Đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã kỳ hưng, thị xã kỳ anh, tỉnh hà tĩnh - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

tế
H
uế

-----  -----

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ại
họ
cK
in
h

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI XÃ KỲ HƯNG, THỊ XÃ KỲ ANH

Đ

TỈNH HÀ TĨNH

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

Niên khóa: 2012 - 2016


Khóa luận tốt nghiệp

thôn Tân Phú, Trần Tiến, Hưng Phú, Tân Hà. Đặc biệt xin chân
thành cảm ơn chị Phạm Thị Ngọc Mai phòng Địa chính –NTM
đã giúp đỡ tôi, hướng dẫn dìu dắt tận tình giúp tôi có khả năng
tiếp cận thực tế tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành
tốt nội dung đề tài này.
Trong thời gian thực tập tôi đã cố gắng để hoàn thành
báo cáo của mình, tuy nhiên khó tránh khỏi thiếu xót. Vì vậy
mong nhận được sự nhận xét, bổ sung của thầy cô.
Sau cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy Cô thật dồi dào sức
khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình
là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm
động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
khoá luận tốt nghiệp của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, Tháng 05 năm 2016
Sinh viên
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – Lớp K46B KHĐT

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

Đ

ại
họ

uế

2.2 Mục tiêu cụ thể ..........................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
3.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................3
3.2 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................3

Đ

ại
họ
cK
in
h

4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
4.1 Điều tra thu thập số liệu.............................................................................................3
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu .....................................................................3
4.3 Phương pháp phân tích số liệu ..................................................................................4
4.4 Nội dung nghiên cứu .................................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ......5
1.1 Cơ sở lý luận cơ bản về xây dựng Nông thôn mới ....................................................5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản ........................................................................................5
1.1.1.1 Khái niệm Nông thôn, nông nghiệp, nông dân....................................................5
1.1.1.2 Khái niệm về Nông thôn mới ..............................................................................6
1.1.1.3 Khái niệm về Xây dựng mô hình nông thôn mới ................................................6
1.1.2 Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới ......................................................7
1.1.3 Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế xã hội .......................8
1.2 Nội hàm xây dựng nông thôn mới .............................................................................9

hình nông thôn mới tại xã ..............................................................................................40

Đ

ại
họ
cK
in
h

2.3 Đánh giá kết quả thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại
xã Kỳ Hưng ...................................................................................................................44
2.3.1 Vai trò lãnh đạo của cán bộ địa phương trong việc thực hiện chương trình NTM ........44
2.3.2 Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí nông thôn mới xã Kỳ Hưng .........................46
2.4 Đánh giá tác động của Chương trình NTM đến địa phương thông qua điều tra hộ .........65
2.4.1 Thông tin về hộ điều tra........................................................................................65
2.4.2 Sự tham gia của người dân trong chương trình NTM ..........................................67
2.5 Đánh giá chung về quá trình thực hiện xây dựng chương trình NTM tại xã Kỳ Hưng ......74
2.5.1 Kết quả tổng quát đạt được...................................................................................74
2.5.2 Một số tác động của chủ trương xây dựng nông thôn mới của Nhà nước tại xã Kỳ
Hưng giai đoạn 2011-2015: ...........................................................................................75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI81
3.1 Những thuận lợi, khó khăn tại xã Kỳ Hưng khi thực hiện chương trình NTM ..................82
3.2 Giải pháp thực hiện và nâng cao hiệu quả Chương trình NTM .............................. 83
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................88
1. Kết luận......................................................................................................................89
2. Kiến nghị ...................................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................91

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – Lớp K46B KHĐT


CSHT

Cơ sở hạ tầng

GTSX

Giá trị sản xuất

HTX

Hợp tác xã

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KH

Kế hoạch

NĐ- CP

Nghị định – Chính phủ

NN

Nông nghiệp

PTNT

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

VH-XH

Văn hóa xã hội

XK

Xuất khẩu

UBND

Ủy ban nhân dân

UBTWMTTQVN

Uỷ ban trung ương mặt trận tổ quốc Việt Nam

Đ

TDĐKXDĐSVH

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – Lớp K46B KHĐT

v


Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 2.12 : Tổng hợp thông tin về đặc điểm hộ điều tra ..............................................66
Bảng 2.13: Sự hiểu biết của người dân về mô hình NTM.............................................67
Bảng 2.14 : Tỷ lệ (%) hộ được điều tra có tham gia vào việc thực hiện chương trình NTM ....68

Đ

Bảng 2.15: Đóng góp của người dân .............................................................................69
Bảng 2.16: Tình hình thu nhập, sản xuất và chăn nuôi .................................................70
Bảng 2.17: Tỷ lệ (%) người dân có nhu cầu được hỗ trợ ..............................................70
Bảng 2.18: Tình hình nhà ở dân cư và thực hiên Khu dân cư mới kiểu mẫu...............71
Bảng 2.19: Đánh giá thực tế về hiệu quả xây dựng NTM từ các hộ điều tra. ...............72
Bảng 2.20: Tác động của chủ trương đến sự phát triển kinh tế .....................................77

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – Lớp K46B KHĐT

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Qua thời gian nghiên cứu tại địa bàn xã Kỳ Hưng, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
đề tài : “Đánh giá kết quả xây dựng NTM tại xã Kỳ Hưng, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà
Tĩnh”. Đã đánh giá được những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thực hiện nông
thôn mới trên địa bàn xã, đánh giá về sự hiểu biết và tham gia của người dân về nông
thôn mới. Ngoài ra đề tài đạt được những mục tiêu đã đặt ra.
Để nghiên cứu đề tài được sâu sắc hơn, tôi tiến hành sử dụng các phương pháp

- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện và có hiệu quả chương trình mục
tiêu quốc gia NTM cho xã trong giai đoạn tiếp theo.
Kết quả nghiên cứu cho thấy người dân địa phương cũng đa số hiểu biết về
chương trình và nhận thức được vấn đề. Qua hơn 5 năm thực hiện chương trình, xã đạt
được 11/19 tiêu chí NTM ngoại trừ tiêu chí Chợ không đưa vào thực hiện. Nguyên
nhân chủ yếu chưa đạt được những tiêu chí còn lại là kinh phí cho việc thực hiện còn
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – Lớp K46B KHĐT

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

hạn chế, cán bộ địa phương chưa đẩy nhanh tiến độ thực hiện ở địa phương mình.
Ngoài ra có thể còn gặp một số khó khăn khác.
Để khắc phục những tồn tại và phát huy những điểm mạnh, tận dụng được
nguồn lực sẵn có ở địa phương, đề tài đã đưa ra một số biện pháp cũng như mạnh dạn
đưa ra một vài ý kiến đối với các cấp lãnh đạo và nhân dân để nâng cao hiệu quả đầu
tư và thúc đẩy đầu tư hoàn thành mô hình Nông thôn mới. Phát huy vai trò người dân,

Đ

ại
họ
cK
in
h


người dân như: giải quyết việc làm, cải thiện giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng, kĩ thuật sản
xuất nuôi trồng, công tác quản lý tại các địa phương.

ại
họ
cK
in
h

Trước tình hình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập
kinh tế toàn cầu, cần có những chính sách cụ thể mang tính đột phá nhằm giải quyết
toàn bộ các vấn đề của nền kinh tế. Đáp ứng yêu cầu này Nghị quyết của Đảng về
nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanh tốc độ CNH - HĐH nông nghiệp
nông thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiện nay là xây dựng cho được các mô hình
nông thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu phát huy nội lực của nông dân, nông nghiệp và
nông thôn, đủ điều kiện hội nhập nển kinh tế thế giới. Thực hiện Nghị quyết Trung
ban hành

Đ

ương 7 khóa X về“Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã
“Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết
định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông
thôn mới trên cả nước.
Xây dựng nông thôn mới trong từng thời kỳ là vấn đề luôn được sự quan tâm
của Đảng và Nhà nước ta. Từ năm 2001 – 2006 cả nước đã triển khai Đề án thí điểm
“Xây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
dân chủ hóa” do Ban kinh tế Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – Lớp K46B KHĐT

in
h

dần được nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần, bộ mặt làng xã đã thay đổi rõ rệt, cảnh
quan môi trường được đảm bảo hơn. Mô hình đã khơi dậy được niềm tin của nhân dân
vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Nói chung, mô hình đã thúc đẩy được sự tham
gia của người dân vào việc xây dựng và phát triển nông thôn.
Sau hơn 5 năm thực hiện chương trình NTM, xã Kỳ Hưng đã đạt được nhiều
thành tựu đáng kể nhưng bên cạnh đó còn tồn tại những khó khăn, bất cập. Để khắc

Đ

phục được những hạn chế đó, xã phải tìm ra nguyên nhân và từ đó đề xuất những giải
pháp khắc phục.

Xuất phát từ đó,tôi chọn đề tài: “ Đánh giá kết quả xây dựng nông thôn
mới tại xã Kỳ Hưng, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh”, làm khóa luận tốt nghiệp đại
học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Kỳ Hưng và trên cơ sở đó
đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới tại địa bàn xã.

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – Lớp K46B KHĐT

2


Khóa luận tốt nghiệp


Nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu tình hình thực hiện dự án xây dựng NTM.
Không gian: nghiên cứu tại xã Kỳ Hưng, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
Thời gian : phân tích thực trạng giai đoạn 2013 – 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu và đối tượng nghiên cứu, để hoàn thành bài khóa luận này
tôi sử dụng các phương pháp sau:

Đ

4.1 Điều tra thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu đã được công bố liên quan đến vấn đề
nghiên cứu tại UBND xã, các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND.
- Số liệu sơ cấp :
 Quy mô mẫu: điều tra 4 thôn thuộc xã Kỳ Hưng về tình hình thực hiện
chương trình NTM, mỗi thôn chọn 15 hộ để điều tra thu thập thông tin.
 Sử dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân thông qua
phỏng vấn trực tiếp các hộ bằng bảng hỏi đã được lập sẵn, từ đó thống nhất các số liệu
đã được thu thập.
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – Lớp K46B KHĐT

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa



Đ

hình nông thôn mới tại xã Kỳ Hưng.

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – Lớp K46B KHĐT

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
1.1 Cơ sở lý luận cơ bản về xây dựng Nông thôn mới
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm Nông thôn, nông nghiệp, nông dân
a. Nông thôn

tế
H
uế

Nông thôn được coi là khu vực địa lý nơi đó cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực
tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt
động sản xuất nông nghiệp. Một số quan điểm khác cho rằng nông thôn là nơi có mật
độ dân số thấp hơn so với thành thị. Vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

1.1.1.2 Khái niệm về Nông thôn mới
Trước tiên, nông thôn mới phải là nông thôn chứ không phải là thị xã, thị trấn
hay thành phố, nông thôn mới khác với nông thôn truyền thống. Mô hình nông thôn
mới là tổng thể, những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo
tiêu chí mới đáp ứng yêu cầu mới đặt ra trong nông thôn hiện nay. Nhìn chung mô
hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ và văn minh. Mô hình nông thôn mới được quy định
bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và
cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn
biến và vận dụng trên toàn lãnh thổ.

tế
H
uế

hóa xã hội. Tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ
Là nông thôn hóa trong đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân
không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị. Nông
dân được đào tạo qua tập huấn tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính

ại
họ
cK
in
h

Là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị.
Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là cả về vấn đề kinh tế- chính
trị tổng hợp.
1.1.2 Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới
Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trở thành quốc
gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo.
Thực hiện đường lối mới của Đảng và Nhà nước trong chính sách phát triển
nông thôn, nông nghiệp được xem như mặt trận hàng đầu, chú trọng đến các chương
trình lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang

tế
H
uế

trại, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa ở
khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… Các chủ trương của Đảng, chính sách
của Nhà nước đã và đang đưa nền nông nghiệp tự túc sang nền công nghiệp hàng hóa.
Một số hạn chế nhằm tác động đến sự cần thiết trong việc áp dụng mô hình

ại
họ
cK
in
h

nông thôn mới:

Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi, còn nhiều
yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ), nhiều hạng mục công trình đã xuống cấp, tỷ
lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp, giao thông nội đồng ít được quan tâm

thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch.
Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, cần 3 yếu
tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật. Qua việc xây dựng nông thôn mới sẽ triển
khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa.

tế
H
uế

Xây dựng nông thôn mới là nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho
người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn với
thành thị.

1.1.3 Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế xã hội

ại
họ
cK
in
h

Về kinh tế: Hướng đến nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, thị trường hội
nhập. Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người
tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo
và khoảng cách mức sống giữa nông thôn và thành thị. Xây dựng các hợp tác xã theo
mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ ứng dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ tiên tiến
vào sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn. Sản xuất hàng hóa có chất

Đ


tế
H
uế

mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa
- Vốn trực tiếp cho những chương trình để thực hiện các nội dung theo quy
định tại điểm 3 mục VI của quyết định này: khoảng 17%

ại
họ
cK
in
h

Vốn tín dụng ( bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và đầu tư tín dụng thương mại)
Vốn từ các doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác: khoảng 20%
Huy động đóng góp cộng đồng dân cư: khoảng 10%
 Cơ chế huy động vốn thực hiện chương trình
- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu đa quốc
gia. Các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn
- Huy động tối đa nguồn lực địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai

Đ

chương trình, HĐND tỉnh quy định tăng tỷ lệ vốn thu được tự đấu giá quyền sử dụng
đất để giao đất có thu tiền sử dụng hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã( sau khi đã trừ chi
phí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70% thực hiện các nội dung xây dựng NTM.
- Huy động vốn đầu tư doanh nghiệp.
- Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho
dự án cụ thể, do HĐND xã thông qua.

cán bộ, khả năng đóng góp của người dân, từ đó cán bộ của thôn xóm cùng với cán bộ

ại
họ
cK
in
h

xã hướng dẫn để người dân bàn bạc đề xuất những nhu cầu về nội dung hoạt động của
đề án. Xét trên khía cạnh tổng thế, những nội dung sau cần xem xét trong mô hình xây
dựng nông thôn mới:

• Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng
- Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc quy hoạch thiết kế, triển khai thực
hiện quản lý, điều hành các chương trình dự án trên địa bàn thôn.
Đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở và đội ngũ cán bộ các cấp về phát triển nông

Đ

thôn bền vững.

Nâng cao trình độ dân trí của người dân.
Phát triển mô hình câu lạc bộ khuyến nông phát triển ngành nghề để giảm lao
động trong nông nghiệp.
• Hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ
Căn cứ vào các điều kiện cụ thể của mỗi thôn để xác định một cơ cấu kinh tế
hợp lý, có hiệu quả trong đó:
- Sản xuất nông nghiệp:
Hỗ trợ xây dựng các nhu cầu cấp thiết, như đường làng, hệ thống nước đảm bảo vệ
sinh, cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, mô hình chuồng trại sạch sẽ, đảm bảo môi trường.

cK
in
h

gắn với quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường. Quản lý nguồn cấp nước
sạch, khai thác sử dụng tài nguyên tại các địa phương. Tuyên truyền người dân nâng
cao ý thức trách nhiệm về môi trường, xây dựng khu xử lý rác thải tiên tiến.
Xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa nghệ thuật, giữ gìn bản sắc quê
hương. Thông qua các hoạt động ở nhà văn hóa làng xã, tạo nên những phong trào quê
hương rieng biệt. xây dựng nhà văn hóa, sân chơi thể thao, văn nghệ của xóm làng.
Xây dựng các nội dung nghệ thuật mang đậm tính chất quê hương, thành lập hội nhóm

Đ

văn nghệ của làng.

- Hỗ trợ trang thiết bị kiến thức và kỹ năng bố trí sản xuất, thay đổi cơ cấu cây
trồng vật nuôi hợp lý
• Tăng cường nâng cao mức sống cho người dân
- Quy hoạch lại các khu dân cư nông thôn với các phương châm giữ gìn tính
truyền thống, bản sắc của thôn đồng thời đảm bảo tính văn minh hiện đại, đảm bảo
môi trường bền vững.
- Cải thiện điều kiện sinh hoạt của khu dân cư: ưu tiên những nhu cầu cấp
thiết nhất của cộng đồng dân cư để triển khai thực hiện xây dựng như đường làng, nhà
văn hóa, hệ thống thoát nước.
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – Lớp K46B KHĐT

11



quê hương dân tộc được lưu truyền từ các thế hệ, tạo nên những phong tục đặc sắc
riêng biệt.

- Căn cứ vào từng điều kiện cụ thể mà vai trò của từng nội dung đối với mỗi
địa phương là khác nhau, tuy vậy những nội dung này cần được thực hiện song song
tại điều kiện phát triển đồng bộ toàn diện.

Tóm lại xây dựng mô hình nông thôn mới tập trung phát triển về kinh tế, văn

Đ

hóa, nâng cao chất lượng đời sống người dân ở nông thôn, hướng đến mục tiêu dân
giàu nước mạnh, dân chủ văn minh.
1.2.3 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Căn cứ quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/04/2009 của Thủ
tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
* Các tiêu chí gồm 5 nhóm:
- Nhóm 1: Quy hoạch (1 tiêu chí)
 Tiêu chí 1: Quy hoạch
- Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí)
 Tiêu chí 2: Giao thông nông thôn
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – Lớp K46B KHĐT

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa



 Tiêu chí 17: Môi trường

- Nhóm 5: Hệ thống chính trị ( 2 tiêu chí)
 Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị xã hội
 Tiêu chí 19: An ninh trật tự xã hội

Ngoài ra còn có bộ tiêu chí Khu dân cư kiểu mẫu áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà

Đ

Tĩnh, theo quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Quyết định ban hành tạm thời bộ tiêu chí
khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu:
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới; Quyết định số
342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số tiêu chí
của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – Lớp K46B KHĐT

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa


của các tổ chức.

1.3 Kinh nghiệm xây dựng và phát triển mô hình NTM trên thế giới và ở
Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng mô hình nông thôn mới

Đ

Phát triển nông nghiệp để xây dựng một nông thôn mới trong giai đoạn hiện
nay, từ các góc cạnh khác nhau, đang là mối quan tâm chung của cả cộng đồng thế giới.
Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về vấn đề này là bài học cho Việt Nam.
a. Xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản
Khi nói đến Nhật bản về chương trình xây dựng mô hình NTM là nói đến phong
trào “mỗi làng một sản phẩm” đã mang lại nhiều thành công và đạt được nhiều kì tích
giúp đất nước Nhật Bản bước sang trang mới.
Quá trình tiến hành HĐH đất nước của Nhật Bản chính là quá trình chuyển dịch
từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp hiện đại, đây cũng là quá trình người
nông dân tự do chuyển đổi “thân phận” của mình. Trong quá trình đó, nguồn lực lao
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – Lớp K46B KHĐT

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

động được chuyển dịch từ nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp, từ nông thôn
sang thành thị, đó cũng chính là quá trình phi nông hóa người nông dân.

công cuộc xây dựng nông thôn mới được tiến hành thuận lợi.

Đ

Hai là, Chính phủ Nhật Bản tích cực tham gia và đầu tư kinh phí lớn. Các giai
đoạn 1, giai đoạn 2, giai đoạn 4 đều có sự định hướng của Chính phủ. Mặc dù giai
đoạn 3 được triển khai một cách tự phát, nhưng vẫn giành được sự khẳng định và ủng
hộ từ phía Chính phủ. Để giải quyết vấn đề thiếu kinh phí đầu tư cho phát triển nông
nghiệp, Chính phủ Nhật Bản đã xây dựng chính sách hỗ trợ nông nghiệp như trợ giá
nông phẩm, xây dựng quỹ rủi ro về giá nông phẩm, trong đó người nông dân bỏ ra
30%, Chính phủ bỏ ra 70%. Những năm gần đây, kinh phí đầu tư cho kết cấu hạ tầng
nông nghiệp của Nhật Bản vào khoảng 1.100 tỷ Yên/năm.
Ba là, khuyến khích người nông dân tích cực tham gia, coi trọng tính tự lập tự
chủ. Thời gian đầu, công cuộc xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản do Chính phủ
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – Lớp K46B KHĐT

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

đóng vai trò chủ đạo. Thời kỳ sau do nguồn tài chính khá hạn hẹp, không thể “ôm
đồm” nhiều vấn đề, Nhật Bản ý thức được rằng, muốn xây dựng nông thôn mới nếu
chỉ dựa vào Chính phủ sẽ không thể đủ, cần phải có sự tham gia tích cực của người
nông dân - đội ngũ những người được hưởng lợi trong công cuộc này. Chính vì vậy,
Chính phủ Nhật Bản đã tìm mọi cách để nâng cao tính tích cực, sáng tạo của người
nông dân, để họ thực sự trở thành đội quân chủ lực trong công cuộc xây dựng phát
triển nông thôn. Cụ thể, trong phong trào xây dựng làng xã, Chính phủ Nhật Bản đề

Nhật đưa ra chính sách hỗ trợ nông nghiệp để thúc đầy nền nông nghiệp tiên tiến.
Nhật Bản coi an ninh lương thực là mục tiêu số một, nên ngành nông nghiệp
được bảo hộ rất cao; và được khuyến khích theo kiểu tự cung tự cấp thông qua việc
hạn chế nhập khẩu một cách tối đa. Điều đó dẫn tới mức giá nông phẩm cao và khuyến
khích sản xuất trong nước. Nhà nước can dự rất sâu trong kiểm soát việc cung cấp và
ấn định các mức giá cho một số loại hàng hoá nông phẩm ở thị trường nội địa. Vào
những năm 1960, Nhật Bản có chính sách trợ giá cho lúa gạo khá lớn, do đó đã kích
thích sản xuất đến mức sản xuất thừa gạo. Các sản phẩm nông nghiệp khác như lúa mì
và hoa màu đều giảm. Từ năm 1970, nước này bắt đầu hạn chế mức sản xuất gạo, do
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – Lớp K46B KHĐT

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status