Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt ở huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

Lời Cảm Ơn

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

Để ho
àn thành đề àit khoá luận tốt nghiệp
ày, ntrong quá trình thực hiện đề
ài t
này, tôi đã nhận được sự giúpà đỡ
cộngv tác của rất nhiều tập thể cá nhân.
Trư
ớc hết tôi xin chânành
th Ban Giám Hiệu nh
à trư
ờng àv cùng tập cán bộản
gig viên trong
nhà trư

đ bạn èbvà ngư
ờithân đã động vi
ên cho tôi để ho
àn
thành việc học tập
à đặc
v biệt hơn
à khoá
l luận tốt nghiệp
ày. n
Vì đây là lần đầu được tiếpà cận
nghiênvcứu với đề
ài, tôi
t cũng chưa đủ kinh
nghiệm. Do vậy đề
ài không
t tránh đư
ợc những thiếu sót. Rất mong
ậnnhđược sự góp ý của
quý Thầy cô cũng như bạn đọc để
ài đư
đề
ợct ho
àn thiện hơn.

Huế, Tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Đào Thị Bé

Tr

in

1.1 LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ ......................................................................5

cK

1.1.1Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế .............................................................5
1.1.2 Phương pháp xác định và bản chất hiệu quả kinh tế ..............................................6
1.1.3 Vai trò chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng đối với sự phát

họ

triển kinh tế......................................................................................................................7
1.1.4 Xu hướng phát triển chăn nuôi gà hiện nay............................................................9
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN ...............................................................................................11

Đ
ại

1.2.1 Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới ....................................................................11
1.2.2 Tình hình chăn nuôi gà trong nước ......................................................................13
1.2.2.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam .........................................................13

ng

1.2.2.2. Tình hình chăn nuôi gà ở Thừa Thiên Huế ......................................................16
1.2.2.3 Tình hình chăn nuôi gà ở Huyện phú vang .......................................................18

ườ


1.5.1.1Vị trí địa lý..........................................................................................................26

in

h

1.5.1.2 Địa hình đất đai .................................................................................................27
1.5.1.3 Thời tiết, khí hậu ...............................................................................................28

cK

1.5.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI ..........................................................................29
1.5.2.1 Tình hình dân số và lao động của huyện Phú Vang ..........................................29
1.5.2.2 Tình hình sử dụng đất của Huyện năm 2010.....................................................32

họ

1.5.2.3. Điều kiện cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật của Huyện .....................................35
1.5.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN ............................................38

Đ
ại

1.5.3.1 Thuận lợi............................................................................................................38
1.5.3.2 Khó khăn............................................................................................................39
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ THỊT CỦA CÁC

ng

NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ VANG _ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ...41

H

2.3.3 Thị trường tiêu thụ................................................................................................62
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ...........................................................65
3.1 Định hướng phát triển..............................................................................................65
3.2 Mục tiêu phát triển...................................................................................................65

in

h

3.2.1. Mục tiêu chung ....................................................................................................65
3.2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................66

cK

3.2.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt của các nông
hộ ...................................................................................................................................66
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................73

họ

1. KẾT LUẬN ...............................................................................................................73

Tr

ườ

ng



Thời kỳ 2006- 2010 ...................................................................................16
Số lượng đàn gia cầm Huyện Phú Vang qua 3 năm 2008- 2010..............18

Bảng 6:

Hệ thống bài tiết của gà .............................................................................21

Bảng 7:

Lượng protein có trong 100g thịt...............................................................21

Bảng 8:

Tình hình dân số và lao động của Huyện qua 3 năm 2008-2010 ..............31

Bảng 9:

Tình hình sử dụng đất của huyện Phú Vang năm 2010 .............................33

Bảng 10:

Đặc điểm lao động của các hộ điều tra ......................................................41

Bảng 11:

Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra .................................................43

Bảng 12:



họ

cK

in

h

Bảng 5:

Phân tổ các hộ chăn nuôi gà theo chi phí sản xuất ....................................58

Bảng 20:

Ảnh hưởng của quy mô nuôi đến hiệu quả chăn nuôi năm 2011 ..............61

Tr

ườ

Bảng 19:

v


:

Kinh tế xã hội


NB

:

Lợi nhuận kinh tế ròng

TC

:

Chi phí tự có

KH TSCĐ

:

Khấu hao tài sản cố định

UBND

:

Uỷ ban nhân dân

NN

:

Nông nghiệp



:

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

TD& MNPB

:

Trung Du và Miền Núi Phía Bắc

Tr

ườ

ng

Đ
ại

HĐND

tế
H

KT_ XH

uế

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

Huyện Phú Vang.

cK

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn đối với chăn nuôi gà của các hộ nông dân ở

- Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm phát triển và đạt hiệu quả kinh tế chăn
nuôi gà thịt của Huyện trong thời gian tới.

họ

Dữ liệu phục vụ nghiên cứu

Số liệu sơ cấp: Thu nhập từ số liệu điều tra, phỏng vấn của 45 hộ của các xã chon

Đ
ại

làm nghiên cứu trên địa bàn huyện

Số liệu thứ cấp: Dựa vào số của UBND Huyện, Phòng Thống kê, Phòng NNPTNT Huyện Phú Vang và một số sách, báo chí, internet…

ng

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy lich sử là phương pháp luận được sử dụng

ườ


Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

hiệu quả chăn nuôi gà trên địa bàn Huyện.

viii


Khoá luận tốt nghiệp

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I. Lý do chọn đề tài
Với xu thế phát triển chung của thế giới Việt Nam đã và đang tiến hành quá

uế


Đ
ại

Ở nước ta, nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng 80% dân số sống ở nông thôn
và 70% dân số nước ta là nông dân. Sau 20 năm đổi mới, nền kinhh tế nước ta đã đạt
được nhiều thành tựu đáng kể đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp tăng về số lượng và

ng

chất lượng.Từ trước đến nay thì trồng lúa và nuôi lợn được xem như là nghề phổ biến
ở các nông hộ. Ngày nay khi nhu cầu của con người càng cao thì các sản phẩm nông

ườ

nghiệp không những đáp ứng về số lượng mà còn về chất lượng. Cũng vì vậy mà chăn
nuôi gia cầm như gà, vịt ngày một phát triển. Các sản phẩm được chế biến từ gia cầm

Tr

đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của con người.
Ở Huế các phong tục như cúng, tổ chức tiệc, lễ cưới hỏi... rất được xem trọng,

các món ăn được chế biến từ gà, vịt thường được mọi người thích và chọn là món
chính và sang trọng, giá cả của các món ăn này cũng rất cao. Đó là lý do vì sao việc
nuôi gia cầm ngày càng phát triển

SVTH: Đào Thị Bé

1

và hiệu quả cao hơn không những về số lượng mà còn về chất lượng. Trong những
năm qua, cùng với sự phát triển chung của Đất Nước trong thời kỳ hội nhập với nền
kinh tế quốc tế, ngành chăn nuôi và đặc biệt chăn nuôi gà ở Huyện Phú Vang đã có

họ

những bước phát triển mới, góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của Tỉnh nhà.
Phú Vang là trong những huyện ở đồng bằng của Tỉnh Thừa Thiên Huế có sự

Đ
ại

đa dạng về địa hình và vùng sinh thái ,có tỷ lệ dân số sống trong nông nghiệp cao và
phong trào chăn nuôi gà công nghiệp phát triển sớm và nhanh, tiếp cận các trung tâm
Giống gia cầm trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế. Vì vậy việc chăn nuôi gia cầm đặc

ng

biệt là hoạt động nuôi gà theo hướng thịt được đánh giá là có hiệu quả. Chăn nuôi gà
theo hướng gà thịt có thời gian nuôi ngắn (có thể rút ngắn từ 2-3 tháng), thời gian hoàn

ườ

vốn nhanh do vậy ngành chăn nuôi này rất được phổ biến ở các hộ dân. Bên cạnh đó
chăn nuôi gia cầm đặc biệt gà trên địa bàn Huyện còn chịu nhiều sự tác động tiêu cực

Tr

như dịch bệnh thường xuyên đe doạ do sự biến đổi thất thường của thời tiết, giá cả đầu
ra, đầu vào biến đổi thất thường . v.v. nên đã làm cho chăn nuôi gà trên địa bàn Huyện

- Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển chăn nuôi
gà thịt ở Huyện Phú Vang trong thời gian qua.

cK

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn đối với chăn nuôi gà của các hộ nông
dân ở Huyện Phú Vang.

- Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm phát triển và đạt hiệu quả kinh tế

họ

chăn nuôi gà thịt của Huyện trong thời gian tới.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đ
ại

1. Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt của các gia trại,
trang trại trên địa bàn Huyện Phú Vang
2. Phạm vi nghiên cứu:

ng

- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu hộ nông dân chăn nuôi gà thịt ở quy mô
gia trại và trang trại

ườ

- Về không gian: Huyện Phú Vang nhưng tập trung các xã: Vinh An, Phú Hồ,

Số liệu thứ cấp thu thập được từ các báo cáo của phòng NN, UBNN, phòng
Thống Kê của Huyện Phú Vang. Và ngoài ra các niên giám thống kê của Việt Nam,

in

 Phương pháp phân tổ thống kê

h

các tạp chí , internet….

Phương pháp phân tổ thống kê được sử dụng nhằm hệ thống hoá các số liệu thu

cK

thập được dưới dạng các chỉ tiêu nghiên cứu từ đó đánh giá các chỉ tiêu theo thời gian.
Phương pháp này còn được dùng để phân tích sự tác động các yếu tố đầu ra với các
yếu tố đầu vào.

họ

 Phương pháp thống kê so sánh

Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất được tính toán, thống kê

Đ
ại

qua các chỉ tiêu như:GO, MI, MI/GO,MI/C,MI/tháng nuôi, MI/ LĐ...Khi đánh giá về
mức độ đạt được về mặt kết quả và hiệu quả cần so sánh các chỉ tiêu đó qua thời gian,

h

hiệu quả kinh tế

in

-Hiệu quả kinh tế là một khái niệm được xem như là một tiêu chuẩn để đánh giá

cK

quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, vẫn con nhiều quan điểm khác nhau.
Theo quan điểm của TS Nguyễn Tiến Mạnh : “Hiệu quả kinh tế là một phạm
trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực có hạn để đặt được kết quả cao

họ

nhất với chi phí thấp nhất”.

Theo quan điểm của Farrell (1957) cho rằng: “Hiệu quả kinh tế là một phạm trù

Đ
ại

kinh tế mà trong đó sản xuất phải đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ( hay giá).
Hiệu quả kỹ thuật: Là lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí
đầu vào vào nông nghiệp. Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi
mô để hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công

ng


tế
H

vật và giá trị đều được tính đến khi xem xét việc sử dụng nguồn lực trong sản xuất
nông nghiệp. Nếu sản xuất chỉ đạt hiệu quả kỹ thuật hoặc hiệu quả phân bổ thì mới là
điều kiện cần chứ chưa phải điều kiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế.
HQKT= Hiệu quả kỹ thuật* hiệu quả phân bổ.

h

- Ngày nay, HQKT là cụm từ được quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp khi

in

tiến hành sản xuất kinh doanh. Bởi lẽ nó là thước đo quan trọng phản ánh chất lượng,

cK

trình độ tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của các chủ doanh nghiệp.
- Thực chất của HQKT là việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, tiết kiệm chi
phí để đạt được mục đích sản xuất kinh doanh. Do vậy, có thể hiểu HQKT của doanh
định với chi phí tối thiểu

họ

nghiệp là đạt kết quả kinh tế tối đa với chi phí nhất định hay đạt được kết quả nhất
Ý nghĩa: Nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và

Đ
ại

Ở dạng thuận H=Kq/C biểu thị mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra bao

nhiêu đơn vị đầu ra.
 Ở dạng nghịch h=C/Kq cho biết để có một đơn vị đầu ra cần hao phí bao nhiêu
đơn vị đầu vào.

uế

Trong đó Kq: là kết quả kinh tế, C: là chi phí kinh tế.
 Hai chỉ tiêu hiệu quả này có vai trò khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiệt

tế
H

với nhau. Chỉ tiêu H được dùng để xây dựng ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng nguồn

lực hay chi phí thường xuyên đến kết quả kinh tế. Còn chỉ tiêu h là cơ sở để xác định
quy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực, chi phí thường xuyên.

Bản chất xác định hiệu quả kinh tế: Là nâng cao năng suất lao động xã hội và

h

tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết với nhau của vấn đề

in

hiệu quả kinh tế, gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy

cK

nhau, tỷ trọng đó cho phép đánh giá trình độ phát triển sản xuất nông nghiệp của một
nước.Theo tài liệu thống kê năm 1975, ngành chăn nuôi nước ta chiếm 23,1% trong
tổng giá trị sản xuất nông nghiệp cho đến năm 1992 thì tỷ trọng đó chiếm đến 24,27%
như vậy chúng ta chỉ chú ý đến trồng trọt còn chăn nuôi vẫn chưa được chú trọng

7


mang tính nhỏ, lẽ. Chăn nuôi gia cầm là ngành cung cấp nhiều sản phẩm làm nguyên
liệu quý giá cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Trong nông nghiệp, chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ mật thiết với nhau, sự
gắn bó của hai ngành này là do sự chế ước bởi qui trình công nghệ, những vấn đề kinh

uế

tế kỹ thuật của liên ngành này. Chăn nuôi cung cấp cho trồng trọt nguồn phân bón hữu
cơ quan trọng không chỉ có tác động tăng năng suất cây trồng mà còn có tác dụng cải

tế
H

tạo đất, tái tạo hệ vi sinh vật và bảo vệ cân bằng sinh thái. Ở nhiều vùng, trong sản

xuất ngành trồng trọt vẫn cần sử dụng sức kéo của động vật cho các hoạt động canh
tác và vận chuyển. Mặc dù rằng vai trò của chăn nuôi đối với trồng trọt có xu hướng
giảm xuống xong vai trò của chăn nuôi nói chung ngày càng tăng lên.

h

- Xã hội càng phát triển, mức tiêu dùng của người dân về các sản phẩm chăn nuôi

ườ

từ ngàn đời nay nên nó trở thành bất khả kháng trong tình hình cúm gia cầm hiện nay.
Xong nếu có giải pháp đồng bộ và cụ thể với một chính sách thích hợp cũng có thể tìm

Tr

được lời giải cho phương thức nuôi này, chăn nuôi gà nói riêng và chăn nuôi gia cầm
nói chung là nghề sản xuất truyền thống lâu đời và chiếm vị trí quan trọng thứ hai
trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi nước ta.Giai đọan 2001-2005 đạt
2,74% về số lượng đầu con, trong đó giai đọan trước dịch cúm tăng 9,02% và giảm
trong dịch cúm gia cầm 6,67%. Sản lượng đầu con đã tăng từ 158,03 triệu con năm

8


2001 và đạt cao nhất vào năm 2003: 185,22 triệu con. Do dịch cúm gia cầm, năm
2004, đàn gà giảm còn 159,23 triệu con, bằng 86,2% năm 2003, năm 2005, đàn gà đạt
159,89 triệu con, tăng 0,9% so với 2004.Qua các năm gà luôn chiếm 72-73% trong
tổng đàn gia cầm hàng năm

uế

Tóm lại: Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chính của nông nghiệp, đóng
vai trò quan trọng cho sự phát triển, tăng trưởng kinh tế. Hàng năm chăn nuôi gà góp

tế
H

phần vào nền kinh tế trong nước nhằm đem lại ngoại tệ cho quốc gia. Chăn nuôi gà đã

gia cầm phải đối đầu với 3 đại dịch cúm gia cầm dẫn đến thiệt hại không những cho
nền kinh tế của Đất Nước mà còn gây thiệt hại đến tính mạng con người, các đợt dịch

ng

cúm đó xảy ra trên quy mô rộng, hầu như tất cả các tỉnh và thành phố kéo dài từ cuối
năm 2003 đến đầu năm 2004 đã gây tâm lý hoan mang cho người chăn nuôi nên tổng

ườ

đàn gia cầm trong những năm qua có hiện tượng giảm xuống. Sở dĩ có những thiệt hại
như trên là do chăn nuôi gà chưa áp dụng triệt để các biện pháp kỹ thuật theo quy trình

Tr

hướng dẫn, trình độ dân trí của người chăn nuôi còn thấp. Phần lớn họ là những người
xuất thân từ người nông dân dựa trên một số kinh nghiệm và một số vốn tư có chứ thật
sự họ chưa qua một trường lớp đào tạo nào. Người chăn nuôi, người tiêu dùng, cộng
đồng dân cư và lãnh đạo địa phương chưa tìm được tiếng nói chung và chưa thống
nhất hành động nên dịch bệnh vẫn xảy ra vừa ảnh hưởng đến người chăn nuôi vừa ảnh

9


hưởng đến cộng đồng. Nếu người chăn nuôi thực hiện các biện pháp kỹ thuật phòng
chống dịch bệnh một cách nghiêm ngặt, nếu cộng đồng dân cư cùng chung tay thực
hiện các mô hình chăn nuôi gà an toàn sinh học thì tất cả mọi người dân, cả xã hội
cùng có lợi.

uế

gia đình nhằm đưa đến sản phẩm sạch, an toàn, và tăng thu nhập cho người dân,

Đ
ại

thường xuyên mở các lớp tập huấn cho người chăn nuôi để hộ nuôi có thể dễ dàng tiếp
cận những tiến bộ KHKT, các giống gà có năng suất và chất lượng nhằm rút ngắn thời
gian nuôi. Tuy nhiên để làm được điều đó thì mỗi vùng hay địa phương cần tăng
cường công tác quản lý chất lượng cho sản phẩm chăn nuôi như giống phải xác định

ng

có nguồn gốc rõ ràng, thức ăn chứa các chất tăng trọng, công tác thú y phải thường
kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về chất lượng sản

ườ

phẩm, Tăng cường công tác quản lý môi trường trong chăn nuôi nhằm ngăn ngừa và
giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tăng cường công tác quy hoạch, rà soát dành quỹ đất

Tr

cho phát triển chăn nuôi trang trại, công nghiệp và đưa chăn nuôi ra khỏi khu dân cư.
Đây vừa là mục tiêu vừa là hướng đi mang tính dài hạn cho ngành chăn nuôi nói chung
và chăn nuôi gà nói riêng trong thời gian tới, bảo đảm phù hợp với chính sách xây
dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay, là hướng đi tạo nên sự phát triển bền vững
cho ngành chăn nuôi .

10


nhất (trên 40%), rồi đến một số nước Tây âu, trong khi đó gà lông màu, gà địa phương
nuôi trang trại và chăn thả lại tập trung nhiều nhất ở Trung Quốc và một số nước ở

họ

Châu Á Trên 70% đàn vịt được nuôi ở Châu Á. Trung Quốc nuôi nhiều vịt nhất (60%),
tiếp đến là Pháp, Thái Lan và thứ tư là Việt Nam. Gà Tây nuôi tập trung ở châu Mỹ và

Đ
ại

châu Âu (96%), trong đó nuôi nhiều nhất phải kể đến Hoa Kỳ (60%), rồi đến Pháp,
Canađa và Braxin.

Số lượng vật nuôi

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới - FAO năm 2009 số lượng

ng

đầu gia súc và gia cầm chính của thế giới như sau: Tổng đàn trâu 182,2 triệu con và

ườ

trâu phân bố chủ yếu ở các nước Châu Á, tổng đàn bò 1.164,8 triệu con, dê 591,7 triệu
con, cừu 847,7 triệu con, lợn 887,5 triệu con, gà 14.191,1 triệu con và tổng đàn vịt là

Tr

1.008,3 triệu con. Tốc độ tăng về số lượng vật nuôi hàng năm của thế giới trong thời


816,97

877,57 14.191,10 1.008,33

Châu Á

176,79

407,42

415,24

345,16

534,33

9.101,29

953,86

Châu Âu

0,32

114,21

15,91

100,15


66,71

151,71

2.374,15

3,51

37,88

0,095

105,12

2,62

112,06

1,47

Sản phẩm chăn nuôi

h

in

(Nguồn vcn.vnn.vn

cK


thứ năm Turkey 1,29 triệu

12


Bảng 2: Các nước có số lượng gà nhiều nhất thế giới
Đơn vị tính:Triệu con
Tên nước

Số lượng

1

China

4.702,2

2

Indonesia

1.341,78

3

Brazil

1.205



in

h

366,28

cK

10

uế

STT

Turkey

296
285,35
244.28

(Nguồn vcn.vnn.vn)

họ

Hiện nay các quốc gia có số lượng vật nuôi lớn của thế giới như sau:
Về chăn nuôi gà một số nước như Trung Quốc 4.702,2 triệu con gà, nhì Indonesia

Đ
ại

đầu tiên được nhập vào nước ta như: Hurbard thịt, Hubbard trứng (Hubbard Golden
Comet), ở miền Nam và gà chuyên thịt Comish, Plymouth Rock, gà chuyên trứng

uế

Sekxalin, Te ra, ở miền Bắc. Do chưa có kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật còn hạn chế
nên các đàn gà công nghiệp vào nước ta thời kỳ đó năng suất rất thấp, dịch bệnh nhiều

tế
H

nên hiệu quả kém. Đến tháng 5 năm 1974, trước khi nước bạn Cu Ba giúp ta hai bộ
giống thuần chủng: gà chuyên trứng Leghom với 2 dòng: BVX, BVY và gà chuyên

thịt Plymouth Rock với 3 dòng: TĐ9, TĐ8, TĐ3 thì ngành chăn nuôi gà công nghiệp ở
Việt Nam mới được hình thành. Cùng với sự giúp đỡ vô tư của nhiều chuyên gia Cu

in

h

Ba và một số chuyên gia gia cầm của FAO, ngành gia cầm công nghiệp đã phát triển
rất nhanh và đã trở thành một ngành kinh tế kỹ thuật không thể thiếu được trong chủ

cK

trương đưa chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính, góp phần tạo sản phẩm hàng
hoá, đổi mới cơ cấu nông nghiệp, theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá tăng thu
nhập cho người nông dân và hoà nhập với các nước trong khu vực. Khá nhiều xí


3. BTB&DH MT
4. Tây Nguyên
5. Đông Nam Bộ
6. ĐB Sông Cửu Long

Số lượng
(1000 con)

Cơ cấu
(%)

Số lượng
(1000 con)

Cơ cấu
(%)

+/-

%

280.181
72.524
61.224
61.094
11.894
17.645
55.800

100


7,25
5,53
9,43
5,06
-2,55
16,07
8,79

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2010)

14


Theo số liệu thống kê năm 2009, trong 280.181nghìn con gia cầm của cả nước, giá
trị ngành chăn nuôi gia cầm đóng góp trong tổng giá tri sản xuất của ngành rất cao và
đặc biệt gà là gia cầm cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng cho con người.
- Trong 6 vùng kinh tế của cả nước thì vùng ĐB sông Hồng là khu vực có giá trị

uế

về sản xuất nông nghiệp, đất đai ở đây chủ yếu là đất phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới
ẩm gió mùa nên rất thuận lợi cho ngành nông nghiệp phát triển. Điều đó thể hiện ở chổ

tế
H

sau. Năm 2009 số lượng đàn gia cầm của khu vưc ĐB sông Hồng đạt 72.524 nghìn

con, chiếm 25,88% trong tổng số lượng đàn gia cầm cả nước. Đối với khu vực

tương ứng tăng 16,5%. Tuy nhiên năm 2010 số lượng đàn gia cầm tăng lên so với năm
2009, so với năm 2009 thì đàn gia cầm năm 2010 tăng 20.317 nghìn con tương ứng

ườ

tăng 7,25%. Đối với khu vực Đông Nam Bộ và khu vực ĐB Sông Cửu Long là vùng
kinh tế trọng điểm chủ yếu phát triển ngành công nghiệp, bên cạnh đó hàng năm ĐB

Tr

Sông Cửu Long đã xuất khẩu hàng triệu tấn lúa cho các nước xuất khẩu và các loại trái
cây đặc sản. Do vùng ĐB Sông Cửu Long có diện tích mặt nước khá rộng nên rất
thuận lợi cho việc phát triển đàn gia cầm phát triển với tốc độ đáng kể. Tốc độ tăng
đàn gia cầm năm 2010 so với năm 2009 là 4903 ngìn con tương ứng tăng 8,79%. Khu
ĐB Sông Hồng và TD& MNPB vần tiếp tục chiếm lợi thế về chăn nuôi gia cầm. Bên
cạnh 2 khu vực chiếm lợi thế của ngành chăn nuôi gia cầm thì đối với khu vực Tây

15


Nguyên thì tốc độ phát triển đàn gia cầm giảm xuống tương ứng giảm 303 nghìn con. ,
Nguyên nhân có sự giảm xuống ở đây là do điều kiện còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở
hạ tầng kém phát triển, đất đai ở đây chủ yếu là đất bazan màu mở chiếm đến 60% nên
rất thuận lợi cho việc trồng dâu, nuôi tằm, caffe, hồ tiêu dẫn đến tốc độ phát triển cho

uế

chăn nuôi gia cầm có xu hướng giảm xuống. Đối với khu vực Đông Nam Bộ thì tốc độ

mô đàn gia cầm trong nước.

Đ
ại

Thời kỳ 2006- 2010

Toàn Tỉnh

2006

ĐVT: Con

2007

2008

2009

2010

1.047.289

1.046.210

1.165.400

1.370.719

117.400

127.800


94.800

102.300

135.000

137.200

147.410

Hương Trà

130.000

125.000

124.000

115.700

134.320

Phú Vang

159.530

188.489

173.410


39.100

39.900

44.200

45.900

51.190

ng

918.430

Hương Thuỷ

Tr

ườ

Thành Phố Huế

(Nguồn: Niêm giám thống kê Thừa Thiên Huế)

16


Tuy nhiên năm 2008 là năm Thừa Thiên Huế bị ảnh hưởng của đại dịch cúm gia
cầm xảy ra trên quy mô quốc gia nên số lượng gà ở Hương Thuỷ có sự chửng lại .Đối

họ

nhưng đối với Huyện Quãng Điền có sự tăng lên 2.000 con so với năm 2007.Đối với
Huyện Phú Vang là nơi có nhiều bờ biển nhất so với các Huyện, nhưng nhờ sự nổ lực

Đ
ại

của các phòng NN, sự chỉ đạo sâu sát của Thường Vụ Tỉnh Uỷ nên số lượng gà tăng
dần qua các năm là > 50.000 con từ năm 2006 đến năm 2010. Trong thời gian qua, tình
hình chăn nuôi gia cầm trên điạ bàn Tỉnh có sự chuyển biến tích cực, những kết quả có

ng

được nhờ vào sự quan tâm của chính quyền địa phương, sự nỗ lực của người dân trong
công tác dầu tư và chăm sóc. Thông qua bảng số liệu các Huyện của Tỉnh Thừa Thiên

ườ

Huế thì Phú Vang là trong những Huyện có số lượng gà đứng thứ 3 so với các Huyện
khác. Một điều khác biệt cho thấy rằng những Huyện càng xa trung tâm Thành Phố

Tr

Huế thì nơi đó có số lượng gà nuôi nhiều nhất, những Huyện này có cư dân sống trong
nông nghiệp cao, diện tích rộng nên thuận lợi cho việc chăn nuôi gia cầm nói chung và
chăn nuôi gà nói riêng. Tuy nhiên với 2 Huyện miền núi Nam Đông và A lưới thì số
lượng gà rất ít. Nguyên nhân là do trình độ dân trí của người dân thấp, mật độ dân cư
thưa thớt, người dân luôn có tâm lý vào sự hổ trợ của nhà nước, đất đai khô cằn không
thích hợp cho việc phát triển chăn nuôi gia cầm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status