PHẦN MỞ ĐẦU
I.
Lý do chọn đề tài
- Khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển, đòi hỏi đất nước có
nền giáo dục đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước hiện nay về đổi
mới phương pháp dạy học: định hướng vào người học; phát huy tính
cực, chủ động của người học.
- Thực tế dạy học môn Công nghệ hiện nay, GV thường sử dụng
PP truyền thống (truyền thụ một chiều) thì không đáp ứng được nhu
cầu học tập của người học.
Do đó, trong phạm vi tiếp cận người nghiên cứu chọn đề tài:
“Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án cho công nghệ lớp12
tại trường THPT Trần Văn Ơn Tỉnh Bình Dương”là cần thiết, để
đáp ứng nhu cầu về đổi mới PPDH.
II. Mục tiêu nghiên cứu:
Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án vào giảng dạy
môn Công nghệ 12 nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học
sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn học của nhà
trường.
III. Nhiệm vụ nghiên cứu
1. Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về phương pháp dạy học
theo dự án cho môn công nghệ lớp 12.
2. Khảo sát và đánh giá thực trạng dạy và học môn công nghệ
lớp 12 tại các trường THPT.
3. Thiết kế bài dạy có sử dụng phương pháp dạy học theo dự án
cho môn Công nghệ lớp 12 tại trường THPT Trần Văn Ơn – Bình
Dương.
4. Thực nghiệm sư phạm về phương pháp dạy học theo dự án
môn Công nghệ lớp 12.
Tên đề tài: “Dạy học theo dự án cho môn Công nghệ lớp 11 tại
trường trung học phổ thông Nguyễn Trãi – Bình Dương”.
Đề tài đã giới thiệu các xu hướng đổi mới PPDH, sử dụng
2
DHDA vào môn Công nghệ 11 nhằm tăng tính tích cực chủ động,
sáng tạo của HS tại trường THPT Nguyễn Trãi – Bình Dương.
Đề tài nghiên cứu mới sẽ kế thừa các xu hướng đổi mới PPDH
nhằm tăng tích tích cực từ phía HS nhưng sẽ thay đổi cho phù hợp
với các điều kiện từ phía HS và điều kiện tại trường THPT Trần Văn
Ơn. Đề tài mới của người nghiên cứu sẽ sử dụng PPDH đó là
PPDHDA, tên đề tài: “Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án
cho môn Công nghệ lớp 12 tại trường THPT Trần Văn Ơn tỉnh Bình
Dương”.
3
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO
DỰ ÁN
1.1. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu của đề tài
1.1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu của đề tài (Xem trang 5)
1.1.2. Các công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu về dạy
học dự án trong nước và trên thế giới. (Xem trang 8)
1.2. Các khái niệm cơ bản.
* Dạy học (teaching): dạy học được xác định như một nỗ lực
để giúp một người nào đó có được, hoặc thay đổi, một kỹ năng, kiến
tiễn với hình thức làm việc nhóm là chủ yếu. Nhiệm vụ này được
thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, tạo ra
những sản phẩm có thể trình bày, giới thiệu [26,tr.23].
1.3. Đổi mới phương pháp dạy học
1.3.1. Sự chuyển đổi nền kinh tế của đất nước đòi hỏi sự đổi
mới giáo dục ( Xem trang 14-16)
1.3.2. Phát triển của giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới phương pháp dạy học
(Xem trang 16)
1.3.3. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trong giai
đoạn hiện nay
- Thứ nhất, tích cực hóa hoạt động DH.
- Thứ hai, công nghệ hóa hoạt động DH.
- Thứ ba: Tăng cường năng lực vận dụng trí thức đã học vào
cuộc sống, sản xuất luôn biến đổi.
- Thứ tư: Chuyển dần trọng tâm của PPDH từ tính chất thông
báo, tái hiện đại trà chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa - cá thể
hóa cao độ, tiến lên theo nhịp độ cá nhân.
- Thứ năm: Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp PPDH
phức hợp.
5
- Thứ sáu:: Liên kết PPDH với các phương tiện kỹ thuật DH
hiện đại (phương tiện nghe nhìn, máy vi tính,…) tạo ra các tổ hợp
PPDH có dùng phương tiện kỹ thuật DH.
- Thứ bảy: Chuyển hóa PP khoa học thành PPDH đặc thù của
môn học.
- Thứ tám: Đa dạng hóa các PPDH phù hợp với các cấp học,
bậc học, các loại hình trường và các môn học.
- Tất cả các nội dung của môn học đều hướng tới các vấn đề
của thực tiễn, gắn kết nội dung học với cuộc sống thực.
- Rèn luyện cho người học phát triển kĩ năng phát hiện và giải
quyết vấn đề liên quan đến nội dung học tập và cuộc sống.
- Rèn luyện cho người học nhiều khả năng: tổ chức kiến thức,
kỹ năng sống, làm việc theo nhóm.
- Phát triển tính tích cực và sang tạo của người học.
- Giúp người học nâng cao kỹ năng sử dụng CNTT vào quá
trình học tập và tạo ra sản phẩm.
1.4.3. Các loại dự án học tập ( Xem trang 29)
1.4.4. Đặc điểm của dạy học theo dự án.
Định hướng hoạt động thực tiễn
Có ý nghĩa thực tiễn xã hội
Định hướng vào hứng thú người học
Tính phức hợp
Định hướng hành động
Tính tự lực cao của người học
Cộng tác làm việc
Định hướng sản phẩm
1.4.5. Quy trình dạy học theo dự án
TS. Nguyễn Thị Diệu Thảo đã giới thiệu tiến trình DHDA
gồm 5 giai đoạn [25, tr.78]. (Xem trang 31)
Savoie và Hughes miêu tả quy trình DHDA gồm 6 bước, đó
là [16,tr.34]. (Xem trang 32)
7
Kilpatrick đưa ra 4 giai đoạn của PPDHDA [45,tr.319] (Xem
trang 32)
Trong tài liệu dự án Việt – Bỉ “ Dạy và học tích cực – một
+ Thời gian dành cho từng công việc của dự án
+ Kinh phí thực hiện dự án
+ Quy định sản phẩm mà dự án phải đạt được
+ GV đưa ra tiêu chí đánh giá dự án
Bước 3: Thực hiện dự án
Các thành viên trong nhóm sẽ thực hiện kế hoạch đề ra, tiến
hành thu thập thông tin và chia sẽ, thảo luận trong nhóm, giải quyết
các công việc cần làm. Nhưng khi làm việc cá nhân hay nhóm phải
chú ý là kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. GV kiểm tra, theo dõi,
đôn đốc việc thực hiện dự án để kịp thời can thiệp sư phạm cần thiệp
để giúp HS về PP tự học, tự nghiên cứu, hợp tác làm việc nhóm, viết
báo cáo,…
Bước 4: Tổng hợp kết quả và báo cáo sản phẩm
Kết quả thực hiện DA có thể được viết dưới dạng thu hoạch,
báo cáo,…sản phẩm của DA có thể được trình bày trên Power Point,
dạng ấn phẩm (bản tin, báo, áp phích) hoặc thiết kế trang Web, mô
hình…. Sản phẩm của DA có thể được trình bày giữa các nhóm HS,
giới thiệu trong trường hay ngoài xã hội.
Bước 5: Đánh giá dự án
Giáo viên và học sinh cùng đánh giá sản phẩm DA của từng
nhóm theo tiêu chí đánh giá đã đề ra (tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau,
GV đánh giá). Từ đó rút ra những kinh nghiệm cho DA tiếp theo.
Trong thực tế, khi áp dụng quy trình DHDA, chúng ta có thể
xen kẽ, thâm nhập lẫn nhau ở các bước tùy theo hoàn cảnh. Vì vậy
việc phân chia các bước trong quy trình chỉ mang tính tương đối.
1.4.6. Ưu và nhược điểm của dạy học theo dự án
Ưu điểm:
- Tạo điều kiện cho HS huy động, ứng dụng và phát
tượng, quá khó một cách hệ thống trong thời gian ngắn.
- Hoạt động thực hành, thực tiễn khi thực hiện DHDA đòi
hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp.
- Nhiều HS đã quen với PPDH truyền thống nên không
quen với việc chủ động định hướng quá trình học tập, vì thế đã gặp
10
nhiều khó khăn. Tương tự, nhiều GV đã quen và tự tin với vai trò
giảng dạy theo PP truyền thống nếu chuyển sang vai trò “người dẫn
đường” trong DHDA cũng gặp nhiều lúng túng[5,tr.150][22,tr.45].
1.4.7. Điều kiện để thực hiện DA có hiệu quả (Xem trang 37)
1.4.8. Các yếu tố tác động đến việc giảng dạy môn công nghệ
lớp 12 theo dạy học dự án
1.4.8.1. Vai trò của người học
Người học trong DHDA là trung tâm, chủ thể đích thực
của hoạt động học, người học tự lực hoàn thành nhiệm vụ học tập
bằng cách làm việc theo nhóm.
1.4.8.2. Vai trò của giáo viên
GV trong DHDA là người hướng dẫn, định hướng,
người huấn luyện, người tư vấn và bạn cùng học, chứ không phải
là người “cầm tay chỉ việc” cho HS của mình.
1.4.8.3. Công nghệ thông tin ( Xem trang 39)
1.4.8.4. Phương tiện dạy học, cơ sở vật chất (Xem trang 39)
1.4.8.5. Đổi mới cách đánh giá kết quả học tập của học sinh
( Xem trang 40)
1.4.8.6. Đặc điểm về tâm lý của học sinh trung học phổ
thông. ( Xem trang 40-41)
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, người nghiên cứu đã hệ thống cơ sở lý luận về
d. Thời gian khảo sát: 9/2011
2.3.1.2. Thiết kế bộ công cụ và chọn mẫu khảo sát.
* Bộ công cụ: Bảng câu hỏi
* Chọn mẫu khảo sát : 20 GV một số trường THPT
2.3.1.3. Cách thức thu thập số liệu và xử lý số liệu
a. Cách thu thập số liệu: 20 phiếu ý kiến của GV
b. Xử lý số liệu khảo sát
Về nhiệm vụ giảng dạy của giáo viên
Về phương pháp dạy học
Về cơ sở vật chất và phương tiện dạy học
Về nội dung môn học:
Về cách tạo điều kiện để học sinh học tập tích cực
12
Về cách thức đánh giá
Về những khó khăn mà giáo viên gặp phải
Về nhận thức của giáo viên về đổi mới phương pháp
dạy học
2.3.2. Khảo sát thực trạng việc học môn Công nghệ 12 tại
trường trung học phổ thông Trần Văn Ơn.
2.3.2.1. Mục đích, đối tượng, nội dung và thời gian khảo sát.
a. Mục đích khảo sát: Khảo sát thực trạng để có cái nhìn chính
xác về thực trạng học môn CN12 tại trường.
b. Đối tượng khảo sát:HS lớp 12 trường THPT Trần Văn Ơn.
c. Nội dung khảo sát: (Phụ lục số 2).
d. Thời gian khảo sát: 9/2011
2.3.2.2. Thiết kế bộ công cụ và chọn mẫu khảo sát.
* Bộ công cụ khảo sát: Bảng câu hỏi khảo sát
* Chọn mẫu khảo sát: 150 HS tại trường THPT Trần Văn Ơn.
- Giáo viên cho rằng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học,
PTDH vẫn còn ít phù hợp (35%) và không phù hợp với việc giảng
dạy nội dung môn CN12 (50%).
- Giáo viên gặp phải khó khăn khi giảng dạy môn CN12
là do thời gian cho môn học là quá ít 1 tiết/1 tuần (80%), nhưng nội
dung môn học dài và khó (50%) và HS thụ động ít hứng thú trong
việc học (55%).
- Giáo viên cho rằng là phải đổi mới theo hướng tích cực
hóa HS (70%) thì cần thiết (80%). Nhưng cơ sở vật chất và thiết bị
dạy học phải được đầu tư chu đáo hơn.
- Hình thức đánh giá: là nhiệm vụ của GV cho điểm từng
HS khi làm đúng vấn đề mà GV đề xuất. HS xác nhận 100% là GV
đánh giá.
- Giáo viên cho rằng khi dạy học theo PPDH truyền
thống thì hiệu quả không cao (55%).
Nhìn chung GV ở một số trường THPT tại tỉnh Bình
Dương chưa khai thác triệt để các PPDH tích cực hóa HS hiện nay
14
do một số nguyên nhân:
Nguyên nhân chủ quan:
- Giáo viên cho rằng ngại việc vận dụng những PPDH
mới, khó và cho rằng mất nhiều thời gian.
- Giáo viên đã quen với cách dạy truyền thống, không
quan tâm đến PPDH mới.
- Quan niệm trong giờ học vấn đề ghi chép của HS và
không khí lớp học phải im phăng phắc vẫn là yêu cầu hàng đầu, điều
này ít nhiều gây khó khăn cho việc đổi mới PPDH.
- Học sinh có thái độ ỷ lại, thiếu tính tích cực do có
tranh luận với nhau, từ đó có thể khắc ghi kiến thức lâu hơn.
- Học sinh xác nhận tính thực tiễn của nội dung môn CN12
(73.8%). Điều này sẽ giúp GV có thể ứng dụng PPDH mới để giúp
HS có thể va chạm vào thực tiễn cuộc sống để chiếm lĩnh tri thức cho
riêng mình hình thành kỹ năng và thái độ.
- Học sinh xác nhận GV thường xuyên sử dụng PTDH là
phấn, bảng, tranh ảnh, hình vẽ (93.6%) HS cảm thấy nhàm chán
không hứng thú. Do đó GV khi sử dụng PPDH mới nên kết hợp với
PTDH trực quan hơn, thực tế hơn như mô hình - vật thật, máy
chiếu,...
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Người nghiên cứu đã tiến hành khảo sát thực trạng và đánh giá
thực trạng việc dạy và học môn công nghệ 12:
Về phía giáo viên: GV thường xuyên sử dụng PPDH thuyết
trình, PTDH chủ yếu là phấn -bảng dẫn đến HS không hứng thú
trong học tập. Như vậy chưa phát huy được tính tích cực cho HS.
Về phía HS: HS chưa hứng thú khi học môn Công nghệ 12.
Vì vậy muốn HS tích cực, chủ động, hứng thú thì GV phải thay
đổi PPDH mới là cần thiết. Đây chính là cơ sở để người nghiên cứu
vận dụng PPDHDA cho môn CN12 ở nội dung tiếp theo của đề tài.
CHƯƠNG 3
16
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
CHO MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 12 VÀ THỰC NGHIỆM
SƯ PHẠM
3.1. Những định hướng khi vận dụng phương pháp dạy học theo
2. Các bước khi thực hiện dự án:
Bước 1: Phát hiện vấn đề trong thực tiễn, chọn đề tài và
xác định mục tiêu dự án
Bước 2: Lập kế hoạch thực hiện dự án, xây dựngctiêu
chí đánh giá
Bước 3: Thực hiện kế hoạch
Phân chia nhóm :
Tìm hiểu về mạch nguồn một chiều
Đưa ra ý tưởng về mạch thiết kế và thiết kế sơ đồ
nguyên lý
Thiết kế sơ đồ bố trí và sơ đồ lắp dẫn
Vẽ mạch trên tấm board
Lắp ráp mạch theo sơ đồ lắp dẫn
Ứng dụng của mạch nguồn vào các thiết bị điện tử
Hoàn thành sản phẩm và viết báo cáo
Công bố sản phẩm:
Bước 4:Tổng hợp kết quả và báo cáo
Bước 5: Đánh giá dự án
Gồm 3 công đoạn đánh giá, điểm chung sẽ là 3 công đoạn
đánh giá: Nhóm trình bày sẽ nhận được sự đánh giá từ các nhóm
khác, nhóm tự đánh giá, GVđánh giá theo tiêu chí đã đề ra: quá trình
làm việc của nhóm về cách tổ chức làm việc nhóm, nội dung nhóm
thực hiện, trình bày báo cáo, mô hình sản phẩm. GV đánh giá chiếm
50% số điểm.
Bảng tiêu chí đánh giá (Xem trang 85)
DỰ ÁN 2:
18
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ
ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA
Bảng tiêu chí đánh giá dự án 2 (Xem trang 89)
3.4. Thực nghiệm sư phạm
3.4.1. Mục đích và đối tượng, thời gian và địa điểm thực
nghiệm. (Xem trang 90)
3.4.2. Xây dựng bộ công cụ và chọn mẫu thực nghiệm
3.4.2.1. Xây dựng bộ công cụ thực nghiệm (Xem trang 90)
3.4.2.2. Chọn mẫu thực nghiệm
Bảng3.5: Giáo viên dạy thực nghiệm và đối tượng thực nghiệm.
Trường
TN
Trần Văn
Ơn
Lớp TN
GV dạy TN
Nguyễn Kim Nhụy
Tổng
Lớp ĐC
Lớp
Sĩ số
Lớp
Sĩ số
Tiến hành thực nghiệm 2 lần thông qua 2 DA được thiết kế.
Lớp thực nghiệm (71HS): tiến hành dạy theo PPDHDA
với 2 dự án thiết kế.
Lớp đối chứng (70HS): Dạy nội dung bài học theo
PPDH GV thường sử dụng (thuyết trình, nhóm,...)
3.4.4. Thu thập, phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm
3.4.4.1. Kết quả thực nghiệm về mặt định tính
20
a. Đánh giá sự tác động của PPDHDA từ phía giáo viên
tham gia dự giờ buổi báo cáo dự án của HS.
- 100% GV dự giờ buổi báo cáo dự án cho rằng DHDA
mang lại rất nhiều ưu điểm. Đặc biệt ưu điểm đó là phát huy được
tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập của HS; HS có thể
rèn cho mình các kỹ năng như làm việc nhóm, giao tiếp,... (Bảng 3.6
trang 93).
- 100% GV dự giờ cho rằng PPDHDA mà GV sử dụng
mang lại kết quả cao, nghĩa là GV bước đầu áp dụng PPDH này
mang lại kết quả tốt cho việc dạy (Bảng 3.7 trang 94).
b. Đánh giá sự tác động của phương pháp dạy học theo dự
án từ phía học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
Về phương pháp dạy học:
+ Thứ 1: Ưu và nhược điểm của PPDH GV sử dụng (Bảng
3.9 trang 95, biểu đồ 3.2 và 3.3 trang 96).
- Đa số HS lớp TN tỏ ra rất hứng thú khi học theo
PPDHDA, khi học theo PPDH này còn giúp các phát huy tính tích
cực, chủ động và sáng tạo; các em tự tìm kiếm thông tin thông qua
sách, báo,.... Nhưng khi học theo PPDH mới này tốn rất nhiều thời
theo PPDH mà GV sử dụng
+ Thứ 1: Về kiến thức (bảng 3.15 trang 102 và biểu đồ 3.9
trang 103)
- Lớp TN: HS cho rằng kiến thức của họ có được là rất
nhiều vì nguồn thông tin họ thu thâp không chỉ bó hẹp trong SGK mà
còn trên báo, internet,...
- Lớp ĐC: HS cho rằng kiến thức họ chỉ bó hẹp trong
SGK.
+ Thứ 2: Về kỹ năng (bảng 3.16 và biểu đồ 3.10 trang 103104)
- HS lớp TN cho rằng những kỹ năng mà họ có được: lập
kế hoạch, thu thập thông tin, khả năng hợp tác, viết báo cáo đều cao
hơn HS lớp TN. Như vậy, để giúp các em HS lớp ĐC có được các kỹ
năng thì GV nên vận dụng PPDHDA.
22
3.4.4.2. Kết quả thực nghiệm về mặt định lượng
Đánh giá hiệu quả phương pháp dạy học theo dự án
dựa trên tần số, tần suất và tần suất lũy tích.
Bảng 3.17: Bảng phân bố tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm
tra lần 1 ( Xem trang 106)
Biểu đồ 3.11 : Biểu đồ biểu thị tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1
Bảng 3.17: Bảng phân bố tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm
tra lần 1 ( Xem trang 107)
Biểu đồ 3.12 : Biểu đồ biểu thị tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2
Bảng 3.17: Bảng phân bố tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm
tra lần 1 ( Xem trang 108)
6.54
1.58
7.11
1.43
Lớp TN
5.59
1.42
5.73
1.55
Lớp ĐC
24
*So sánh kết quả học tập của SV qua 2 bài kiểm tra ở từng lớp
(Xem trang 109)
*So sánh kết quả học tập giữa lớp TN và lớp ĐC (Xem trang 110)
Đánh giá hiệu quả phương pháp dạy học mới bằng kiểm
nghiệm Z
+ Để tăng cường độ chính xác, người nghiên dùng kiểm
nghiệm Z để đánh giá hiệu quả của PPDH mới được sử dụng ở lớp
TN so với PPDH cũ được sử dụng ở lớp ĐC.
+ Z ở 2 lần TN đều không nằm trong khoảng[-2.85,2.85], ta
bác bỏ H0, chấp nhận H1; nghĩa là có sự khác biệt về điểm kiểm tra
của lớp TN và lớp ĐC.
+ Kết quả kiểm nghiệm thống kê cho người nghiên cứu kết
luận: PPDH mới đề xuất được GV sử dụng dạy ở lớp TN hiệu quả
hơn PPDH cũ dạy ở lớp ĐC.
Đánh giá về kết quả học lực của lớp thực nghiệm và lớp
đối chứng
Bảng 3.21: Bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập của HS ( Xem