ghị định 41 2010 nđ CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và thực tiễn áp dụng tại NHNoPTNT chi nhánh huyện a lưới – tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
“Nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn, tạo sự
hài hòa giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng gặp nhiều khó khăn”[2].
Đây là một trong những mục tiêu và yêu cầu của chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về

uế

nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

H

Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chung mà Đảng và Nhà nước đã đề ra thì việc
phát triển một thị trường tài chính nông thôn là rất quan trọng, trong đó hoạt động tín

tế

dụng phải giữ vai trò nòng cốt để tạo nguồn vốn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Tín dụng lĩnh vực nông nghiệp nông thôn đóng vai trò cực kỳ quan trọng đáp ứng nhu cầu

h

vốn cho một khu vực sản xuất rộng lớn của đất nước, ngành sản xuất truyền thống của

in

Việt Nam tạo nguồn xuất khẩu lúa gạo, nông phẩm ra thị trường thế giới.



Khóa luận tốt nghiệp

A Lưới là một huyện biên giới miền núi nằm phía Tây Nam của tỉnh Thừa Thiên Huế
với 1 thị trấn và 20 đơn vị hành chính là các xã thuộc khu vực nông thôn. Nông nghiệp
chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của huyện. Tổng giá trị sản xuất (phi lương) của
toàn huyện là 647 tỷ đồng năm 2012. Trong đó: Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 345 tỷ
đồng chiếm 53,30%, công nghiệp xây dựng – Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn
nông thôn đạt 128,95 tỷ đồng chiến 19,93%, như vậy, tổng giá trị sản xuất khu vực nông

uế

nghiệp, nông thôn chiếm 73,23% tổng giá trị sản xuất của huyện. Diện tích đất canh tác
nông, lâm nghiệp là khoảng 8.470 ha[13]. Những thực tế trên cho thấy kinh tế nông nghiệp,

H

nông thôn đóng vai trò quan trọng trong tình hình kinh tế chung của huyện A Lưới. Do đó,

tế

cần có những quan tâm đặc biệt đến tín dụng nông nghiệp, nông thôn.
Nhận thức được vấn đề đó, trên cơ sở lý luận học tập tại trường Đại học Kinh tế -

h

Đại học Huế và thực tiễn hoạt động cho vay nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 41

in


SVTH: Lê Quốc  Lớp K43B.TCNH

2


Khóa luận tốt nghiệp

3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động cho vay nông nghiệp, nông thôn theo Nghị
định số 41/2010/NĐ-CP và thực tiễn áp dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện A Lưới.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt thời gian: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi 3 năm từ 2010 đến 2012.

uế

- Về mặt không gian: Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện A Lưới – Tỉnh T.T Huế.

H

5. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là phương pháp tìm hiểu những vấn đề liên quan

tế

đến đề tài bằng cách đọc, tổng hợp, phân tích thông tin từ giáo trình, internet, sách báo,
các tài liệu có liên quan đến nghiệp vụ tại đơn vị thực tập.

h


Chương I: Tổng quan về Nghị định 41 và tín dụng nông nghiệp, nông thôn.
Chương II: Thực tiễn áp dụng Nghị định 41 tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện A Lưới.
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng Nghị định 41 vào thực tiễn.

SVTH: Lê Quốc  Lớp K43B.TCNH

3


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN VỀ NGHỊ ĐỊNH 41 VÀ TÍN DỤNG
NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
1.1 Tín dụng nông nghiệp, nông thôn
Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa. Bản chất của tín dụng hàng hóa là
vay mượn và có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển

uế

nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đẳng và hai bên cùng có lợi. Trong

thương mại, tín dụng Nhà nước, tín dụng tiêu dùng.

H

nền kinh tế hàng hóa có nhiều loại hình tín dụng như: Tín dụng Ngân hàng, tín dụng

tế


thuận với nguyên tắc có hoàn trả.
Nhận thức được vai trò quan trọng của nông nghiệp, nông thôn đối với sự phát
triển của toàn bộ nền kinh tế nước ta. Đảng, Nhà nước đã rất chú trọng đến việc phát triển
tín dụng nông nghiệp nông thôn, từng bước xây dựng các cơ chế chính sách hỗ trợ tín
dụng trong nông nghiệp, nông thôn; phát triển nâng cao năng lực của các định chế tài
chình, nhất là các định chế tài chính hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

SVTH: Lê Quốc  Lớp K43B.TCNH

4


Khóa luận tốt nghiệp

Trong thời gian qua, nhiều văn bản chỉ đạo đã ra đời như Nghị định 14/CP ngày
02/03/1993 của Chính phủ về chính sách cho vay hộ sản xuất để phát triển nông, lâm,
ngư, diêm nghiệp; Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/03/1999 của thủ tướng Chính
phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông
thôn; gần đây là Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thay đổi, bổ sung cho Quyết định

tín dụng nông nghiệp, nông thôn.

H

1.2. Tín dụng nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 41

uế

số 67/1999/QĐ-TTg. Các văn bản trên là cơ sở pháp lý, tạo tính linh hoạt cho hoạt động

Đ

về tín dụng nông nghiệp, nông thôn. Cụ thể là so với Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg
(Quyết định 67).
Sau hơn 10 năm thực hiện, Quyết định số 67 ngày 30/03/1999 của Thủ tướng
Chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và
nông thôn đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên, qua một quá trình triển
khai bộc lộ một vài bất cập, cần thiết phải sửa đổi, bổ sung và nâng lên thành Nghị định
để phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

SVTH: Lê Quốc  Lớp K43B.TCNH

5


Khóa luận tốt nghiệp

Về cơ bản Nghị định 41 đã khắc phục được những bất cập của Quyết định 67. Có
thể nhận thấy những điểm mới đáng chú ý như sau:
Thứ nhất là sự mở rộng về đối tượng được thực hiện cho vay phục vụ phát triển
nông nghiệp, nông thôn.
Quyết định 67 chỉ khẳng định vai trò chủ lực của NHNo&PTNT, khuyến khích các

uế

TCTD khác tham gia.
Nghị định 41 mở rộng ra gồm: (1) TCTD được tổ chức và hoạt động theo Luật các

H



theo chính sách của Nhà nước áp dụng lãi suất do Chính phủ quy định.

Đ

Quyết định 67 không quy định cụ thể lãi suất áp dụng của các đối tượng, chỉ quy

định: cho vay ưu đãi lãi suất thực hiện theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ và
Luật khuyến khích đầu tư.
Thứ ba là về đối tượng được vay vốn.
Nghị định 41 nêu cụ thể các tổ chức, cá nhân được vay vốn theo Nghị định này để
phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn gồm:

SVTH: Lê Quốc  Lớp K43B.TCNH

6


Khóa luận tốt nghiệp

(1) HGĐ, hộ kinh doanh (HKD) trên địa bàn nông thôn; (2) cá nhân; (3) chủ trang trại; (4)
các hợp tác xã (HTX), tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn; (5) các tổ chức và cá nhân cung
ứng các dịch vụ phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm
nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản; (6) các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông
nghiệp hoặc kinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ
phi nông nghiệp, có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn.

uế

Trong khi đó Quyết định 67 không quy định cụ thể các đối tượng mà chỉ nhắc đến

nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản; (2) phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và
cung ứng các dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn; (3) cho vay tiêu dùng nhằm

ại

nâng cao đời sống nhân dân ở nông thôn; (4) cho vay theo các chương trình kinh tế của

Đ

Chính phủ.

Thứ năm là nguồn vốn cho vay.
Quyết định 67 quy định gồm: vốn huy động; vốn ngân sách Nhà nước; vốn vay,

nhận tài trợ, ủy thác; nguồn vốn ủy thác của Chính phủ.
Nghị định 41 bổ sung thêm nguồn vốn vay NHNN, không quy định việc sử dụng
vốn ngân sách Nhà nước như Quyết định 67. Nghị định 41 tách bạch vốn ngân sách Nhà
nước cho các đối tượng chính sách, các chương trình kinh tế của Chính phủ ở nông thôn.
SVTH: Lê Quốc  Lớp K43B.TCNH

7


Khóa luận tốt nghiệp

Theo đó, khi các ngân hàng, TCTC thực hiện cho vay những đối tượng này thì được
Chính phủ bảo đảm nguồn vốn cho vay từ ngân sách chuyển sang hoặc cấp bù chênh lệch
lãi suất.
Thứ sáu cơ chế bảo đảm tiền vay.
Mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản trong Nghị định 41 được nâng cao


HGĐ là 10 triệu đồng. Các đối tượng khác Ngân hàng cho vay trên 10 triệu đồng và phải

Các loại cho vay thực hiện theo chính sách của Nhà nước, người vay không phải
thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay.

ại

Không có ưu đãi đối với đối tượng chưa được cấp GCNQSDĐ.

Đ

Thứ bảy về trích lập dự phòng và xử lý rủi ro.
Quyết định 67 không quy định rõ việc trích lập dự phòng rủi ro, khi có rủi ro xảy

ra do nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh) trong nông nghiệp thì Bộ tài chính,
NHNN, chính quyền địa phương kiểm tra, kiến nghị biện pháp xử lý trình Thủ tướng
Chính phủ.
Nghị định 41 quy định cụ thể việc trích lập dự phòng rủi ro: TCTD cho vay đối với
nông nghiệp, nông thôn TCTD thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo thực tế phát sinh

SVTH: Lê Quốc  Lớp K43B.TCNH

8


Khóa luận tốt nghiệp

năm trước, cuối năm điều chỉnh theo thực tế trong năm, không phân biệt khoản vay đó có
tài sản hay không có tài sản đảm bảo.


họ
c

khoanh được giảm trừ vào lợi nhuận trước thuế của TCTD.
Trường hợp khách hàng gặp khó khăn về tài chính do nguyên nhân khách quan,
không trả được nợ đúng hạn, TCTD có thể xem xét cơ cấu lại thời hạn nợ cho khách hàng
theo quy định. Nếu khách hàng đang có nợ cơ cấu nhưng có nhu cầu vay mới để sản xuất,

ại

kinh doanh hoặc khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh thì tổ chức tín dụng căn cứ vào

Đ

tính khả thi, hiệu quả của dự án, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng để xem
xét cho vay mới mà không phụ thuộc vào dư nợ cũ chưa trả đúng hạn.
Thứ chín là trách nhiệm của các bên liên quan.
Nghị định 41 dành riêng một chương quy định trách nhiệm của các bên liên quan
trong việc thực hiện chương trình cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị
định này. Gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân như NHNN; Bộ No&PTNT; Bộ Tài chính,
Bộ Kế hoạch và đầu tư; Bộ Công thương; Bộ Tư pháp; Bộ Y tế; Bộ Tài nguyên & Môi
SVTH: Lê Quốc  Lớp K43B.TCNH

9


Khóa luận tốt nghiệp

trường; UBND tỉnh, thành phố; các tổ chức chính trị - xã hội; các TCTD và khách hàng

trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

1.3.1. Tín dụng nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 41 trong cơ chế tín dụng

họ
c

chung của NHNo&PTNT

1.3.1.1. Nguyên tắc vay vốn

ại

Khách hàng vay vốn của NHNo&PTNT phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;

Đ

 Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;
 Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay
đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
1.3.1.2. Điều kiện vay vốn
 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật;

SVTH: Lê Quốc  Lớp K43B.TCNH

10




 Cho vay từng lần

K

NHNo&PTNT áp dụng các phương thức cho vay sau:

họ
c

 Cho vay theo hạn mức tín dụng
 Cho vay theo dự án đầu tư
 Cho vay trả góp

ại

 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Đ

 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
 Cho vay hợp vốn
 Cho vay theo hạn mức thấu chi
 Cho vay lưu vụ
 Cho vay theo các phương thức khác

SVTH: Lê Quốc  Lớp K43B.TCNH

11


-

in

 Khách hàng vi phạm các cam kết về quản lý, sử dụng tài sản bảo đảm tiền vay

K

được NHNo&PTNT giao cho quản lý.

Lãi tiền vay được tính theo số ngày thực tế nhận nợ và số dư của khoản vay.

họ
c

Khi đến hạn trả nợ gốc hoặc lãi, nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn và không
được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc lãi hoặc không được gia hạn nợ gốc hoặc lãi thì
NHNo&PTNT được quyền chủ động trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thu nợ

ại

hoặc chuyển toàn bộ dư nợ gốc sang nợ quá hạn và thông báo cho khách hàng biết.

Đ

1.3.1.5. Căn cứ xác định mức cho vay
 Nhu cầu vay vốn của khách hàng;

 Mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, đời sống;

(2) Cá nhân;

tế

nông nghiệp, nông thôn gồm:

in

(3) Chủ trang trại;

(4) Các hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn;

K

(5) Các tổ chức và cá nhân cung ứng các dịch vụ phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, dịch
vụ tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản;

họ
c

(6) Các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp hoặc kinh doanh trong
các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ phi nông nghiệp, có cơ sở sản
xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn.

ại

Khách hàng là (2), (3) và (4) phải cư trú và có cơ sở hoặc dự án sản xuất, kinh doanh

Đ


NHNo&PTNT nơi cho vay được xem xét, quyết định cho vay có bảo đảm bằng tài

tế

sản thế chấp, cầm cố của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba hoặc cho vay không có
bảo đảm theo “Quy định thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay trong hệ thống

h

NHNo&PTNT Việt Nam” ban hành kèm theo Quyết định số 1300/QĐ-HĐQT-TDHo ngày

in

03/12/2007 của Hội đồng quản trị NHNo&PTNT.

K

a) Không có bảo đảm bằng tài sản.

bằng tài sản:

họ
c

Sau khi xem xét khách hàng đủ điều kiện cho vay, mức cho vay không có bảo đảm

 Tối đa đến 50 triệu đồng đối với các cá nhân, HGĐ, tổ hợp tác, HSX trong lĩnh vực

ại


tiền vay bằng tài sản và tài sản đó phải đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định hiện hành

H

của pháp luật) thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm cho cơ quan đăng ký giao
dịch bảo đảm theo quy định của Bộ tài chính.

tế

1.3.2.4. Thời hạn cho vay

h

NHNo&PTNT và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào thời gian

in

sinh trưởng của vật nuôi, cây trồng, thời gian luân chuyển vốn, khả năng trả nợ của khách

1.3.2.5. Lãi suất cho vay

K

hàng và nguồn vốn cho vay của NHNo&PTNT.

họ
c

 Cho vay các đối tượng chính sách, các chương trình kinh tế ở nông thôn theo chỉ
định của Chính phủ, áp dụng mức lãi suất cho vay theo quy định của Chính phủ và

xuất, kinh doanh hoặc khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh thì NHNo&PTNT có thể

uế

căn cứ vào tính khả thi, hiệu quả của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh và khả năng

H

trả nợ của khách hàng để xem xét cho vay mới, mà không phụ thuộc vào dư nợ cũ chưa
trả nợ đúng hạn của khách hàng.

tế

1.3.2.7. Phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro

h

NHNo&PTNT thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng

in

theo quy định hiện hành của NHNN và hướng dẫn của Hội đồng quản trị NHNo&PTNT
Việt Nam.

K

Đối với trường hợp thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên diện rộng, trên cơ sở có thông

họ
c

năm 2012 (chưa bao gồm Ngân hàng chính sách xã hội) đạt 538.980 tỷ đồng, tăng 8% so
với dư nợ khu vực này năm 2011 và tăng gần gấp đôi so với năm 2009 (năm trước khi

uế

triển khai Nghị định 41). Tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực này chiếm 18% so với tổng dư

H

nợ nền kinh tế, nếu tính cả Ngân hàng chính sách xã hội thì tỷ lệ này là gần mức 22%[11].
Một số tỉnh tiêu biểu áp dụng Nghị định 41 trong tăng trưởng dư nợ tín dụng nông

tế

nghiệp, nông thôn:

Tỉnh Quảng Ninh, cuối năm 2012 dư nợ cho vay theo Nghị định 41 là khoảng

h

2.500-2.600 tỷ đồng; nợ xấu khu vực này dưới 3%, tăng trưởng tín dụng tăng 35-40%[7].

in

Tỉnh Bình Thuận, tính đến 31/8/2012 (sau 2 năm thực hiện), dư nợ cho vay nông

K

nghiệp, nông thôn đạt 4.602 tỷ đồng/tổng dư nợ 5.980 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 77%), so
với cuối năm 2010 đã tăng thêm 1.202 tỷ đồng; số khách hàng vay đã tăng từ 67.826

tháng áp dựng Nghị định 41, dư nợ này tăng 81,6% lên mức 5.050 tỷ đồng
(31/12/2011)[9].
Một số TCTD đi đầu trong áp dụng nghị định 41[4].
Bảng 1.1: Tỷ trọng dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn
của một số Tổ chức tín dụng đến năm 2012
Tỷ trọng dư nợ cho vay

Tên đơn vị

H

uế

nông nghiệp, nông thôn

tế

NHNo&PTNT Việt Nam

h

Quỹ tín dụng nhân dân trung ương

K

in

Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long

họ



Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG NGHỊ ĐỊNH 41 TẠI NHNo&PTNT
CHI NHÁNH HUYỆN A LƯỚI

2.1. Khái quát về đơn vị thực tập
2.1.1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức

uế

2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
 Tên đầy đủ của đơn vị: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

H

– Chi nhánh huyện A Lưới

tế

 Địa chỉ: 189 Hồ Chí Minh, tổ 7, tổ dân phố số 4 – Thị trấn A Lưới – Huyện A Lưới

 Số điện thoại:

054.3878227

fax: 054.3878393

h

cả về quy mô hoạt động, đối tượng khách hàng, lĩnh vực phục vụ lẫn chất lượng dịch vụ

SVTH: Lê Quốc  Lớp K43B.TCNH

19


Khóa luận tốt nghiệp

đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân trên địa bàn. Sự có mặt của NHNo&PTNT
trên địa bàn huyện đã góp phần to lớn trong sự nghiệp xây dựng, phát triển kinh tế - xã
hội của huyện nhà.
Các hoạt động chủ yếu:
 Huy động tiền gửi tiết kiệm;
 Cho vay theo hình thức cầm cố hoặc theo thấu chi sổ tiết kiệm;

uế

 Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn để phát triển sản xuất, kinh doanh thương mại,

H

dịch vụ;

 Cho vay tiêu dùng phục vụ nhu cầu đời sống của dân cư;

tế

 Cho vay theo các dự án đầu tư;


Với phương châm hoạt động có hiệu quả, NHNo&PTNT A Lưới đã tổ chức bộ

máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng, nhằm đảm bảo mọi hoạt động trong chi
nhánh được thực hiện nhanh chóng, kịp thời, bộ máy linh hoạt, gọn nhẹ, tiết kiệm thời
gian và chi phí.

SVTH: Lê Quốc  Lớp K43B.TCNH

20


Khóa luận tốt nghiệp

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý tại NHNo&PTNT A Lưới
Giám Đốc

Phòng
Hành chính

Phòng Kế toán
– Ngân quỹ

uế

Phòng
Tín dụng

Phó Giám Đốc

(Nguồn: Phòng hành chính NHNo&PTNT chi nhánh huyện A Lưới)

Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước giám đốc của chi nhánh và cơ quan liên quan về quyết

ại

định của mình được uỷ quyền khi giám đốc đi công tác.
Phòng tín dụng.

Đ

Hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ vay vốn, thẩm định, tái thẩm định dự án,

phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng; tiến hành cho vay, thu nợ và giám sát
khoản vay. Mỗi cán bộ tín dụng được giao khoán việc quản lý khách hàng theo địa bàn
các xã, thị trấn.
Phòng hành chính.
Nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức, quản lý cán bộ, tuyển dụng nhân viên, quản lý việc
thu chi các quỹ lương, thưởng.

SVTH: Lê Quốc  Lớp K43B.TCNH

21


Khóa luận tốt nghiệp

Phòng kế toán - ngân quỹ.
Tổ kế toán:
 Trực tiếp tiếp xúc, thực hiện các giao dịch với khách hàng;
 Hạch toán các nghiệp vụ kinh doanh nói chung;
 Chuyển tiền điện tử, thẩm định, xét duyệt cho khách hàng mới mở tài khoản

Bảng 2.1: Tình hình lao động lại NHNo&PTNT A Lưới.

họ
c

Đơn vị tính: Người

Năm 2010
Số lượng
%
14
100

Chỉ tiêu

ại

Tổng số lao động

Năm 2011
Số lượng
%
15
100

Năm 2012
Số lượng
%
16
100

10

71,42

11

73,34

13

81,25

Trung cấp

2

14,29

2

13,33

1

6,25

Lao động phổ thông

2


uế

ứng dụng ngày càng nhiều trong ngành ngân hàng. Điều này chứng tỏ chi nhánh cũng rất
chú ý đến việc đào tạo, nâng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho CBCNV và tuyển dụng

H

lao động có trình độ cao.

tế

Xét về giới tính: Số lượng lao động Nam chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lao động
của chi nhánh, đây là do điều kiện lao động của chi nhánh. Đa số CBCNV tại chi nhánh là

h

người từ địa phương khác đến nên điều kiện sinh hoạt, đi lại đã hạn chế nhân viên Nữ làm

K

người và năm 2012 là 6 người.

in

việc lại chi nhánh. Số nhân viên nữ tuy thấp hơn nhưng vẫn có sự gia tăng. Năm 2011 là 5

Nhìn chung, việc phân chia lao động như vậy là khá phù hợp với điều kiện của chi

rộng hơn.


Tuy nhiên, tỷ lệ tăng lại giảm dần qua các năm. Sở dĩ tỷ lệ tăng huy động lại giảm
dần như vậy là do 2011, 2012 nền kinh tế vĩ mô nói chung có nhiều biến động, lãi suất
năm 2012 có xu hướng giảm, một bộ phận nguồn vốn đã chảy vào các hoạt động đầu tư
khác với kỳ vọng có mức sinh lời cao hơn: đây là giai đoạn giá vàng biến động mạnh

uế

người dân có xu hướng muốn kinh doanh vàng hơn là gửi tiền tiết kiệm.

H

Xét về hình thức huy động vốn: Qua biểu đồ 2.1 ta có thể thấy huy động ở các
nhóm tiền gửi qua các năm đều tăng so với xu hướng chung.

140.563

tế

Triệu đồng

114.027

in

h

74.261

10.793



Năm 2011

0,68%

15.169

1.174

Năm 2012

0,75%

9,62%

89,7%

TG
TGcủa
củadân
dâncư


9,67%

89,57%

Phát
hành
giấy

uế

động này ảnh hưởng không lớn đến sự biến động chung của nguồn vốn huy động.

100%
60%

75,72%

76,16%

76,27%

24,28%

23,84%

23,73%

tế

80%
40%
20%

h

0%

Năm 2011

Dưới 12
12 tháng
Dưới
tháng

Năm 2012

hạn
CóCó
kỳkỳ
hạn

21,19%
78,81%

Năm 2012
tháng
trởlên
lên
TừTừ
1212
tháng
trở

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn

Xét về thời hạn huy động vốn: ta có thể thấy doanh số huy động có kỳ hạn chiếm

tỷ trọng lớn trong cơ cấu huy động vốn, tỷ trọng này luôn ổn định ở mức trên 75% tổng
huy động qua các năm. Năm 2010 là 75,72% (65.553 triệu đồng); năm 2011 là 76,16%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status