Khoá Luận Tốt Nghiệp
GVHD: PGS. TS. Trịnh Văn Sơn
Trong quá trình
thực tập và thực hiện
khóa luận này, tôi đã
nhận được rất nhiều
nguồn động viên và giúp đỡ to lớn.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn
đến quý thầy cô giáo Trường Đại học Kinh Tế Huế nói
chung và các thầy cô trong khoa Kế toán Kiểm toán
nói riêng, đã truyền thụ những kiến thức chuyên
môn quý giá và ý nghĩa.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám đốc, các
anh chị phòng kế toán tài vụ tại Công ty Cổ Phần
Xây dựng và Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng cũng như
các anh chị tại Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
số 2 đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong
quá trình thực tập, thu thập thông tin, nắm bắt được
tình hình thực tế tại công ty.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến Phó Giáo Sư Tiến Sĩ Trịnh Văn Sơn đã rất
tận tình, dành nhiều thời gian và công sức trong việc
dẫn dắt và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm
đề tài từ lúc xây dựng đề cương cho đến lúc hoàn
thành khóa luận này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình,
bạn bè - những người đã luôn đồng hành cùng tôi,
luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ để tôi có thể hoàn
thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình.
BH
BHXH
BHYT
CBCNV
Bảo Hiểm
Bảo Hiểm Xã Hội
Bảo Hiểm Y Tế
Cán Bộ Công Nhân Viên
CPXD
DN
Cổ Phần Xây Dựng
Doanh Nghiệp
GTGT
Giá Trị Gia Tăng
HTKSNB
Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ
KPCĐ
Kinh Phí Công Đoàn
NVL
SG
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................................3
6. Cấu trúc đề tài.........................................................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ XÂY LẮP...................4
1.1 Khái quát chung về HTKSNB trong doanh nghiệp..............................................................4
1.1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ......................................................................................4
1.1.2 Các bộ phận hợp thành Hệ thống kiểm soát nội bộ:..........................................................6
1.1.2.1. Môi trường kiểm soát.....................................................................................................7
1.1.2.2. Hệ thống thông tin kế toán.............................................................................................9
1.1.2.3. Thủ tục kiểm soát.........................................................................................................10
1.1.2.4. Bộ phận kiểm toán nội bộ............................................................................................11
1.1.3 Những hạn chế tiềm tàng của Hệ thống kiểm soát nội bộ...............................................11
1.1.4 Các vấn đề cơ bản về doanh nghiệp xây lắp....................................................................12
1.1.4.1 Khái niệm, phân loại và ý nghĩa của chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.......12
1.1.4.2. Đặc điểm về hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ
chi phí xây lắp...........................................................................................................................14
1.1.4.3 Dự toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp....................................................15
1.2 Kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp.........................................................................................15
1.2.1 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp.................................................................15
1.2.2 Các thủ tục kiểm soát chi phí xây lắp..............................................................................15
1.2.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...................................................................................15
1.2.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp...........................................................................................17
1.2.2.3 Chi phí sử dụng máy thi công.......................................................................................18
1.2.2.4 Chi phí sản xuất chung..................................................................................................18
1.2.5 Các rủi ro thường gặp trong quá trình xây lắp.................................................................19
2.3 Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty CP Xây dựng và Sản
xuất VLXD................................................................................................................................76
2.3.1 Môi trường kiểm soát tại Công ty CP Xây dựng và Sản xuất VLXD..............................76
2.3.2 Hệ thống thông tin kế toán tại Công ty CP Xây dựng và sản xuất VLXD......................78
2.3.2.1 Về bộ máy tổ chức........................................................................................................78
2.3.2.2 Về hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty....................................................................78
2.3.3 Thủ tục kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty CP Xây dựng & Sản xuất VLXD............80
2.3.3.1 Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp..................................................................80
2.3.3.2 Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp..........................................................................81
2.3.3.3 Kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công.......................................................................81
2.3.3.4 Kiểm soát chi phí sản xuất chung.................................................................................82
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ
XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG & SẢN XUẤT VLXD.....................................83
3.1 Về môi trường kiểm soát tại Công ty CP Xây dựng và Sản xuất VLXD:..........................83
3.2 Về hệ thống thông tin kế toán tại Công ty CP xây dựng và Sản xuất VLXD.....................83
3.3 Về thủ tục kiểm soát tại Công ty CP Xây dựng và Sản xuất VLXD..................................84
3.3.1 Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.....................................................................84
3.3.2 Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp.............................................................................85
3.3.3 Kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công..........................................................................86
3.3.4 Kiểm soát chi phí sản xuất chung....................................................................................87
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................88
1. Kết luận.................................................................................................................................88
2. Kiến nghị :.............................................................................................................................89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................90
SVTH: Lưu Thị Thu
v
SVTH: Lưu Thị Thu
vii
Khoá Luận Tốt Nghiệp
GVHD: PGS. TS. Trịnh Văn Sơn
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự phát triển của đất nước hệ thống cơ sở hạ
tầng giao thông của nước ta cũng đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Những thành
tựu đó chính là nhờ những đóng góp vô cùng to lớn của ngành xây dựng cơ bản. Đặc
điểm nổi bật của hoạt động xây dựng là đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian thi công kéo
dài nên vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn tốt, có hiệu quả đồng thời khắc phục tình
trạng thất thoát lãng phí trong quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,
nâng cao khả năng cạnh tranh, góp phần tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Muốn nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, các doanh nghiệp không
chỉ dừng lại ở việc đầu tư, nâng cao chất lượng trình độ công nghệ mới, nâng cao tay
nghề lao động, trình độ tổ chức quản lý kinh doanh... Mà còn phải sử dụng các phương
pháp mới để kiểm soát chi phí, trong đó tăng cường yêu cầu công tác kiểm soát chi phí
là yêu cầu cấp thiết nhất. Việc kiểm soát tốt chi phí không những hạ giá thành, nâng
cao khả năng cạnh tranh, góp phần tăng lợi nhuận mà còn nâng cao hiệu quả kinh
doanh của công ty.
Vấn đề thất thoát trong xây dựng cơ bản đặc biệt là xây dựng các công trình,
cầu đường, nhà máy... Đây là một bài toán khó hiện nay. Các nhà quản lý ở đơn vị thi
công không kiểm soát được chi phí trong quá trình thi công nên buộc phải thay đổi
thiết kế như giảm bớt khối lượng xi măng, sắt, thép... làm cho chất lượng công trình
trình cầu đường của công ty.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là công tác kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty Cổ
phần Xây dựng và Sản xuất vật liệu xây dựng.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu kiểm soát chi phí sản xuất
thi công xây dựng công trình tại Xí nghiệp sản xuất VLXD số 2 trực thuộc Công ty CP
Xây dựng và Sản xuất Vật liệu xây dựng tiến hành thi công. Trong đề tài này tác giả
lựa chọn đơn vị Xí nghiệp sản xuất VLXD số 2 làm đơn vị đại diện cho công ty bởi
các lý do sau:
+ Tại công ty CP Xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng, các xí nghiệp, đội thi
công đều là các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Qua quá trình tìm hiểu các kênh thông tin
cũng như phỏng vấn các anh chị phòng kế toán - tài vụ tại công ty, tác giả được biết
các đơn vị này đều có quy trình sản xuất tương tự nhau.
+ Xí nghiệp sản xuất VLXD số 2 và các đơn vị trực thuộc khác đều có bộ máy kế
toán, hệ thống sổ sách, chứng từ; cách thức hạch toán các khoản mục chi phí đều tương tự
nhau.
+ Bên cạnh đó, do hạn chế về thời gian cũng như khó khăn trong vấn đề địa lý
nên tôi không thể tiến hành nghiên cứu được hết tất cả các đơn vị trực thuộc.
SVTH: Lưu Thị Thu
2
Khoá Luận Tốt Nghiệp
GVHD: PGS. TS. Trịnh Văn Sơn
5. Phương pháp nghiên cứu
3
Khoá Luận Tốt Nghiệp
GVHD: PGS. TS. Trịnh Văn Sơn
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ
XÂY LẮP
1.1 Khái quát chung về HTKSNB trong doanh nghiệp
1.1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ
a. Khái niệm về kiểm soát nội bộ
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam định nghĩa: Hệ thống kiểm soát nội bộ là
các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng
nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định; để kiểm tra, kiểm soát,
ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý;
nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị.
Định nghĩa KSNB được đưa ra vào năm 1992 bởi COSO (Committee of
Sponsoring Organizations) - một Uỷ ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc
chống gian lận về báo cáo tài chính (Treadway Commission): Kiểm soát nội bộ là một
quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị,
được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu: Sự
hữu hiệu và hiệu quả hoạt động, sự tin cậy của báo cáo tài chính, sự tuân thủ các luật
lệ quy định.
Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (The International Federation of Accountant IFAC) thì : “Hệ thống kiểm soát nội bộ là kế hoạch của đơn vị và toàn bộ các phương
pháp, các bước công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tuân theo. Hệ thống Kiểm
soát nội bộ trợ giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc chắn theo
trọng cho việc hình thành các quyết định của các nhà quản lý. Như vậy, các thông tin
cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực
trạng hoạt động và phản ánh đầy đủ, khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt
động kinh tế, tài chính.
Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý:
Hệ thống KSNB được thiết lập trong DN, đảm bảo các quyết định và chế độ
pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh phải được tuân thủ đúng mực. Cụ
thể HTKSNB cần:
• Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có thể liên quan đến các
hoạt động của DN.
• Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai phạm và gian lận
trong mọi hoạt động của DN.
• Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, khách quan, chính xác cũng như việc
lập báo cáo tài chính trung thực và khách quan.
Đảm bảo hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý:
Các quá trình kiểm soát trong một đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp
SVTH: Lưu Thị Thu
5
Khoá Luận Tốt Nghiệp
GVHD: PGS. TS. Trịnh Văn Sơn
lại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém
hiệu quả các nguồn lực trong DN. Bên cạnh đó, định kỳ các nhà quản lý thường đánh
giá các kết quả hoạt động của DN được thực hiện với cơ chế giám sát của HTKSNB
của DN nhằm nâng cao khả năng quản lý, điều hành của bộ máy quản lý DN.
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Môi trường
kiểm soát
Hệ thống kế toán
Đặc thù về
quản lý
Nhân tố
bên trong
Cơ cấu tổ
chức
Chính sách
nhân sự
Tổ chức
chứng từ
Tổ chức
sổ kế toán
Công tác kế
hoạch
Tổ chức
báo cáo
Thủ tục kiểm
soát
SVTH: Lưu Thị Thu
7
Khoá Luận Tốt Nghiệp
GVHD: PGS. TS. Trịnh Văn Sơn
pháp để hạn chế tối đa rủi ro kinh doanh làm cho môi trường kiểm soát lành mạnh,
ngược lại thì HTKSNB sẽ không được vận hành một cách hiệu quả.
b. Cơ cấu tổ chức:
Để thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp và có hiệu quả, các nhà quản lý phải
tuân thủ các nguyên tắc sau:
• Thiết lập được sự điều hành và sự kiểm soát trên toàn bộ hoạt động của DN,
không bỏ sót lĩnh vực nào, đồng thời không có sự chồng chéo giữa các bộ phận.
• Thực hiện sự phân chia rành mạch 3 chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép và
bảo quản tài sản.
• Đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận nhằm đạt được hiệu quả cao
nhất trong hoạt động của các bộ phận chức năng.
c. Chính sách nhân sự:
Nếu nhân viên có năng lực và tin cậy, nhiều quá trình kiểm soát có thể không
cần thực hiện mà vẫn đảm bảo được các mục tiêu đề ra của kiểm soát nội bộ. Bên cạnh
đó, mặc dù DN có thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục kiểm soát chặt chẽ
nhưng với đội ngũ nhân viên kém năng lực trong công việc và thiếu trung thực về
phẩm chất đạo đức thì HTKSNB không thể phát huy hiệu quả.
Vì vậy, DN cần có những chính sách cụ thể và rõ ràng về tuyển dụng, đào tạo,
sắp xếp, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật nhân viên. Việc đào tạo, bố trí nhân viên phải
phù hợp với năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức, đồng thời phải mang tính kế
trong thiết kế và thực hiện HTKSNB.
Như vậy, môi trường kiểm soát bao gồm những nhân tố có ảnh hưởng đến quy
trình thiết kế, vận hành và xử lý dữ liệu của HTKSNB doanh nghiệp, trong đó nhân tố
chủ yếu và quan trọng là nhận thức về hoạt động kiểm tra, kiểm soát và điều hành hoạt
động của các nhà quản lý DN.
1.1.2.2. Hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán là các phương pháp và hệ thống sổ sách chứng từ kế
toán mà doanh nghiệp áp dụng để ghi chép, báo cáo về các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh. Đầu vào của hệ thống là các sự kiện kinh tế được biểu hiện dưới dạng các nghiệp
vụ kế toán, đầu ra của hệ thống là báo cáo kế toán. Quá trình vận hành của hệ thống là
quá trình ghi nhận, phân loại, tính toán, xử lý và tổng hợp. Các yếu tố của hệ thống
thông tin kế toán gồm chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán.
Ngoài yêu cầu thông thường của bất kỳ hệ thống thông tin (tính kịp thời, hiệu
quả), các mục tiêu chủ yếu mà hệ thống thông tin kế toán phải đạt được như sau:
• Xác định và ghi chép tất cả các nghiệp vụ có thật.
• Ghi nhận và diễn giải nghiệp vụ một cách đầy đủ, chi tiết và phân loại đúng
đắn các nghiệp vụ.
• Đo lường giá trị của các nghiệp vụ để ghi chép đúng giá trị.
• Xác định đúng kỳ hạn của các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra để ghi chép đúng kỳ.
• Trình bày đúng đắn và công bố đầy đủ thông tin cần thiết trên báo cáo tài chính.
SVTH: Lưu Thị Thu
9
Khoá Luận Tốt Nghiệp
GVHD: PGS. TS. Trịnh Văn Sơn
• Chức năng kế toán và chức năng bảo quản tài sản
SVTH: Lưu Thị Thu
10
Khoá Luận Tốt Nghiệp
GVHD: PGS. TS. Trịnh Văn Sơn
• Chức năng xét duyệt nghiệp vụ và chức năng bảo quản tài sản
• Chức năng kế toán và chức năng thực hiện nghiệp vụ
Nguyên tắc ủy quyền phê chuẩn:
Theo sự ủy quyền của nhà quản lý, các cấp dưới được giao cho quyết định và
giải quyết một số công việc trong phạm vị nhất định. Quá trình ủy quyền được tiếp tục
mở rộng xuống cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền
hạn mà vẫn không làm mất tính trung lập của DN.
1.1.2.4. Bộ phận kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị tiến hành
công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ đơn vị.
Kiểm toán nội bộ là một trong những nhân tố cơ bản trong hệ thống kiểm soát
nội bộ của doanh nghiệp, bộ phận kiểm toán nội bộ cung cấp một sự quan sát đánh giá
thường xuyên về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả tính hiệu quả của
việc thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục về kiểm soát nội bộ. Bộ phận kiểm
toán nội bộ hữu hiệu sẽ giúp cho doanh nghiệp có những thông tin kịp thời và xác thực
về các hoạt động trong doanh nghiệp. Tuy nhiên bộ phận kiểm toán nội bộ chỉ phát
huy tác dụng nếu:
Về tổ chức:
nhau hay với các bộ phận bên ngoài đơn vị.
• Hoạt động kiểm soát thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường xuyên phát
sinh mà ít chú ý đến những nghiệp vụ không thường xuyên, do đó những sai phạm
trong các nghiệp vụ này thường xuyên bị bỏ qua.
• Yêu cầu thường xuyên và trên hết của người quản lý là chi phí bỏ ra cho hoạt
động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước tính do sai sót hay gian lận gây ra.
• Luôn có khả năng là các cá nhân có trách nhiệm kiểm soát đã lạm dụng
quyền hạn của mình nhằm phục vụ cho mưu đồ riêng.
• Điều kiện hoạt động của đơn vị thay đổi nên dẫn tới những thủ tục kiểm soát
không còn phù hợp...
Chính những hạn chế nói trên của HTKSNB là nguyên nhân khiến cho HTKSNB
không đảm bảo tuyệt đối, mà chỉ đảm bảo hợp lý trong việc đạt được các mục tiêu của
mình.
1.1.4 Các vấn đề cơ bản về doanh nghiệp xây lắp
1.1.4.1 Khái niệm, phân loại và ý nghĩa của chi phí xây lắp trong doanh nghiệp
xây lắp
a. Khái niệm chi phí xây lắp:
Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống,
lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt
động sản xuất xây lắp trong một thời kỳ nhất định .
b. Phân loại chi phí xây lắp
• Phân loại chi phí xây lắp theo tính chất kinh tế
SVTH: Lưu Thị Thu
12
Khoá Luận Tốt Nghiệp
• Cung cấp thông tin về thực trạng, quy mô sản xuất của doanh nghiệp.
• Cơ quan thuế dựa vào chi phí sản xuất, doanh thu để xác định mức thuế thu nhập
SVTH: Lưu Thị Thu
13
Khoá Luận Tốt Nghiệp
GVHD: PGS. TS. Trịnh Văn Sơn
mà doanh nghiệp phải nộp, tránh tình trạng trốn thuế, gian lận...
• Ảnh hưởng trực tiếp đến các khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết
quả kinh doanh.
• Cùng với các thông tin khác như: Doanh thu, đối thủ cạnh tranh.. thông tin về
chi phí xây lắp ảnh hưởng đến việc ra quyết định các chiến lược kinh doanh mới, hay
dự toán xây dựng công trình mới của chủ doanh nghiệp.
1.1.4.2. Đặc điểm về hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến công tác kiểm
soát nội bộ chi phí xây lắp
Xây lắp là một hoạt động xây dựng mới, mở rộng, khôi phục, cải tạo lại hay
hiện đại hóa các công trình dân dụng, công nghiệp…nhằm phục vụ cho sản xuất và đời
sống xã hội. Cũng như mọi hoạt động khác, hoạt động kinh doanh xây lắp có những
đặc điểm riêng biệt ảnh hưởng đến quản lý và kiểm soát, xây lắp có đặc thù riêng so
với sản phẩm công nghiệp khác như sau:
• Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ, nên chi phí bỏ ra để thi
công xây lắp các công trình có nội dung và cơ cấu không đồng nhất như các loại sản
phẩm công nghiệp. Do đó, việc theo dõi ghi nhận chi phí, tính giá thành và tính kết
quả thi công cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt.
quá trình thực hiện dự án. Để có mức giá khống chế khi giao thầu hoặc đấu thầu phải
xác định giá trị dự toán một cách chi tiết cho từng hạng mục xây dựng phù hợp với các
quy định cho từng khu vực hoặc địa điểm xây dựng cụ thể.
1.2 Kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp
1.2.1 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp
• Đảm bảo sự tuân thủ , hiệu quả và hiệu năng của tổ chức đối với các chính sách, các
kế hoạch và dự án cũng như các quy định của các cơ quan chức năng về quản lý CPXL.
• Đảm bảo cho công tác kiểm soát CPXL được diễn ra theo mục tiêu quản lý.
• Đảm bảo việc sử dụng các nguồn lực cho xây lắp một cách tiết kiệm và hiệu quả.
1.2.2 Các thủ tục kiểm soát chi phí xây lắp
1.2.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong các công trình, hạng mục
công trình, vì vậy ảnh hưởng rất lớn đến giá thành và quyết định hiệu quả hoạt động
SXKD của đơn vị. Vì vậy, phải được kiểm soát ngay từ lúc mua cho đến lúc sử dụng.
a. Quy trình mua vật liệu:
Bộ phận có nhu cầu vật tư lập phiếu đề nghị cung ứng vật tư, các phiếu này
phải được phê duyệt của cấp trên có thẩm quyền căn cứ vào yêu cầu công việc và khối
lượng thi công. Sau đó thủ kho sẽ xem xét lượng vật tư tồn kho có đáp ứng đủ hay
không, nếu không đủ thì bộ phận mua hàng sẽ lập phiếu đề nghị mua vật tư. Khi phiếu
đề nghị mua vật tư được xét duyệt phải lập đơn đặt hàng. Đơn đặt hàng phải ghi rõ loại
vật tư, các thông tin liên quan đến vật tư cần mua và phải được đánh số nhất quán. Các
chứng từ mua vật tư như hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn vận chuyển… phải hợp lý,
hợp lệ, hợp pháp. Các chứng từ này phải được hạch toán và lưu trữ tại phòng kế toán.
SVTH: Lưu Thị Thu
15
kho vật tư, báo cáo tình hình nhập-xuất-tồn vật tư cho phòng vật tư, lập hồ sơ cập nhật
cho các bộ phận vật tư dự trữ theo số lượng, chủng loại và giá trị, kiểm tra sự thừa
SVTH: Lưu Thị Thu
16
Khoá Luận Tốt Nghiệp
GVHD: PGS. TS. Trịnh Văn Sơn
thiếu của dự trữ, đảm bảo an toàn cho sản xuất với chi phí dự trữ thấp nhất.
1.2.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp
a. Thuê và tuyển dụng nhân công, nhân viên văn phòng: Tất cả những trường
hợp tuyển dụng và thuê phải được ký hợp đồng lao động, trong đó ghi rõ mức lương,
trách nhiệm cũng như quyền lợi của hai bên. Khi có biến động về lương, xóa tên hay
sắp xếp lại nhân sự, bộ phận nhân sự cũng phải gửi ngay văn bản cho bộ phận sử dụng
lao động và bộ phận tính lương.
Chức năng theo dõi lao động: Chức năng này bao gồm việc xác định thời
gian lao động (số giờ công, ngày công) hoặc số lượng sản phẩm hoàn thành (nếu trả
lương theo sản phẩm) để làm cơ sở tính lương. Để nâng cao tính hữu hiệu của kiểm
soát nội bộ có thể sử dụng các thủ tục sau:
-
Người quản lý nhân công phải lập bảng chấm công.
-
sec chi lương phải được đánh số theo thứ tự cho mỗi chu trình thanh toán.
Một biện pháp khác để tăng cường kiểm soát đối với quá trình chi lương là sử
dụng dịch vụ ngân hàng phát lương cho nhân viên, nhờ đó sẽ giảm đáng kể công việc
của phòng tài vụ và hạn chế khả năng sai phạm xảy ra.
1.2.2.3 Chi phí sử dụng máy thi công
Đối với chi phí nhiên liệu, năng lượng (xăng, dầu, điện, khí nén, dầu mỡ bôi
trơn); Phải tuân theo các quy trình kiểm soát chặt chẽ từ khi bộ phận có nhu cầu yêu
cầu vật tư đến khi phê duyệt, cung ứng, sử dụng và bảo quản. Các chứng từ có liên
quan như: giấy đề nghị cung ứng vật tư, phiếu xuất kho, hóa đơn mua hàng,… phải
được phê duyệt ký nhận của người có thẩm quyền, được hạch toán và bảo quản.
Đối với chi phí tiền lương thợ điều khiển máy: Công tác chấm công, theo
dõi số giờ máy hoạt động phải được đảm nhận bởi bộ phận quản lý một cách công
khai, chặt chẽ. Công tác kiểm kê, sửa chửa và bảo hành máy thi công được tiến hành
đều đặn và thường xuyên nhằm hạn chế và khắc phục các sự cố hỏng hóc, hư hại, đảm
bảo tiến độ thi công. Nhu cầu sửa chữa, thay thế phụ tùng phải được phê duyệt bởi bộ
phận quản lý sau khi kiểm định và khảo sát.
Việc tính khấu hao máy thi công phải tuân theo các quy định của pháp luật.
Cần phải kiểm soát nguyên giá máy thi công, thời gian tính khấu hao và cách phân bổ
chi phí khấu hao cho các đối tượng chịu chi phí.
Cần quy định rõ thẩm quyền của từng cấp quản lý đối với việc phê chuẩn của
các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến máy thi công như: mua mới, thanh lý, nhượng
bán… Nên tách biệt công tác bảo quản với việc ghi chép nghiệp vụ, việc quản lý với
kế toán TSCĐ. Phân chia trách nhiệm liên quan đến máy thi công nhằm tạo sự kiểm
soát lẫn nhau như: quản lý, theo dõi hoạt động máy, ghi chép sổ sách, thanh toán
lương, cấp nguyên vật liệu cho máy…
1.2.2.4 Chi phí sản xuất chung
Kiểm soát chi phí sản xuất chung nhằm hạn chế các sai sót và gian lận đối với
các khoản chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các