Khóa luận tốt nghiệp
H
uế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Phạm Thị Thanh Xuân
Đ
ại
họ
cK
in
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thành Luân
Lớp: K41 KTNN
Niên khóa: 2007 - 2011
h
đỡ tôi thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp này.
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
Huế, tháng 5, năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Thành Luân
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
2
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất rau...................................................11
1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế ....................................................14
họ
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN .................................................................................15
1.2.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới. .....................................................15
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt Nam .....................................18
Đ
ại
1.2.3. Tình hình sản xuất rau ở Nghệ An và Nam Đàn. ...................................21
CHƯƠNG II. HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU Ở XÃ XUÂN HÒA, HUYỆN
NAM ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN................................................................................24
2.1. Tình hình cơ bản địa bàn nghiên cứu. .......................................................24
2.1.1. Điều kiện tự nhiên. .................................................................................24
2.1.1.1. Ví trí địa lý, địa hình. ..........................................................................24
2.1.1.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn.................................................................24
2.1.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI..........................................................25
2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động. .............................................................25
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
3
Khóa luận tốt nghiệp
2.1.2.2. Tình hình sử dụng đất..........................................................................27
cK
2.3.2.5. Hiệu quả sản xuất của các loại rau ở các hộ điều tra...........................47
2.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất rau. .............51
2.3.3.1. Phân tích bằng phương pháp phân tổ thống kê. .................................51
họ
2.3.3.2. Phân tích bằng phương pháp hàm sản xuất .........................................55
2.3.4. Tình hình tiêu thụ rau. ............................................................................57
Đ
ại
2.3.4.1. Thị trường tiêu thụ...............................................................................57
2.3.4.2. Tình hình tiêu thụ rau ở các hộ điều tra ..............................................58
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
RAU Ở ĐỊA PHƯƠNG...........................................................................................60
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU Ở XÃ XUÂN HÒA .60
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỤ THỂ ................................................................61
3.2.1. Giải pháp về quy hoạch ..........................................................................61
3.2.2. Thực hiện đồng bộ các chính sách kinh tế - xã hội nhằm phát triển
nông thôn...................................................................................................... 61
3.2.3. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống............65
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
4
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Lịch thời vụ theo các công thức luân canh .................................................38
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Sơ đồ 2. Kênh tiêu thu rau của hộ điều tra................................................................58
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
6
Bảng 11: Năng suất, sản lượng các loại rau của hộ điều tra năm 2010 ....................41
Bảng 12: Chi phí sản xuất các loại rau của các hộ năm 2010...................................42
cK
Bảng 13: Kết quả sản xuất rau của hộ điều tra năm 2010 (BQ/sào) ........................45
Bảng 14: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất rau của các hộ ......................49
Bảng 15. Phân tổ theo quy mô diện tích ...................................................................51
họ
Bảng 16. Phân tổ theo mức độ đầu tư .......................................................................54
Đ
ại
Bảng 17. Kết quả phân tích các hệ số tương quan ....................................................56
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
7
Khóa luận tốt nghiệp
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Phòng NN & PTNT
Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Sản lượng
BQC
Bình quân chung
BQ
Bình quân
NN
UBND
KHTSCĐ
CPLĐGĐ
H
tế
h
Lao động
cK
NTTS
Nông nghiệp
Thu nhập hỗn hợp
IPM
Phương pháp dịch hại tổng hợp
Đ
ại
EU
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
8
Khóa luận tốt nghiệp
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
= 500 M2
1 HA
= 10 SÀO
Đ
ại
họ
hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất rau.
Đưa ra định hướng và giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả và phát triển
H
-
uế
Xuân Hòa - huyện Nam Đàn - tỉnh Nghệ An. Xác định các nhân tố ảnh
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:
tế
Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp này tôi sử dụng các tài liệu
từ các nguồn sau:
Số liệu cho phần cơ sở nghiên cứu được thu thập từ niên giám thống kê của
h
-
in
huyện Nam Đàn, tổng cục thống kê và các sách báo, tạp chí.
Thu thập số liệu qua quá trình điều tra phỏng vấn các hộ sản xuất rau.
Khóa luận tốt nghiệp
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã trao đổi, tham khảo ý kiến của các
chuyên gia, các cán bộ chuyên môn, người người sản xuất rau xanh có kinh nghiệm
nhiều năm ở địa phương nghiên cứu nhằm bổ sung, hoàn thiện nội dung nghiên cứu
và kiểm chứng kết quả nghiên cứu của đề tài.
Phương pháp thống kê mô tả và hạch toán kinh tế:
Dựa vào số liệu thứ cấp thu được, sử dụng phương pháp thống kê mô tả để hệ
thống các số liệu bằng các chỉ tiêu nghiên cứu dưới dạng thống kê mô tả, từ đó phân
tích, đánh giá theo các chỉ tiêu qua thời gian. Ngoài ra đề tài còn sử dụng phương
uế
pháp hạch toán kinh tế để phân tích, so sánh các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh tế
của địa phương và các hộ sản xuất rau.
H
Phương pháp xử lý số liệu:
Sử dụng phần mềm SPSS để chạy hàm sản xuất và đánh giá các nhân tố ảnh
tế
hưởng đến thu nhập hỗn hợp (MI). Phân tổ thống kê đánh giá mối quan hệ
Kết quả đạt được:
h
giữa quy mô diện tích và mức độ đầu tư đến các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả.
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
11
Khóa luận tốt nghiệp
Thị trường tiêu thụ rau còn hạn hẹp, chủ yếu là tiêu thụ ở các chợ trong huyện,
các siêu thị, nhà hàng ở thành phố Vinh, một số huyện lân cận… nên khâu tiêu thụ
sản phẩm còn gặp nhiều khó khăn.
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do nghiên cứu đề tài.
Rau là loại thực phẩm không thể thiếu được trong đời sống hằng ngày. Cùng
uế
với thức ăn động vật, rau cung cấp những dinh dưỡng cần thiết cho sự tồn tại và
phát triển của con người. Tục ngữ có câu: “Cơm không rau như đau không thuốc”.
H
Rau cung cấp cho cơ thể những chất dinh dưỡng, đặc biệt là các vitamin, các axít
hữu cơ, chất khoáng… Theo tính toán của nhiều nhà dinh dưỡng học, muốn cơ thể
tế
hoạt động bình thường cần cung cấp 2300-2500 kcal mỗi ngày, trong đó phải có
250-300 gam rau (tương đương với 7,5-8 kg/tháng hay 90-108 kg/năm – Trần Khắc
quả 6.500.000 tấn (số liệu năm 2007 của Cục trồng trọt Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn). Hàng năm Việt Nam xuất khẩu khoảng 300 triệu USD rau qủa cho
trên 30 thị trường Châu Á, Chấu Âu, Bắc Mỹ.
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
12
Khóa luận tốt nghiệp
Là một tỉnh Bắc Trung Bộ, khí hậu mang nặng tính chất nhiệt đới gió mùa,
diện tích đất đai rộng lớn và đội ngũ lao động nông thôn cần cù, nông dân tỉnh Nghệ
An đang tích cực sản xuất, đưa ra thị trường nhiều loại nông sản, rau màu, đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng, hứa hẹn một mùa rau dồi dào trong dịp Tết Nguyên đán 2011.
Mặc dù bị thiệt hại nhiều do đợt mưa lũ hồi tháng 10 nhưng nhờ sự hỗ trợ từ Quỹ
dự trữ quốc gia nên các huyện trong tỉnh có lượng rau giống khá dồi dào. Hiện nông
dân ở Nghệ An đã gieo trồng 10.250 ha rau màu các loại để cung cấp cho thị trường
uế
Tết, tập trung chủ yếu ở các huyện Quỳnh Lưu, Nam Đàn, Diễn Châu, Yên Thành,
Thanh Chương, Quỳ Hợp... với nhiều loại rau màu phong phú như bắp cải, xà lách,
H
diếp, củ cải, đậu, rau gia vị, bầu, bí, ớt, cà chua, dưa hấu, hành, xu hào, khoai tây,
khoai sọ, gừng... Theo thông tin từ Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ
tế
An, mới đây Sở đã tiến hành kiểm tra, cấp chứng chỉ cho một số vùng sản xuất rau
Xuân Hoà nói riêng là do sản xuất rau ồ ạt chạy theo lợi nhuận kinh tế, nhiều hộ dân
đã sử dụng không đúng liều lượng các yếu tố đầu vào, cộng thêm ảnh hưởng từ các
yếu tố môi trường, hiệu quả sản xuất rau ngày càng thấp, chất lượng không đảm bảo.
Vấn đề đặt ra cho ban quản lý nông nghiệp huyện Nam Đàn, các cấp chính quyền địa
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
13
Khóa luận tốt nghiệp
phương xã Xuân Hòa là phải tìm hiểu, nắm rõ và đánh giá lại một cách trung thực về
tình hình sản xuất rau trên địa bàn xã, nhằm tìm ra phương hướng, giải pháp đưa
hoạt động sản xuất rau đạt hiệu quả cao, đảm bảo chất lượng rau sạch, đáp ứng được
yêu cầu, đòi hỏi khắt khe của thị trường.
Xuất phát từ thực tế đó tôi đã lựa chọn đề tài “Hiệu quả kinh tế sản xuất rau ở
xã Xuân Hòa – huyện Nam Đàn – tỉnh Nghệ An”
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
uế
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình sản xuất rau.
Đánh giá thực trạng sản xuất, kết quả và hiệu quả sản xuất rau xanh tại xã
H
Xuân Hòa - huyện Nam Đàn - tỉnh Nghệ An. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
kết quả và hiệu quả sản xuất rau.
phòng thống kê, hợp tác xã nông nghiệp xã Xuân Hòa, phòng nông nghiệp huyện
Nam Đàn, sở nông nghiệp tỉnh Nghệ An, số liệu từ niên giám thống kê, sách, báo,
internet….
Phương pháp chuyên gia:
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã trao đổi, tham khảo ý kiến của các
chuyên gia, các cán bộ chuyên môn, người người sản xuất rau xanh có kinh nghiệm
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
14
Khóa luận tốt nghiệp
nhiều năm ở địa phương nghiên cứu nhằm bổ sung, hoàn thiện nội dung nghiên cứu
và kiểm chứng kết quả nghiên cứu của đề tài.
Phương pháp thống kê mô tả và hạch toán kinh tế:
Dựa vào số liệu thứ cấp thu được, sử dụng phương pháp thống kê mô tả để hệ
thống các số liệu bằng các chỉ tiêu nghiên cứu dưới dạng thống kê mô tả, từ đó phân
tích, đánh giá theo các chỉ tiêu qua thời gian. Ngoài ra đề tài còn sử dụng phương
pháp hạch toán kinh tế để phân tích, so sánh các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh tế
uế
của địa phương và các hộ sản xuất rau.
Phương pháp xử lý số liệu:
H
Sử dụng phần mềm SPSS để chạy hàm sản xuất và đánh giá các nhân tố ảnh
hưởng đến thu nhập hỗn hợp (MI). Phân tổ thống kê đánh giá mối quan hệ
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
15
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Lý luận về hiệu quả kinh tế.
1.1.1.1. Hiệu quả kinh tế và bản chất của nó.
Việc xác định bản chất và khái niệm hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội phải
uế
xuất phát từ những luận điểm triết học Mác và những luận điểm của thuyết hệ thống.
H
Bản chất của hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là sự thực hiện yêu cầu của
việc tiết kiệm thời gian biểu hiện trình độ sử dụng nguồn lực của xã hội. Theo Các
tế
Mác thì quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật quan trọng đặc biệt tồn tại trong
nhiều phương thức sản xuất, mọi hoạt động của con người phải tuân theo quy luật
hiệu quả phân phối. Trong đó : hiệu quả kỹ thuật là mức sản lượng tối đa có thể đạt
được ở một mức chi phí nguồn lực nhất định trong điều kiện có nhiều công nghệ kỹ
thuật sản suất khác nhau”. Còn “Hiệu quả phân phối đề cập đến sự điều chỉnh các
chi phí nguồn lực và sản lượng để phản ánh các giá cả có liên quan và kỹ thuật sản
suất đã được chọn”.
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
16
Khóa luận tốt nghiệp
Trong lĩnh vực kinh tế hiệu quả là mục tiêu, không phải là mục tiêu cuối cùng
mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế. Trong kế hoạch và quản lý kinh tế
nói chung, hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu ra và đầu vào, lợi ích lớn
nhất thu được với một chi phí nhất định hoặc một kết quả nhất định với chi phí nhỏ
nhất. Trong phân tích kinh tế, hiệu quả kinh tế được phản ánh qua các chỉ tiêu đặc
trưng kinh tế kỹ thuật xác định bằng tỷ lệ so sánh đầu ra và đầu vào của hệ thống
sản xuất xã hội, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vào mục đích nhằm đạt được
uế
mục tiêu kinh tế xã hội. Vậy hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất nó
có liên quan trực tiếp với nền sản xuất hàng hóa và tất cả các phạm trù, các quy luật
H
khác.
Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội và tổng chi phí
ại
Trong đó:
Q: là kết quả thu được.
C: là chi phí bỏ ra.
Theo phương pháp này hiệu quả kinh tế được đánh giá cho các đơn vị sản xuất
với nhau, các nghành sản phẩm khác nhau qua các thời kỳ các nhau. Nó cũng phản
ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực của các quá trình sản xuất kinh doanh.
Phương pháp 2: Hiệu quả kinh tế bằng kết quả giữa tỷ số tăng thêm với chi phí
tăng thêm để đạt được kết quả tăng thêm đó.
H = Q/C
Trong đó:
H: là hiệu quả kinh tế
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
17
Khóa luận tốt nghiệp
Q: là kết quả tăng thêm
C: là chi phí tăng thêm
Phương pháp này giúp chúng ta xác định được hiệu quả của một đồng chi phí
đầu tư thêm mang lại. Nó thường áp dụng để tính hiệu quả trong đầu tư thâm canh,
đặc biệt xác định được khối lượng tối đa hóa kết quả sản xuất tổng hợp.
Phương pháp 3: Hiệu quả kinh tế có thể được xác định bằng mức chênh
họ
trong điều kiện khan hiếm về nguồn lực, các hộ sản xuất, doanh nghiệp muốn
tồn tịa và phát triển phải sử dụng các yếu tố đầu vào sao cho hợp lý, đúng
Đ
ại
mức, phát huy hết công dụng và chức năng của nó để tạo ra kết quả cao nhất.
Có như vậy các hộ sản xuất, các doanh nghiệp mới có thể đáp ứng được đòi
hỏi của thị trường như hiện nay.
1.1.2 Vai trò và vị trí của sản xuất rau trong đời sống
Nhu cầu rau đối với con người.
Để tồn tại và phát triển con người sử dụng nhiều nguồn dinh dưỡng khác nhau.
Và rau đã trở thành nhu cầu không thể thiếu được trong các bữa ăn hằng ngày. Xét
về góc độ dinh dưỡng thì các nhà khoa học đã tính toán và cho rằng: Để đủ năng
lượng cho cơ thể hoạt động bình thường mỗi người mỗi ngày cần khoảng 400g rau
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
18
Khóa luận tốt nghiệp
xanh (theo bác sĩ PGS. Lê Bạch Mai phó viện trưởng viện dinh dưỡng quốc gia,
năm 2010). Trong khi đó theo thống kê ở nước ta bình quân chỉ tiêu này chỉ xấp xỉ
187g). Như vậy chỉ đáp ứng được khoảng 60% nhu cầu.
Bên cạnh nhu cầu đáp ứng chưa đủ về mặt số lượng thì chất lượng rau ngày
càng đòi hỏi với mức cao hơn. Cũng như các loại thực phẩm khác, do chạy theo lợi
nhuận, thiếu hiểu biết hoặc những lý do khác mà các dư lượng độc hại cho cơ thể
năm, hoặc cây thân thảo lâu năm như bắp cải, súp lơ, cà rốt… Rau là nguồn thực
họ
phẩm không thể thiếu trong đời sống hằng ngày, cũng là loại thực phẩm không thể
thay thế. Trong các bữa ăn cơ thể hấp thu chất dinh dưỡng trong thức ăn có nguồn
Đ
ại
gốc từ động vật bao gồm: Thịt, trứng, sữa, tôm, cua,cá… Loại thức ăn này chủ yếu
cung cấp protein và lipit.Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật bao gồm: Ngô, lúa,
khoai,sắn và rau. Lương thực cung cấp tinh bột, năng lượng cho cơ thể còn rau cung
cấp chất dinh dưỡng quan trọng như các loại vitamin A, B, C, D, E, K, PP. các muối
khoáng và chất xơ. Cơ thể muốn phát triển cân đối , điều hòa thì cần nhiều vitamin
là một trong những chất quan trọng, có tác dụng làm cho các hoạt động sinh lý của
cơ thể được bình thường. Vitamin có nhiều ở các loại rau, rau cung cấp khoảng 95 99% nguồn vitamin A, 60 - 70% nguồn vitamin B và gần 100% nguồn vitaminC.
Nếu ăn uống lâu ngày thiếu rau xanh thường xuất hiện các triệu chứng như: Da
khô, mờ mắt, quáng gà do thiếu vitamin A (có nhiều trong ớt, su hào, cà rốt, cà
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
19
Khóa luận tốt nghiệp
chua), chảy máu răng, mệt mỏi suy nhược do thiếu vitamin C (có trong cải bắp, đậu
đũa, dưa chuột), lở loét do thiếu vitamin B2 (có trong rau muống), trẻ chậm lớn do
thiếu vitamin D, thiếu vitamin sẽ giảm sức dẻo dai, năng suất làm việc sút kém,
bệnh tật dễ phát sinh.
Ngoài việc cung cấp vitamin rau còn cung cấp một lượng chất khoáng đáng kể
Rau là nguyên liệu và là mặt hàng có giá trị kinh tế cao. Nước ta là một nước
nằm trong vùng nhiệt đới, mùa Đông ở miền Bắc nước ta rất thích hợp cho nhiều
họ
loại rau có nguồn gốc từ các nước ôn đới. Nếu chúng ta biết phát huy lợi thế của các
loại rau vụ Đông thì chúng ta sẽ có một khối lượng rau rất lớn để xuất khẩu.
Đ
ại
Rau là nguyên liệu của ngành công nghiệp thực phẩm: như công nghệ đồ hộp
(dưa chuột, cà chua, măng tây, đậu bắp…), công nghệ bánh kẹo (bí xanh, cà rốt,
khoai tây), công nghệ sản xuất nước giải khát (cà chua, cà rốt), công nghệ chế biến
thuốc dược liệu (tỏi hành, gia vị), làm hương liệu (hạt mùi, ớt, cà chua).
Rau cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi để phát triển gia súc, gia cầm. Rau
là nguồn thức ăn có giá tri dinh dưỡng lớn đối với nghành chăn nuôi. Trung bình cứ
9kg rau cho một đơn vị thức ăn và 100g đạm tiêu hóa được tổng số đơn vị thức ăn
dành cho chăn nuôi rau chiếm từ 1/3 đến ½.
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
20
Khóa luận tốt nghiệp
Rau dung là các vị thuốc: Một số rau được dung làm các vị thuốc tốt. Ví dụ
như hành khô, tía tô có tác dụng giải cảm, gừng để tránh gió, thì là chữa bệnh thiếu
máu, rau xà lách có tác dụng an thần, ngủ ngon…
Rau là cây ngắn ngày, rất phong phú về chủng loại, yêu cầu việc bố trí mùa vụ,
tổ chức các dịch vụ phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc BVTV và tổ chức lao động trong
sản xuất rau cần được sắp xếp hợp lý và khoa học.
họ
Hầu hết các Loại rau đều phải trải qua thời kỳ vườn ươm, sau đó mới trồng ra
ngoài ruộng sản xuất. Vì phần lớn hạt các loại rau đều rất nhỏ, rễ ăn nong nên cần
Đ
ại
gieo trên diện tích nhỏ ở vườn ươm để có điều kiện để chăm sóc. Cây có bộ rễ ăn
khỏe, ăn sâu, than lá phát triển, thích nghi với điều kiện ngoài đồng ruộng sản xuất.
Sản xuất rau đòi hỏi phải đầu tư nhiều công lao động.
Rau là ngành sản xuất mang tính hàng hóa, sản phẩm rau chứa hàm lượng nước
cao, khối lượng cồng kềnh, dễ hư hỏng, dập nát, khó vân chuyển, khó bảo quản.
Rau là loại cây có nhiều sâu bệnh phá hoại và có môi trường rất thuận lợi cho sâu
bệnh phát triển. Vì vậy một trong những khâu quyết định quan trọng đến năng suất và
phẩm chất rau là cần dự tính và dự báo chính xác, phòng trừ sâu bệnh kịp thời.
Rau là loại cây trồng thích hợp với chế độ trồng xen, trồng gối, gieo lẫn. Đây
là biện pháp kỹ thuật rất thích hợp đối với cây rau và đem lai hiệu quả kinh tế cao.
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
21
Khóa luận tốt nghiệp
Rau là loại cây trồng rất nhạnh cảm với điều kiện ngoại cảnh, nhất là điều kiện thời
cK
Khí hậu thời tiết là yếu tố có tính quy luật cho từng vùng ảnh hưởng đến sự
sống và phân bố của cây rau trên thế giới, trong đó có chế độ nhiệt ánh sáng, nước
ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ sinh trưởng, sức sống và khả năng cho năng suất
họ
cây rau. Cây rau thường phát triển với điều kiện khí hậu nắng ẩm, nhưng có nhiều
loại lại phát triển được trong điều kiện khí hậu thời tiết lạnh như bắp cải, dưa chuột
Đ
ại
thái… Vì vậy mỗi vùng khác nhau sẽ phù hợp với các loại rau khác nhau nên thời
tiết khí hậu thuận lợi, kết hợp với các yếu tố thuận lợi khác sẽ cho năng suất cao,
ngược lại thì rất dễ bị ảnh hưởng lớn làm năng suất giảm.
+ Điều kiện đất đai:
Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thiếu được trong sản xuất nông nghiệp nói
chung và sản xuất rau nói riêng. Thông thường rau thích hợp với loại đất tơi xốp
(đất cát, thịt pha cát), nó đòi hỏi về đặc điểm lý tính của đất rất cao, để sản xuất rau
có năng suất cao trên các loại rau khác nhau cần phải chú ý đầu tư phân bón, công
tác chăm sóc cũng như các biện pháp kỹ thuật thích hợp. Với những cánh đồng có
địa hình bằng phẳng đất đai tơi xốp, thích hợp với các loại rau khác nhau thì sẽ
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
22
sản lượng rau.
cK
Nhân tố Kinh tế - Xã hội
+ Thị trường tiêu thụ:
Sản xuất rau là sản xuất hàng hóa, do đó gắn với thị trường và giá cả, đây là
họ
yếu tố hạn chế hay thúc đẩy sản xuất rau. Những vùng sản xuất rau hầu hết đều có
điều kiện tự nhiên khí hậu khá tốt, nhưng phần lớn phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ
Đ
ại
và giá cả cả hợp lý. Giá cả sản xuất rau thường thấp nên người sản xuất rau lo sợ
sản phẩm của mình làm ra không bán được thì sẽ hư hỏng và sẽ gây thiệt hại bởi vì
rau là sản phẩm ăn tươi dễ bị ép giá khi thu hoạch đại trà. Do đó sự phối hợp giữa
các cơ quan ban nghành và người dân là hết sức cần thiết để xác định giống rau và
diện tích trồng rau.
Ngoài giá bán thì giá các yếu tố đầu vào cũng tác động đến quyết định của
người sản xuất. Chúng là chi phí sản xuất, do đó sư tăng lên hay giảm xuống của
chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người sản xuất, từ đó nó tác động
đến quyết định của người sản xuất về quy mô.
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
23
in
Là một trong những yếu tố cơ bản quyết định đến hiệu quả kinh tế. Chúng bao
cK
gồm giao thong, thủy lợi, thông tin liên lạc, các dịch vụ về sản xuất và khoa học kỹ
thuật. Những yếu tố này tác động cả trực tiếp lẫn gián tiếp đến hiệu quả kinh tế của
sản xuất rau. Đặc biệt muốn sản xuất với quy mô lớn, sản xuất rau theo hướng an
họ
toàn thì nhất thiết phải đầu tư cơ sở hạ tầng đảm bảo.
+ Tập quán canh tác.
Đ
ại
Đây là kinh nghiệm sản xuất được tích lũy qua nhiều thời gian của người dân,
trở thành nét đặc trưng của mỗi vùng. Sự tiếp thu kỹ thuật và năng suất cây trồng có
mối quan hệ chặt chẽ đến kiến thức và kỹ năng canh tác của người dân, nó được coi
là yếu tố quyết định đến năng suât rau.
Sản xuất rau thì khâu làm đất, chăm sóc đến thu hoạch đều chủ yếu sử dụng
sức lao động con người, tuy nhiên hiện nay với tiến bộ khoa học kỹ thuật, con người
có khả năng cơ giới hóa trong hoạt động sản xuất. Nhưng do tập quán canh tác mộ
số nơi tư lâu nay, người dân vẫn sử dụng lao động gia đình và sức kéo của trâu bò là
chính. Do đó mà ảnh hưởng đến kết quả sản xuất và sức lao động của người nông
SVTH: Nguyễn Thành Luân – K41B KTNN
h
1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, điều kiện thu thập số liệu chúng tôi sử dụng
cK
các chỉ tiêu sau để đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra.
Hệ thống chỉ tiêu kết quả
Tổng giá trị sản xuất (GO) : là toàn bộ giá trị sản phẩm mà hộ gia đình sản
họ
xuất ra trong một chu kỳ nuôi.
GO = Pi x Qi
Đ
ại
Trong đó : Qi : khối lương sản phẩm thứ i
Pi : giá của sản phẩm thứ i
Chi phí trung gian (IC): là biểu hiện bằng tiền mà hộ nông dân bỏ ra trả cho
dịch vụ. Chi phí trung gian bao gồm: chi phí giống, chi phí tài chính, chi phí BVTV,
chi phí xăng dầu chạy máy để tưới tiêu, chi phí phân bón.
Tổng chi phí (TC) bao gồm: chi phí trung gian, chi phí tự có của gia đình
và chi phí khấu hao tài sản cố định.
Phần mới tạo ra trong chu kỳ (VA) chỉ tiêu này phản ánh giá trị tăng thêm so
với chi phí sản suất mà chưa trừ khấu hao tscđ va công lao động gia đình.