời gian quay vòng
của vốn lớn.

- Cho vay trung hạn: Là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay là từ 12
tháng đến dưới 60 tháng.
- Cho vay dài hạn: Là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay từ 60 tháng
trở lên.
Cho vay trung và dài hạn thường nhằm các mục đích như: Sửa chữa, mua sắm
Tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản….

4


1.1.2.3 Phân loại theo phương thức cho vay:
Theo tiêu thức phương thức cho vay có thể phân loại.
- Cho vay từng lần: Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng
có nhu cầu vay vốn từng lần. Mỗi lần vay vốn, Ngân hàng và khách hàng lại thực hiện
thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương thức cho vay mà Ngân hàng và
khách hàng thoả thuận một hạn mức về số dư trong suốt kỳ hoặc số dư cuối kỳ. Đây là

uế

hình thức cho vay phù hợp đối với khách hàng có nhu cầu vay mượn thường xuyên,
vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh.


Đ
ại

gọi là hạn mức thấu chi.

Còn một số phương thức cho vay khác như là: cho vay theo hạn mức tín dụng

dự phòng, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ,…
1.1.2.4 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn vay:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: Là hoạt động cho vay mà vốn vay được

sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh. Đối tượng khách hàng vay kinh doanh có
thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp.
- Cho vay tiêu dùng: Là hoạt động cho vay mà vốn vay được sử dụng cho mục
đích tiêu dùng. Đối tượng chủ yếu vay tiêu dùng là các cá nhân (vay để mua sắm tài sản).
1.1.2.5 Phân loại theo tài sản thế chấp, bảo đảm:

5


- Cho vay có tài sản bảo đảm: Căn cứ vào giá trị tài sản bảo đảm mà khách hàng
đưa ra và mức giá do Ngân hàng xác định, Ngân hàng đưa ra hạn mức cho vay đối với
khách hàng. Có hai hình thức bảo đảm: Cầm cố và thế chấp. Sự khác biệt giữa hai hình
thức bảo đảm này là quyền sử dụng tài sản bảo đảm của khách hàng. Theo hình thức
thế chấp, khách hàng vẫn được sử dụng tài sản bảo đảm trong thời hạn của khoản vay
còn hình thức cầm cố thì không.
- Cho vay không có tài sản bảo đảm: Ngân hàng có thể cho khách hàng vay dựa

uế

họ

hàng. Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời vốn lưu động
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc cho vay và thu nợ luôn

Đ
ại

diễn ra lúc bắt đầu và kết thúc của chu kì sản xuất kinh doanh. Ngân hàng thường cho
vay khi khách hàng phát sinh nhu cầu vốn để mua vật tư, nguyên vật liệu, hoặc trang
trải các chi phí sản xuất, hoặc mua hàng hoá (đối với các doanh nghiệp kinh doanh
thương mại). Khi hàng hoá được tiêu thụ, khách hàng có doanh thu , cũng là lúc ngân
hàng thu hồi nợ. Xuất phát từ đặc điểm này, các ngân hàng thường quy định thời hạn
cho vay trên cơ sở chu kì sản xuất – kinh doanh của người vay. Do vậy, thời gian thu
hồi vốn trong cho vay ngắn hạn nhanh.
- Thời hạn thu hồi vốn nhanh nên rủi ro của khoản cho vay ngắn hạn thấp hơn
các khoản cho vay trung và dài hạn, mức lãi suất cho vay ngắn hạn thấp hơn mức lãi
suất cho vay trung và dài hạn.

6


- Hình thức cho vay phong phú: Ngân hàng cung cấp ngày càng đa dạng các
phương thức cho vay ngắn hạn, như: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay
thấu chi, cho vay luân chuyển… Điều này vừa để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách
hàng, đồng thời giúp ngân hàng phân tán rủi ro, tránh rủi ro phi hệ thống.
- Cho vay ngắn hạn là hoạt động chủ yếu của ngân hàng. Điều này xuất phát từ
các lý do: Hoạt động nhận tiền gửi ngắn hạn là hoạt động huy động vốn chủ yếu của
NHTM, thêm vào đó là các quy định của NHTW về tỷ lệ vốn tối đa của nguồn vốn


họ

quả hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và thể hiện tính ổn định
và khả năng sinh lời của ngân hàng.

Đ
ại

1.2.2.1 Đối với nền kinh tế:

NHTM là một trung gian tài chính quan trọng, là nơi gặp gỡ của tiết kiệm và

đầu tư với những đặc điểm ưu việt hơn cả: (1) Rủi ro thấp nhất, (2) Bình quân lãi suất,
(3) Chuyển đổi kỳ hạn. Cho vay là một hoạt động mang tính chất đầu tư cho nền kinh
tế của NHTM. Khác với Thị trường chứng khoán, các quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm,
công ty tài chính là các tổ chức tài chính chủ yếu cung cấp vốn trung và dài hạn,
NHTM còn có trách nhiệm cung cấp vốn ngắn hạn cho nền kinh tế.
1.2.2.2 Đối với doanh nghiệp:
- Tín dụng ngắn hạn bổ sung vốn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản
xuất kinh doanh.

7


- Giúp cho các doanh nghiệp tăng cường quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có
hiệu quả.
- Tác động tích cực đến nhịp độ phát triển và thúc đẩy cạnh tranh.
1.2.2.3 Đối với ngân hàng thương mại:
- Hoạt động cho vay ngắn hạn là hoạt động cơ bản, chủ yếu của NHTM .


uế

khách hàng.
* Điều kiện vay vốn:

H

- Có năng lực pháp lý.
- Có khả năng tài chính.

tế

- Có mục đích sử dụng vốn phù hợp với mục tiêu đầu tư.
- Dự án đầu tư phải khả thi và phải có tính hiệu quả trực tiếp.

in

địa bàn Ngân hàng cấp tín dụng.

h

- Có trụ sở làm việc (Pháp nhân). Hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại

cK

- Phải thực hiện đúng các quy định về đảm bảo tiền vay của chính phủ.

* Thời hạn cho vay: Tối đa là 12 tháng.
* Nguyên tắc cho vay:


độ và nhu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng. Mỗi lần nhận tiền vay khách hàng

uế

lập giấy nhận nợ. Trên giấy nhận nợ phải ghi thời hạn cho vay cụ thể, đảm bảo không
vượt so với thời hạn cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng. Loại tiền nhận nợ phải phù hợp

H

với loại tiền xác định trên hợp đồng tín dụng. Tiền vay phát bằng tiền mặt hoặc chuyển
khoản theo mục đích sử dụng tiền vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

tế

- Ngân hàng cho vay quản lý chặt chẽ các khoản phát tiền vay của một phương

tiền đã kí trong hợp đồng tín dụng.

in

- Thu nợ gốc và lãi tiền vay.

h

án hay dự án, bảo đảm tổng số tiền cho vay trên các giấy nhận nợ không vượt quá số

cK

+ Thu nợ gốc: được tiến hành theo thoả thuận ghi trên hợp đồng tín dụng, khách
hàng phải chủ động trả nợ khi đến hạn và có thể trả trước hạn.

trong lúc chờ giải ngân vốn, thì các chi phí như là hoạt động giải phóng mặt bằng, thuê

uế

nhân công, mua thiết bị xây dựng, nguyên vật liệu thì doanh nghiệp cần phải có lượng
vốn trong ngắn hạn. Lúc này đi vay ngắn hạn là hợp lý vì vay ngắn hạn có ưu điểm đó là

H

lãi suất thấp ( thấp hơn trung và dài hạn) và có thủ tục đơn giản hơn, vay dễ dàng hơn.
Khi giai đoạn xây dựng kết thúc, doanh nghiệp sử dụng vốn được giải ngân để

tế

trả cho các khoản vay ngắn hạn hoặc sử dụng công trình để vay thế chấp dài hạn. Kỳ

thể dài hơn 1 năm.

in

1.2.4.3 Cho vay kinh doanh bán lẻ:

h

hạn của những khoản vay này được tính toán theo các giải đoạn thi công khác nhau, có

cK

Đối tượng khách hàng của loại vay này là những người kinh doanh hàng hoá
lâu bền như ô tô, đồ dùng gia đình... Ngân hàng có thể cho vay thông qua việc hỗ trợ

cho đến hạn thanh toán của người sở hữu, với điều kiện khấu trừ ngay phần lợi tức
chiết khấu để hưởng quyền lợi đòi nợ người trả tiền theo chứng từ khi đáo hạn.
Theo phương diện pháp lý chiết khấu là một hợp đồng, theo đó tổ chức tín dụng
thỏa thuận mua thương phiếu, giấy tờ có giá ngắn hạn khác của người thụ hưởng trước

uế

khi đến hạn thanh toán.
Như vậy, chiết khấu chứng từ có giá là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn được

H

thực hiện dưới hình thức chuyển nhượng quyền sở hữu chứng từ cho ngân hàng để
nhận một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi mức chiết khấu.

tế

1.2.4.6 Nghiệp vụ thấu chi:

Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi

h

trội (vượt) trên số tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong

in

một khoảng thời gian xác định. Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi.

cK

Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ.
- Nhân viên A/O tiếp thị giới thiệu sản phẩm.
- Khách hàng đến Ngân hàng để xin vay vốn.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay.

uế

- Nhân viên A/O làm việc với khách hàng, hướng dẫn thủ tục & tiếp nhận hồ sơ
từ khách hàng.

H

- Nhân viên A/O chuyển hồ sơ TSBĐ sang phòng thẩm định TSBĐ & xem xét
báo cáo tài chính.

tế

Bước 3:

- Nhân viên A/O thẩm định khách hàng về mọi mặt, trừ TSBĐ.

h

- Phòng thẩm định TSBĐ thực hiện định giá TSBĐ & lập tờ trình.

in

Bước 4: Tập hợp hồ sơ trình bày ban Tín dụng/ Hội đồng tín dụng.

cK

Hiệu quả tín dụng là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh tế trong lĩnh
vực ngân hàng, nó phản ánh chất lượng của các hoạt động tín dụng ngân hàng. Đó là
khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển của các mục tiêu kinh tế xã
hội và nhu cầu của khách hàng đảm bảo nguyên tắc hoàn trả nợ vay đúng hạn, mang

uế

lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại từ nguồn tích luỹ do đầu tư tín dụng và do đạt
được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Trên cơ sở đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển

H

bền vững của ngân hàng.

Hiệu quả cho vay được hiểu là khả năng đáp ứng một cách phù hợp nhất nhu

tế

cầu vốn cho khách hàng nhưng vẫn dựa trên 2 tiêu chí chính: an toàn và sinh lợi. Một
hoạt động cho vay được xem là hiệu quả khi đạt được 2 tiêu chí đó.

h

Hiệu quả cho vay là một khái niệm vừa cụ thể vừa trừu tượng, có thể ta lượng

in

hóa được số liệu để đưa ra đánh giá nhưng có mặt ta không thể làm được mà chỉ có thể

cK

vay, phương thức hoàn trả gốc, trả lãi... và được thể hiện ở dạng những cam kết. Một
khoản vay được coi là có hiệu quả khi nó được thực hiện đúng những cam kết đã kí
trong hợp đồng tín dụng.
Các nhóm chỉ tiêu định tính trên đây đã có thể phản ánh một phần của hiệu quả

uế

cho vay. Đây là những chỉ tiêu gần như bắt buộc phải có để một khoản cho vay được
coi là có hiệu quả. Tuy vậy, muốn xem xét cụ thể, cẩn thẩn và toàn diện thì chúng ta

H

cần phải xét đến các chỉ tiêu định lượng.
1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng:

tế

Nhóm chỉ tiêu định lượng phản ánh mặt lượng của khoản vay, thông qua việc
phân tích các chỉ tiêu, tính toán và so sánh. Nhóm các chỉ tiêu định lượng bao gồm:

h

a. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ cho vay:

in

Dư nợ cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay đối với nền kinh tế tại một

cK


15

-

doanh số cho
vay năm n-1




Dư nợ cho vay:

- Dư nợ cho vay là tổng số tiền mà Ngân hàng đã cho nền kinh tế vay trong một
thời điểm nhất định.
- Dư nợ cho vay cho biết được trạng thái thanh khoản, nhu cầu đáp ứng về vốn

uế

vay lớn hay nhỏ của một Ngân hàng.

- Dư nợ cho vay là cơ sở để xác định chất lượng của khoản vay.

thuộc vào trạng thái thanh khoản của Ngân hàng,…
=

năm n

-

Dư nợ cho vay

hàng. Nó đề cập đến việc người vay có trả nợ thường xuyên, đúng hạn và nhanh chóng
hay không.
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn cho vay của Ngân hàng, thời gian
thu hồi vốn của Ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh được coi là
tốt và việc đầu tư càng an toàn.
c. Nhóm chỉ tiêu phản ánh độ an toàn:
- Tỉ lệ nợ quá hạn:

16


Tỉ lệ nợ quá hạn cho biết tỉ trọng của các khoản cho vay đã bị quá hạn trả nợ
gốc và lãi vay trong tổng dư nợ. Qua đó, phản ánh chất lượng các khoản cho vay của
ngân hàng.
Trong hoạt động ngân hàng, tỉ lệ này càng cao phản ánh hiệu quả các khoản vay
càng thấp và độ an toàn của ngân hàng càng thấp.

a) Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

uế

Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì Ngân hàng phân ra 5 loại nợ sau:

H

- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu
hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn;

tế


Khoản 4 Điều này.

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo
thời hạn đã cơ cấu lại;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 và
Khoản 4 Điều này.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status