XKLĐ của thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế trong giai đoạn hiện nay - Pdf 39

GVHD: Th.S Lê Đình Vui

Khóa luận tốt nghiệp

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giải quyết việc làm và nâng cao hiệu quả việc làm của người lao động là một
chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước ta. Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, các

uế

nguồn lực để giải quyết và nâng cao hiệu quả việc làm cho người lao động còn nhiều
khó khăn. Giải pháp quan trọng để giải quyết khó khăn đó là xuất khẩu lao động.

tế
H

Ý thức được vấn đề này, từ những năm 1980 trở lại đây, Đảng và Nhà nước ta

đã có nhiều Nghị quyết, Quyết định, Thông tư hướng dẫn các ngành, các địa phương
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

h

Trên cơ sở chủ trương của Đảng và Nhà nước về xuất khẩu lao động, Tỉnh ủy

in

Thừa Thiên Huế đã có chỉ thị số 22 ngày 18/12/2002, hướng dẫn các địa phương trên
địa bàn tỉnh về công tác xuất khẩu lao động.



Vì vậy, việc phân tích đúng thực trạng, tìm ra những nguyên nhân tồn tại và đề

ra những giải pháp để khắc phục, tiếp tục mở rộng và nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao
động của thị xã Hương Thủy là vấn đề cấp bách, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
Đó chính là lý do tôi chọn đề tài “xuất khẩu lao động của thị xã Hương Thủy,
tỉnh Thừa Thiên Huế” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

1


GVHD: Th.S Lê Đình Vui

Khóa luận tốt nghiệp
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài

XKLĐ là một vấn đề được quan tâm nghiên cứu về lý luận cũng như thực tiễn,
đã có nhiều công trình và nhiều bài viết nghiên cứu về vấn đề này như:
- Hồ Thị Mẫn (2010), “Xuất khẩu lao động ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa

uế

Thiên Huế trong giai đoạn hiện nay”, khóa luận tốt nghiệp. Trường Đại học Kinh tế
Huế.

tế
H


trạng XKLĐ trên địa bàn thị xã trong giai đoạn hiện nay, đề tài đưa ra phương hướng

ng

và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trước, trong và sau XKLĐ của thị xã Hương
Thủy.

ườ

Để đạt được mục đích đó, đề tài giải quyết các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động XKLĐ.

Tr

- Phân tích, đánh giá thực trạng XKLĐ trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh

Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2007–2011, những thành tựu đạt được cũng như
những tồn tại và nguyên nhân của nó.
- Đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả XKLĐ của địa bàn thị xã
Hương Thủy trong thời gian tới.

SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

2


GVHD: Th.S Lê Đình Vui

Khóa luận tốt nghiệp
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

+ Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu đã công bố gồm: các bài viết của

họ

các tác giả, số liệu của các cơ quan nhà nước cung cấp;
- Phương pháp thu thập thông tin và xử lý số liệu, khảo sát, điều tra những

Đ
ại

người đã tham gia XKLĐ.

6. Đóng góp của đề tài

- Đề tài này đã phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động XKLĐ trên địa bàn thị

ng

xã Hương Thủy và đi sâu nghiên cứu hiệu quả KT-XH của hoạt động XKLĐ bằng
cách đưa ra các chỉ tiêu đánh giá.

ườ

- Nghiên vấn đề hậu XKLĐ từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu

quả sử dụng nguồn lao động sau khi LĐXK trở về nước.

Tr


Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động của thị xã Hương Thủy,
tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay.

Chương 3: Phương hướng, mục tiêu và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

in

h

động xuất khẩu lao động của thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

tới.

SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

4

Lao động là hoạt động có mục đích, ý thức của con người nhằm làm thay đổi
những vật thể tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người [16;21]. Đây là hoạt

cK

động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của
xã hội. Thực chất lao động là sự vận động của SLĐ trong quá trình tạo ra của cải vật
chất cho xã hội, lao động cũng chính là quá trình kết hợp của SLĐ và tư liệu sản xuất

họ

để sản xuất ra sản phẩm phục vụ nhu cầu con người.
1.1.1.2. Khái niệm hàng hóa sức lao động

Đ
ại

Trong mọi xã hội, SLĐ đều là yếu tố của sản xuất nhưng SLĐ chỉ trở thành
hàng hoá với hai điều kiện sau:

+ NLĐ được tự do về thân thể, tức là có quyền tự chủ về SLĐ của mình và chỉ

ng

bán SLĐ trong một thời gian nhất định.
+ NLĐ không có tư liệu sản xuất, nói cách khác là trần như nhộng, không có

ườ

khả năng bán cái gì ngoài SLĐ hoặc không đủ tư liệu sản xuất để tự tổ chức quá trình

tế
H

giảm giá trị hàng hoá tiêu dùng.

Giá trị sử dụng của hàng hoá SLĐ là khả năng thực hiện một loại lao động cụ
thể nào đó và được thể hiện ra trong quá trình lao động. Giá trị sử dụng của SLĐ phải
phù hợp với yêu cầu của người sử dụng SLĐ. Vì thế việc nâng cao trình độ nghiệp vụ

in

h

chuyên môn là điều mà NLĐ phải thường xuyên quan tâm đến nếu không muốn bị đào
thải, thất nghiệp.

cK

Trong quá trình lao động, SLĐ đã chuyển hoá toàn bộ những lao động quá khứ
của tư liệu sản xuất và lao động mới của nó sang sản phẩm mới, vì thế nó tạo ra một
lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của nó. Đây chính là giá trị sử dụng đặc biệt của hàng

họ

hoá SLĐ, nguồn gốc của sự tăng giá trị trong quá trình sản xuất, nguồn gốc của sự
giàu có, nguồn gốc của giá trị thặng dư.

Đ
ại


GVHD: Th.S Lê Đình Vui

Khóa luận tốt nghiệp

thu lợi cho bản thân. Làm công việc nhằm tạo ra thu nhập (bằng tiền hoặc hiện vật) cho
gia đình mình nhưng không hưởng lương hoặc tiền công.
1.1.1.4. Khái niệm thị trường lao động
Trong mỗi xã hội, nơi nào xuất hiện nhu cầu sử dụng lao động và có nguồn lao

uế

động cung cấp, ở đó sẽ hình thành nên thị trường lao động. Trong nền kinh tế thị
trường, NLĐ muốn tìm việc phải thông qua thị trường lao động. Thị trường lao động

tế
H

bao gồm toàn bộ các quan hệ lao động được xác lập trong lĩnh vực mua bán, trao đổi
và thuê mướn SLĐ. Trên thị trường lao động, mối quan hệ được thiết lập giữa một bên
là NLĐ và một bên là người sử dụng lao động. Qua đó, cung - cầu về lao động ảnh
hưởng tới tiền công lao động và mức tiền công lao động cũng ảnh hưởng tới cung -

quan hệ cung - cầu lao động.

cK

1.1.1.5. Khái niệm xuất khẩu lao động

in



định hoặc hợp đồng có tính chất hợp pháp quy định được sự thống nhất giữa các quốc
gia đưa và nhận LĐXK.
XKLĐ là hoạt động trao đổi, mua bán hay thuê mướn hàng hoá SLĐ giữa

Chính phủ một quốc gia hay tổ chức, cá nhân cung ứng SLĐ của nước đó với Chính
phủ, tổ chức, cá nhân sử dụng SLĐ nước ngoài trên cơ sở Hiệp định hay hợp đồng
cung ứng lao động.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

7


GVHD: Th.S Lê Đình Vui

Khóa luận tốt nghiệp

Như vậy, khi hoạt động XKLĐ được thực hiện sẽ có sự di chuyển lao động có
thời hạn và có kế hoạch từ một nước sang một nước khác. Trong hành vi trao đổi này,
nước đưa lao động đi được coi là nước XKLĐ, nước tiếp nhận lao động được coi là
nước nhập khẩu lao động.

uế

XKLĐ tại chỗ: là hình thức các tổ chức kinh tế của Việt Nam cung ứng lao
động cho các tổ chức kinh tế nước ngoài ở Việt Nam bao gồm: Các doanh nghiệp có

tế
H


hành đào tạo nữa.

ng

+ Lao động không có nghề: là loại lao động mà khi ra nước ngoài làm việc chưa
được đào tạo một loại nghề nào cả. Loại lao động này thích hợp với những công việc

ườ

đơn giản, không cần trình độ chuyên môn hoặc phía nước ngoài cần phải tiến hành đào
tạo cho mục đích của mình trước khi đưa vào sử dụng.

Tr

- Căn cứ vào nước XKLĐ
+ Nhóm các nước phát triển: Có xu hướng gửi lao động kỹ thuật cao sang các

nước đang phát triển để thu ngoại tệ.
+ Nhóm các nước đang phát triển: có xu hướng gửi lao động bậc trung hoặc bậc
thấp sang các nước có nhu cầu để lấy tiền công và tích luỹ ngoại tệ, giảm bớt khó khăn
kinh tế và sức ép việc làm trong nước.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

8


GVHD: Th.S Lê Đình Vui

Khóa luận tốt nghiệp
1.1.3. Hình thức xuất khẩu lao động

Việt Nam sau khi nhận được đơn đặt hàng của bên nước ngoài sẽ tiến hành sơ tuyển

họ

dựa trên những tiêu chí có sẵn. Để đảm bảo đúng yêu cầu của mình, bên nước ngoài
thực hiện kiểm tra lại một lần nữa trước khi lao động sang làm việc.

Đ
ại

 Thông qua doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, nhận khoán công trình hoặc
đầu tư ở nước ngoài

Bên nước ngoài đặt hàng cho các công trình xây dựng, do vậy phải đưa đi đồng

ng

bộ các đối tượng lao động gồm có kỹ thuật, quản lý, chỉ đạo thi công và lao động trực
tiếp sang nước ngoài làm việc. Sau khi công trình kết thúc thì cũng chấm dứt hợp đồng

ườ

đối với NLĐ, vì thế XKLĐ theo hình thức khoán khối lượng công việc thường không
ổn định, tâm lý của NLĐ dễ bị chán nản, không tận tâm với công việc.

Tr

 Theo hợp đồng lao động do cá nhân NLĐ trực tiếp ký kết với người sử dụng

lao động ở nước ngoài (hợp đồng cá nhân)


h

 Thợ lành nghề: Là loại lao động trước khi ra nước ngoài làm việc đã được

in

đào tạo thành thạo một loại nghề nào đó và khi ra nước ngoài làm việc họ có thể bắt
tay ngay vào công việc mà không cần bỏ thời gian và chi phí để tiến hành đào tạo nữa.

cK

 Tu nghiệp sinh: là những NLĐ chưa đáp ứng được yêu cầu về trình độ
chuyên môn của nước nhập khẩu lao động và nếu muốn vào làm việc ở các nước này
họ phải được hợp pháp hoá dưới hình thức tu nghiệp sinh nghĩa là vừa làm vừa được

họ

đào tạo tiếp tục về trình độ chuyên môn kỹ thuật.

 Lao động giản đơn: Là loại lao động khi ra nước ngoài làm việc chưa được

Đ
ại

đào tạo một loại nghề nghiệp nào cả nên không có nghề hoặc có nghề ở mức thấp.
Loại lao động này chỉ thích hợp với các công việc giản đơn, không cần trình độ
chuyên môn hoặc phía nước ngoài cần phải tiến hành đào tạo cho mục đích của mình

ng

mức sống cao hơn…lại tạo ra những “lực hút” hấp dẫn đối với NLĐ ở các nước đang

uế

và chậm phát triển. Đây là xu hướng chủ yếu, ngoài ra còn nhiều xu hướng tự phát
1.2.2. Sự chênh lệch về mức tăng dân số tự nhiên

tế
H

khác.

Không chỉ có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước, các
khu vực trên thế giới mà cả sự tăng trưởng về dân số và sự phân bố dân cư không đều
cũng tạo sức ép ở các mức độ khác nhau về việc làm, nhà ở dẫn đến tình trạng xuất cư.

in

h

Ở nhóm các nước tư bản phát triển, tỷ lệ tăng dân số là 1%/năm, còn ở các nước
đang phát triển tỷ lệ này là 2 – 2,3%/năm. Ước tính mỗi năm sẽ có khoảng trên 80

cK

triệu người được bổ sung vào dân số thế giới, trong đó trên 95% là ở các nước đang và
chậm phát triển. XKLĐ về cơ bản là kết quả của ba nguyên nhân trên. Ba nguyên nhân
này có mối quan hệ nhân quả, quy định và tương hỗ lẫn nhau.

họ

SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

11


GVHD: Th.S Lê Đình Vui

Khóa luận tốt nghiệp

XKLĐ được coi là một trong những giải pháp quan trọng. XKLĐ đã góp phần giải
quyết được tình trạng thất nghiệp, đặc biệt ở vùng nông thôn. Theo Bộ LĐ-TB&XH,
Mỗi năm Việt Nam có khoảng 80.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng, theo số liệu năm 2010, có khoảng 500.000 lao động nước ta đang làm việc tại

uế

trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Nguồn thu nhập cao từ hoạt động XKLĐ của LĐXK đã góp phần cải thiện đời

tế
H

sống gia đình và thân nhân họ, giúp nhiều gia đình trở nên khá giả, nhiều lao động sau

khi về nước đã trở thành các nhà đầu tư và chủ doanh nghiệp, tạo việc làm cho một bộ
phận lao động khác, đóng góp vào sự phát triển và ổn định kinh tế xã hội.

1.3.2. Nâng cao tay nghề và trình độ của người lao động, tạo nguồn nhân lực

in


ườ

dựng đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
1.3.3. Tăng nguồn thu ngoại tệ

Tr

Lợi ích khác từ việc XKLĐ là thu ngoại tệ. Thu nhập của LĐXK thường được

quy ra đồng tiền quốc tế, phổ biến là USD để chuyển về nước, điều này rất quan trọng
vì nó tích luỹ ngoại tệ cho đất nước góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế,
đồng thời giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao đời sống cho NLĐ, do
vậy góp phần rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa nước phát triển và nước đang phát
triển.
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

12


GVHD: Th.S Lê Đình Vui

Khóa luận tốt nghiệp

Đến nay, có khoảng 500 nghìn lao động Việt Nam làm việc ở trên 40 nước và
vùng lãnh thổ với 40 nhóm ngành nghề khác nhau, hằng năm gửi về nước khoảng 1,62 tỷ USD (riêng từ thị trường Hàn Quốc với gần 50 nghìn lao động gửi về khoảng 700
triệu USD/năm; Nhật Bản là hơn 300 triệu USD) [25].

uế


Đ
ại

ích kinh tế, xã hội to lớn, nhưng mặt khác lại góp phần củng cố các mối quan hệ hợp tác
cũng như hội nhập quốc tế.

1.3.5. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động

ng

Không chỉ góp phần xóa đói giảm nghèo, XKLĐ còn góp phần nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực thông qua các lớp đào tạo nghề, chuyên môn kỹ thuật, ngoại

ườ

ngữ, tác phong công nghiệp, tư duy kinh tế cho NLĐ. Từ đó, góp phần chuyển dịch cơ
cấu việc làm của LĐXK sau khi về nước theo hướng tích cực, tăng tỷ lệ việc làm phi

Tr

nông nghiệp, lao động quản lý và chuyên môn kỹ thuật.
Tóm lại, XKLĐ là hoạt động kinh tế quan trọng đối với mỗi quốc gia, đặc biệt

đối với các nước kinh tế kém phát triển. Đó là một giải pháp tạo việc làm, nâng cao
trình độ, tạo thu nhập cho NLĐ, đào tạo nguồn nhân lực cho quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, đó cũng là hoạt động mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế của một
quốc gia và tạo nguồn thu ngoại tệ, góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

13

không ổn định thì họ có thể cũng không có nhu cầu tiếp nhận thêm lao động và nước

cK

XKLĐ cũng không muốn đưa NLĐ của mình tới đó. Động đất, sóng thần ở Nhật Bản
và bất ổn chính trị ở Libya vừa qua là một minh chứng cụ thể, khoảng 10.000 lao động
Việt Nam ở Libya phải về nước và nước ta ngưng XKLĐ sang Libya trong một thời

họ

gian.

- Yếu tố cạnh tranh

Đ
ại

XKLĐ là xuất khẩu hàng hóa SLĐ nên nó vận động theo quy luật thị trường, tất
yếu nó phải chịu sự tác động của quy luật cạnh tranh và mang tính cạnh tranh. Sự cạnh
tranh ở đây diễn ra giữa các nước XKLĐ với nhau và giữa các doanh nghiệp XKLĐ

ng

trong nước với nhau trong việc dành và thống lĩnh thị trường XKLĐ.
XKLĐ là một giải pháp tạo việc làm, tăng thu nhập có hiệu quả cao nên được

ườ

rất nhiều nước quan tâm thực hiện, nhất là các nước chậm và đang phát triển. Cho nên,
hoạt động XKLĐ được thực hiện trong sự cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia

H

XKLĐ của các nước và ngược lại. Mức chênh lệch về nhu cầu lao động của các nước

Chẳng hạn như có thị trường cần lao động Việt Nam, nhưng họ lại áp đặt thực
hiện “chính sách bia kèm lạc”, như Ả rập Xê út gần đây: Trong một đơn hàng, nếu
doanh nghiệp Việt Nam không cung ứng đủ 10% tổng số lao động giúp việc gia đình

in

h

thì nhà tuyển dụng không làm thủ tục cấp visa cho số lao động đi làm ngành nghề
khác.

cK

XKLĐ trên thị trường lao động quốc tế được thực hiện chủ yếu dựa vào quan
hệ cung - cầu lao động. Nó chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật kinh tế thị
trường. Bên cầu phải tính toán kỹ hiệu quả của việc nhập khẩu lao động từ đó cần phải

họ

xác định chặt chẽ số lượng, cơ cấu, chất lượng lao động hợp lý. Mặt khác, bên cung có
mong muốn xuất khẩu càng nhiều lao động càng tốt. Do vậy, muốn cho loại hàng hoá

Đ
ại

đặc biệt này chiếm đựơc ưu thế trên thị trường lao động, bên cung phải có sự chuẩn bị

Nếu những điều kiện này tốt sẽ góp phần làm giảm chi phí trong hoạt động
XKLĐ cũng như thuận lợi trong quá trình đưa lao động đi và nhận lao động về. Vì thế
hoạt động XKLĐ sẽ diễn ra dễ dàng và mạnh mẽ hơn.
1.4.2. Nhóm nhân tố chủ quan

uế

Bao gồm hệ thống các quan điểm, chính sách và chủ trương của nhà nước về
hoạt động XKLĐ. Nếu coi trọng XKLĐ, xác định đúng vị trí của nó trong phát triển

tế
H

KT-XH Chính phủ đó sẽ sử dụng rất nhiều công cụ cũng như chính sách khuyến khích

nhằm tạo cho hoạt động XKLĐ những con đường phát triển thuận lợi nhất và ngược
lại. Đồng thời với quá trình này thì công tác tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của hoạt động XKLĐ.

in

h

Nhà nước Việt Nam khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân người Việt
Nam ở trong nước và ngoài nước tham gia vào việc mở thị trường, tìm đối tác, hợp

cK

đồng để tạo điều kiện cho LĐXK đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với pháp luật quốc
tế, pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận lao động.

quyết định hiệu quả XKLĐ. Các nước đang phát triển có nhu cầu tuyển dụng nguồn
lao động chất lượng cao, các chuyên gia trong khi đó các nước phát triển cần lao động
giá rẽ là chủ yếu tuy nhiên càng ngày họ đòi hỏi trình độ chuyên môn càng cao, vì vậy
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

16


GVHD: Th.S Lê Đình Vui

Khóa luận tốt nghiệp

các nước đang phát triển muốn nâng cao hiệu quả hoạt động XKLĐ nhất định phải
nâng cao chất lượng lao động để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nước nhập khẩu.
1.5. Quan điểm và chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về xuất khẩu
lao động

uế

Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của chính sách lao động, việc làm đối với
sự phát triển KT-XH của đất nước, công tác XKLĐ được Đảng và Nhà nước ta quan

tế
H

tâm từ những năm 1980, ngày 11/12/1980 Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định

46-CP năm 1980 về việc đưa công nhân và cán bộ đi bồi dưỡng nâng cao trình độ và
làm việc có thời hạn tại các nước xã hội chủ nghĩa nhằm giải quyết việc làm cho một
bộ phận thanh niên nước ta, thông qua hợp tác lao động nhờ các nước anh em đào tạo

một hoạt động KT-XH góp phần giải quyết nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo
thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho NLĐ, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất

ườ

nước,...cùng với các giải pháp giải quyết việc làm trong nước là chính thì XKLĐ và
chuyên gia là một chiến lược quan trọng, lâu dài, góp phần xây dựng đội ngũ lao động

Tr

cho công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; là một
bộ phận của hợp tác quốc tế, góp phần cũng cố quan hệ hữu nghị, hợp tác lâu dài với
các nước” [15].
Quyết định số 101/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2010.

SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

17


GVHD: Th.S Lê Đình Vui

Khóa luận tốt nghiệp

Trong chiến lược phát triển KT-XH 2001 – 2010, Đảng ta đã xác định: “Đẩy
mạnh XKLĐ, xây dựng và thực hiện đồng bộ, chặt chẽ cơ chế, chính sách về đào tạo
nguồn lao động, đưa lao động ra nước ngoài, bảo vệ quyền lợi và tăng uy tín cho NLĐ
Việt Nam ở nước ngoài” [12].


và pháp luật của nước tiếp nhận lao động.

trong nước

Đ
ại

1.6. Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của một số quốc gia và địa phương

1.6.1. Kinh nghiệm của Philippin
Ngày nay Philippin đưa lao động đi làm việc ở hơn 160 nước với nhiều loại

ng

nghề và lĩnh vực cũng như các hình thức cung ứng lao động. Để đẩy mạnh XKLĐ,
Chính phủ Philippin đã thành lập 3 cơ quan chuyên nghiệp trực thuộc Bộ lao động và

ườ

việc làm là: Ban phát triển việc làm ngoài nước, Hội đồng thủy thủ Quốc gia và Văn
phòng dịch vụ việc làm. Chính phủ tạo mọi điều kiện và đảm bảo mọi quyền lợi cho

Tr

mọi người dân muốn làm việc trong nước hoặc nước ngoài, tạo mọi điều kiện cho việc
tự do lựa chọn việc làm phù hợp với lợi ích quốc gia. Tạo điều kiện và quản lí di cư
lao động, tăng cường mạng lưới các văn phòng việc làm công cộng và hợp lí hóa sự
tham gia của khu vực tư nhân vào việc tuyển và bố trí việc làm cho người lao động ở
trong và ngoài nước.
Một số biện pháp mà Philippin đã sử dụng:


XKLĐ.

Chính phủ Philippin khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia XKLĐ, tự

cK

tìm việc làm ở nước ngoài. Tổng cục lao động và Cục quản lí việc làm ngoài nước làm
cơ quan đại diện của Chính phủ thực hiện cấp giấy phép hoạt động XKLĐ cho các
công ty và cá nhân tham gia thị trường lao động ngoài nước. Bộ máy tuyển dụng của

họ

Philippin đơn giản, gọn nhẹ, thủ tục thuận tiện, chi phí đi lao động ở nước ngoài không
cao, thời gian thẩm định và cấp giấy phép ngắn với chi phí thấp (khoảng 100USD) cho

Đ
ại

cả thời kì lao động.

Philipin chủ trương đẩy mạnh XKLĐ đã qua đào tạo và thực hiện hỗ trợ lao
động thông qua các Trung tâm đào tạo nghề, ngoại ngữ và cung cấp thông tin miễn

ng

phí. Thực hiện hỗ trợ các công ty cung ứng lao động bằng việc thành lập các quỹ hỗ
trợ XKLĐ, không đánh thuế thu nhập đối với người lao động ở nước ngoài, miễn thuế

ườ


tế
H

Theo Sở LĐ-TB&XH Hà Tĩnh, 7 tháng đầu năm 2012, đã có 1.928 lao động Hà

Tĩnh đi làm việc tại nước ngoài. Mặc dù gặp không ít khó khăn nhưng Hà Tĩnh vẫn
thuộc tốp đầu của cả nước trong hoạt động XKLĐ. Hiện Hà Tĩnh có 35.613 lượt lao
động đang làm việc tại 57 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong đó tập trung chủ yếu vào

in

h

các thị trường truyền thống như Đài Loan, Hàn Quốc, Malaixia và thị trường mới nổi
Úc, Angola, Arập... XKLĐ đã góp phần xoá đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân

cK

dân, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân công lại lao động, xây dựng nông thôn mới, ổn
định tình hình chính trị ở cơ sở…[25].

Để đẩy mạnh hơn nữa công tác XKLĐ theo tinh thần Nghị quyết 02-NQ/TU

họ

của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XV về tiếp tục thực hiện chương trình xóa đói
giảm nghèo, giải quyết việc làm, xây dựng nông thôn mới và Nghị Quyết Đại hội

Đ

GVHD: Th.S Lê Đình Vui

Khóa luận tốt nghiệp

cường cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị và nâng cao năng lực các cơ sở đào tạo
nghề của tỉnh, từng bước thực hiện xã hội hoá công tác đào tạo nghề.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động XKLĐ. Nâng cao
hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp XKLĐ trực tiếp và các cơ sở dịch vụ XKLĐ

uế

trên địa bàn đảm bảo đủ năng lực tiếp cận thị trường, công khai minh bạch trong tuyển
dụng nhằm đáp ứng nguyện vọng của LĐXK.

tế
H

- UBND tỉnh kinh phí từ ngân sách địa phương hàng năm hỗ trợ việc đào tạo
nghề nhằm nâng cao chất lượng LĐXK; có chính sách hỗ trợ kinh phí cho các địa
phương trong việc điều tra, khảo sát, phân loại lao động và xây dựng quy hoạch, kế
hoạch lâu dài về XKLĐ. Sở LĐ-TB&XH, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính phối

in

h

hợp nghiên cứu tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi về
thuế thu nhập, thu hút đầu tư cho công tác XKLĐ, khen thưởng cho các đơn vị hoàn

cK

đình và địa phương.Trong 3 năm gần đây, huyện Thiệu Hóa đã đưa được gần 1.300 lao
động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, tập trung chủ yếu ở thị trường Hàn Quốc,
Đài Loan, Nhật Bản, Malaixia, Lào, Trung Đông... Số lao động đi làm việc ở nước
ngoài phần lớn có việc làm, thu nhập ổn định, sau 1 năm làm việc đã gửi được tiền về
cho gia đình. Riêng 9 tháng năm 2012, số lao động của huyện đi làm việc có thời hạn
ở nước ngoài đã gửi về cho gia đình khoảng 83 tỷ đồng. Từ nguồn vốn này, các hộ đầu
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

21


GVHD: Th.S Lê Đình Vui

Khóa luận tốt nghiệp

tư vào sản xuất, kinh doanh, mở thêm nhiều cơ sở sản xuất mới thu hút lao động vào
làm việc.
Đạt được kết quả trên, huyện đã có nhiều giải pháp như tăng cường công tác
tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của

uế

tỉnh và của huyện về công tác XKLĐ về những địa phương làm tốt công tác XKLĐ,
những gia đình có người đi làm việc ở nước ngoài mang lại hiệu quả kinh tế cao trên

tế
H

các phương tiện thông tin đại chúng. Phối hợp với các doanh nghiệp XKLĐ có uy tín,


ng

người đủ tiêu chuẩn giới thiệu cho các doanh nghiệp XKLĐ có năng lực, uy tín, ngăn
chặn kịp thời các hiện tượng tiêu cực, cò mồi, tung tin thất thiệt gây ảnh hưởng xấu

ườ

đến hoạt động XKLĐ; tuyên dương, khen thưởng kịp thời các xã, thị trấn tổ chức chỉ
đạo tốt phong trào XKLĐ, lấy đó làm một trong những tiêu chí để đánh giá công tác

Tr

cuối năm của địa phương [25].
1.6.4. Bài học rút ra cho thị xã Hương Thủy.
Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm trong việc hoạt động XKLĐ các địa phương

trên, có thể rút ra một số bài học cho thị xã Hương Thủy như sau:
Thứ nhất, các ngành của địa phương cần phải phối hợp một cách thống nhất,
đồng bộ tạo điều kiện cho NLĐ tiếp cận thông tin và đi xuất khẩu một cách dễ dàng
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

22


GVHD: Th.S Lê Đình Vui

Khóa luận tốt nghiệp

hơn. Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng
và Nhà nước, nâng cao nhận thức về XKLĐ trong nhân dân.

XKLĐ hằng năm.

họ

nghiệp vi phạm và khen thưởng cho các đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch

Thứ năm, khảo sát thị trường XKLĐ, củng cố thị trường đã có, mở rộng, phát

Đ
ại

triển thị trường mới nhất là thị trường có thu nhập cao. Đa dạng hóa thị trường và đối
tượng XKLĐ.

Thứ sáu, để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động XKLĐ cần quan tâm đến vấn

ng

đề hậu XKLĐ, có chính sách sử dụng hợp lý nguồn lao động này, tạo cơ hội tiếp cận
việc làm mới khi về nước. Thành lập quỹ rủi ro để hỗ trợ cho LĐXK trở về nước sớm.

ườ

Tóm lại, trong chương 1 đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến hoạt

động XKLĐ. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XKLĐ cũng như tính tất

Tr

yếu khách quan và vai trò quan trọng của hoạt động XKLĐ, trong chương này cũng đề

Lưới, phía tây giáp thị xã Hương Trà, cách thành phố khoảng 10 km [25].

h

Là một thị xã nằm ở khu vực trung tâm của tỉnh Thừa Thiên Huế có điều kiện giao

in

thông thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với các huyện trong và ngoài tỉnh, có đường sắt
Bắc - Nam và quốc lộ 1A, đường tránh phía Tây chạy qua địa bàn thị xã nối Thành phố

cK

Huế với các tỉnh phía bắc và đường Hồ Chí Minh. Đặc biệt, có sân bay Phú Bài là điều
kiện thuận lợi cho việc mở rộng và giao lưu văn hóa, kinh tế để thị xã Hương Thủy đẩy

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

nhanh quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.

Nguồn:[25].

nước.

in

h

 Vùng bán sơn địa là vùng tiếp giáp hai vùng núi cao, bao gồm ba phường
(Thủy Dương, Thủy Phương và Thủy Châu), hai xã (Thủy Bằng và Thủy Phù). Đây là

cK

vùng chiếm 15% diện tích tự nhiên của toàn thị xã, vừa có đất đồng bằng, vừa lợi cho
việc trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, có nhiều thắng cảnh đẹp tạo điều kiện phát
triển du lịch và nghỉ dưỡng.

họ

Tóm lại, địa hình thị xã Hương Thủy tuy có một số mặt thuận lợi cho việc phát
triển kinh tế nhưng vẫn còn khó khăn ở chỗ đồi núi nhiều nhưng bạc màu, không có biển

Đ
ại

và đầm phá, diện tích đất nông nghiệp nhỏ, đồng ruộng thấp. Điều kiện tự nhiên này khiến
cho việc làm được tạo ra trong ngành nông nghiệp rất hạn chế.
2.1.1.2. Khí hậu, thủy văn

ng

+ Khí hậu:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status