Phát triển đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú huyện văn chấn tỉnh yên bái - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ HÙNG ANH

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
HUYỆN VĂN CHẤN TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ HÙNG ANH

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
HUYỆN VĂN CHẤN TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Thanh Hải

HÀ NỘI - 2016


TT

Chữ viết tắt

Nội dung

1.

ĐBKK

Đặc biệt khó khăn

2.

ĐNGV

Đội ngũ giáo viên

3.

BCH

Ban chấp hành

4.

CBQL

Cán bộ quản lý


10.

KT-XH

Kinh tế- xã hội

11.

PTDT

Phổ thông dân tộc

12.

PTDTBT

Phổ thông dân tộc Bán trú

13.

THCS

Trung học cơ sở

14.

UBND

Uỷ ban nhân dân



iii


1.5.4. Phát triển đội ngũ giáo viên trƣờng PTDTBT đáp ứng xu hƣớng đổi
mới và phát triển giáo dục phổ thông ....................................................... 36
1.5.5. Vai trò của ngƣời giáo viên trƣờng học theo quan điểm mới, và
theo quan điểm của trƣờng PTDTBT ....................................................... 36
1.5.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển đội ngũ GV trƣờng
PTDTBT ................................................................................................... 37
Tiểu kết chƣơng 1............................................................................................ 41
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG PTDT BÁN TRÚ HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI ........ 42
2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Văn Chấn ....... 42
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .......................................................................... 42
2.1.2. Đặc điểm về văn hóa, kinh tế, xã hội ............................................. 43
2.2. Vài nét về giáo dục phổ thông huyện Văn Chấn .................................. 45
2.2.1. Quy mô mạng lƣới trƣờng, lớp, học sinh ....................................... 45
2.2.2. Cơ sở vật chất, sách, thiết bi trƣờng học ........................................ 46
2.2.3. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ................................ 47
2.2.4. Chất lƣợng giáo dục học sinh ......................................................... 52
2.3. Khái quát về trƣờng PTDTBT huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái ........... 53
2.3.1. Quy mô mạng lƣới trƣờng, lớp, học sinh trƣờng PTDTBT ........... 53
2.3.2. Cơ sở vật chất, sách, thiết bi trƣờng PTDTBT .............................. 54
2.4. Thực trạng đội ngũ giáo viên các trƣờng PTDTBT huyện Văn Chấn . 55
2.4.1. Số lƣợng đội ngũ giáo viên ............................................................ 55
2.4.2. Cơ cấu đội ngũ giáo viên................................................................ 58
2.4.3. Chất lƣợng đội ngũ giáo viên ......................................................... 61
2.4.4. Đánh giá chung về đội ngũ giáo viên ............................................. 68
2.4.5. Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên .......................... 69

3.4.2. Thử nghiệm tính khả thi ............................................................... 105
Tiểu kết chƣơng 3.......................................................................................... 106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 112
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 114
v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6

Quy mô trƣờng lớp, học sinh bậc học THCS từ khi thành
lập trƣờng PTDTBT (từ năm học 2010-2011) đến nay
Quy mô trƣờng lớp, học sinh bậc học Tiểu học từ khi
thành lập trƣờng PTDTBT (năm học 2010-2011) đến nay
Thống kê thực trạng cơ sở vật chất trƣờng học năm học
2015-2016
Số lƣợng đội ngũ bậc học THCS từ khi thành lập trƣờng
PTDTBT (từ năm học 2010-2011) đến nay
Số lƣợng đội ngũ bậc học Tiểu học từ khi thành lập
trƣờng PTDTBT (từ năm học 2010-2011) đến nay
Trình độ đào tạo của đội ngũ nhà giáo từ khi thành lập
trƣờng PTDTBT (từ năm học 2010-2011) đến nay

46

Bảng 2.10
Bảng 2.11
Bảng 2.12

Chất lƣợng học sinh bậc THCS đƣợc đánh giá xếp loại
từ năm học 2014-2015 đến nay
Chất lƣợng học sinh bậc Tiểu học đƣợc đánh giá xếp loại
từ năm học 2014-2015 đến nay
Quy mô trƣờng, lớp học sinh trƣờng từ khi thành lập
trƣờng PTDTBT (năm học 2010-2011) đến nay
vi

52
53
54


Bảng 2.13
Bảng 2.14
Bảng 2.15

Thống kê cơ sở vật chất các trƣờng PTDT bán trú năm
học 2015-2016
Số lƣợng đội ngũ các trƣờng từ khi chuyển đổi thành
trƣờng PTDTBT cho đến nay
Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên các trƣờng PTDT
bán trú năm học 2015-2016 (thời điểm tháng 12/2015)

54
56


vii


DANH MỤC HÌNH BIỂU ĐỒ
Hình 1.1
Biểu đồ 2.1
Biểu đồ 2.2
Biểu đồ 2.3
Biểu đồ 3.1

Mô hình phát triển nguồn nhân lực theo Leonard Nadle
(Mĩ, 1980)
Cơ cấu giới tinh của đội ngũ giáo viên trƣờng PTDTBT
quan 6 năm học vừa qua
Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ giáo viên trƣờng PTDTBT
năm học 2015-2016
Cơ cấu dân tộc của đội ngũ giáo viên trƣờng PTDTBT
năm học 2015-2016
Mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển đội ngũ đội
ngũ giáo viên các trƣờng PTDTBT huyện Văn Chấn.

viii

19
58
59
60
101




chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao
của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”[2]
Luật giáo dục năm 2005 cũng nêu rõ vai trò, tầm quan trọng của đội
ngũ nhà giáo đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo, qua đó đƣa ra nhiều biện
pháp để phát triển đội ngũ giáo viên về mọi mặt đáp ứng sự phát triển của
giáo dục Việt Nam. Đội ngũ giáo viên cùng với các nhà quản lý là lực lƣợng
nòng cốt quyết định chất lƣợng giáo dục, đội ngũ giáo viên ở các trƣờng phổ
thông nói chung và các trƣờng phổ thông dân tộc bán trú nói riêng vừa là nhà
sƣ phạm, ngƣời hoạt động xã hội trong cộng đồng, nhƣng đồng thời cũng là
ngƣời cha, ngƣời mẹ, ngƣời anh, ngƣời chị đôi khi là những ngƣời bạn đối với
các em học sinh; là ngƣời góp phần hết sức quan trọng vào của công cuộc đổi
mới giáo dục. Yêu cầu về phát triển đội ngũ giáo viên đã và đang trở thành
vấn đề trọng tâm, thiết yếu của cả ngành giáo dục và đào tạo hiện nay.
Với yêu cầu về đổi mới giáo dục hiện nay đang đòi hỏi phải thực hiện
đồng bộ nhiều biện pháp nhằm tăng cƣờng các điều kiện để nâng cao chất
lƣợng giáo dục, nguồn lực tài chính, điều kiện cơ sở vật chất trƣờng học, thiết
bị phục vụ dạy và học, … trong đó việc phát triển đội ngũ giáo viên có ý
nghĩa quyết định đối với sự nghiệp đổi mới giáo dục, mở đƣờng cho việc phát
triển chất lƣợng giáo dục. Hội nghị lần thứ 6 khóa IX đã đặc biệt nhấn mạnh:
“Phải tập trung vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Muốn
vậy trước hết phải nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo thực hiện giáo dục
toàn diện”[15].
Cùng với đó công tác dân tộc và thực hiện các chế độ chính sách dân
tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành. Công bằng
trong giáo dục luôn đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta đặc biệt quan tâm, hàng loạt
các chính sách về giáo dục cho trẻ em có hoàn khó khăn, trẻ em khuyết tật,
giáo dục cho ngƣời dân tộc thiểu số, giáo dục cho ngƣời nghèo,...đƣợc cụ thể
hóa bằng các Quyết định, Nghị định của Nhà nƣớc, của Chính phủ và các Bộ,

PTDTBT tăng thêm 5 trƣờng PTDBT ở bậc học Tiểu học. Với đặc thù của
trƣờng PTDTBT vừa mang tính chất dân tộc vừa mang tính chất bán trú.
Mang tính chất dân tộc vì đây là loại hình trƣờng đƣợc thành lập cho con em
3


các dân tộc thiểu số (theo Quy chế, trƣờng PTDTBT có ít nhất 50% học sinh
là ngƣời dân tộc thiểu số). Mang tính chất bán trú vì nhà trƣờng có một bộ
phận học sinh đƣợc ăn, ở và sinh hoạt bán trú tại trƣờng (từ thứ 2 đến thứ 6
đối với cấp tiểu học, từ thứ 2 đến thứ 7 đối với cấp THCS) với phƣơng châm
“ba tập trung”: ăn tập trung, ở tập trung và quản lý tập trung. Ngoài nhiệm vụ
chuyên môn, các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ở các trƣờng này còn có
trách nhiệm quản lý, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục các em học sinh ở bán
trú. Để các em học sinh bán trú hoạt động có nề nếp; đƣợc ăn, ở trong điều
kiện đầy đủ, an toàn, thân thiện với phƣơng châm “sáu hơn ở nhà”: ăn ngon
hơn, ở tốt hơn, hoạt động vui hơn, an toàn hơn, lao động tích cực hơn và học
tập tốt hơn. Trong điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn, đội ngũ chƣa đủ,
phong tục tập quán ở một số địa phƣơng còn lạc hậu,… thì đây là một nhiệm
vụ vô cùng nặng nề đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
Tuy nhiên, thực trạng hiện nay là một bộ phận không nhỏ đội ngũ giáo
viên của các trƣờng PTDTBT trên địa bàn huyện chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu
đổi mới và phát triển giáo dục, đặc biệt là việc quản lý chăm sóc giáo dục học
sinh. Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các biện pháp phát triển đội ngũ giáo
viên các trƣờng PTDTBT trên địa bàn huyện Văn Chấn là rất cần thiết. Nếu
nghiên cứu thành công sẽ góp phần giải quyết đƣợc những tồn tại trong giáo
dục dân tộc của huyện hiện nay, và đƣa giáo dục vùng có điều kiện KT-XH
đặc biệt khó khăn ngang tầm với giáo dục của các vùng thuận lợi trong huyện.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, với trách nhiệm đƣợc
phân công, tác giả đã nghiên cứu vấn đề: “Phát triển đội ngũ giáo viên
trường Phổ thông Dân tộc Bán trú huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái” để tìm

địa bàn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: phát triển đội ngũ giáo viên các trƣờng phổ
thông dân tộc bán trú trên địa bàn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên nói chung
từ năm 2010 đến năm 2015 và biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên năm học
2015-2016 trƣờng PTDTBT trên địa bàn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
5


6. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng đội ngũ và công tác phát triển đội ngũ giáo viên ở các
trƣờng PTDTBT huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái hiện nay nhƣ thế nào?
- Biện pháp nào có thể sử dụng để phát triển đội ngũ GV ở các trƣờng
PTDTBT huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay?
7. Giả thuyết khoa học
Đề xuất về các biện pháp phát triển đội ngũ GV các trƣờng PTDTBT
có căn cứ khoa học, phù hợp với điều kiện phát triển KT- XH, phù hợp với
tình hình và đặc điểm của giáo dục dân tộc và đƣợc triển khai thực hiện một
cách đồng bộ thì chắc chắn sẽ phát triển đƣợc đội ngũ GV các trƣờng
PTDTBT, từ đó nâng cao chất lƣợng giáo dục vùng có điều kiện KT- XH đặc
biệt khó khăn, vùng dân tộc ngang bằng với các vùng có điều kiện kinh tế xã
hội thuận lợi trên địa bàn huyện Văn Chấn.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Đóng góp vào việc làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực trạng của vấn đề
phát triển đội ngũ GV của các trƣờng PTDTBT trên địa bàn huyện Văn Chấn.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất một số biện pháp phù hợp với tình hình thực tế, có tính khả thi
nhằm phát triển đội ngũ GV các trƣờng PTDTBT huyện Văn Chấn, đáp ứng

dục học sinh đã đƣợc áp dụng, chất lƣợng của học sinh trong những năm học
gần đây nhằm đƣa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng và giải
pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở các trƣờng phổ thông dân tộc bán trú.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và các phụ lục, luận văn dự kiến đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên các
trƣờng phổ thông dân tộc bán trú.
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trƣờng phổ thông
dân tộc bán trú huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.

7


Chƣơng 3: Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trƣờng
phổ thông dân tộc bán trú huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục dân tộc trong giai đoạn hiện nay.

8


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
1.1. Tổng quan về phát triển đội ngũ giáo viên ở trƣờng PTDT bán trú
Nhƣ ta đã biết con ngƣời là trung tâm của sự phát triển. Một xã hội phát
triển dựa vào sức mạnh của tri thức bắt nguồn từ việc khai thác tiềm năng của
con ngƣời, lấy việc phát huy nguồn lực con ngƣời làm nhân tố trung tâm cơ
bản của sự phát triển nhanh và bền vững. Con ngƣời vừa là mục tiêu vừa là
động lực thúc đẩy sự phát triên kinh tế- xã hội.

giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên), Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu,
Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sỹ Thƣ với nội dung “Quản lý giáo dục nói chung
và quản lý phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục nói riêng” trong cuốn
“Quản lý giáo dục- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”; Tại Hội thảo Khoa
học Chất lƣợng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên do Khoa Sƣ phạm- Đại
học Quốc gia Hà Nội tổ chức tháng 4/2004, nhiều báo cáo tham luận của các
tác giả nhƣ Trần Bá Hoành, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá
Lãm, Đặng Xuân Hải… đã đề cập đến vấn đề đào tạo bồi dƣỡng đội ngũ giáo
viên trƣớc yêu cầu mới [22]; Ngoài ra còn có rất nhiều các nhà khoa học khác
đã có nhiều công trình nghiên cứ để lại những bài học quý giá về xây dựng và
phát triển đội ngũ giáo viên nhƣ: Đinh Quang Bảo (2005), giải pháp đổi mới
phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; Bùi Văn
Quân, Nguyễn Ngọc Cầu, Một số cách tiệp cận trong nghiên cứ và phát triển
đội ngũ giáo viên v.v….
Bên cạnh cách nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà giáo dục về
những vấn đề có liên quan đến đề tài và một số luận văn thạc sỹ chuyên
ngành QLGD có những tác giả nghiên cứu cùng hƣớng với đề tài nhƣ: “Quản
lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Trấn Yên, tỉnh Yên
Bái”- Trần Văn Cẩn, năm 2009; “Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở
các trường trung học cơ sở huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn
hiện nay”- Ngô Đức Sáu , năm 2011; “Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên
Trung học Cơ sở huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay”10


Nguyễn Văn Khung, năm 2011; “Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu
học tỉnh Hưng Yên đáp ứng yêu cầu học 2 buổi/ngày”- Đặng Thị Kim Vân,
năm 2013; Ngoài ra, cũng có luận văn thạc sỹ đề cập đến loại hình trƣờng Nội
trú, trƣờng PTDT bán trú nhƣ: “Phát triển đội ngũ giáo viên các Trường Phổ
thông Dân Tộc nội trú tỉnh Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đào
tạo”- Nguyễn Thị Thắm, năm 2014; “Mô hình quản lý trường PTDT bán trú

Lịch sử phát triển triển của xã hội loài ngƣời, từ nền văn minh mông
muội, đến nền văn minh lúa nƣớc, nền văn minh công nghiệp và hiện nay có 3
yếu tổ cơ bản là: nề tảng tri thức, sức lao động và quản lý. Khái niệm quản lý
đã xuất hiện từ lâu và ngày càng hoàn thiện cùng với lịch sử hình thành và
phát triên của xã hội loài ngƣời. Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý
tùy theo các quan điểm tiếp cận:
Theo H. Fayor (1841-1925), ngƣời Pháp là ngƣời đặt nền móng cho lý
luận tổ chức cổ điển cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ
chức bằng cách vận dụng các hoạt động: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh
đạo) và kiểm tra” [10].
Theo M.P Follett (1868-1933), đại diện của thuyết hành vi trong quản
lý cho rằng: “Quản lý là quá trình động, liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh
tại. Bởi một vấn đề đã được giải quyết, thì trong giải quyết đó, người quản lý
sẽ phải đương đầu với những vấn đề mới nảy sinh” [10].
Theo quan điểm chính trị xã hội: Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ
chức, có định hƣớng của chủ thể (ngƣời quản lý, ngƣời tổ chức quản lý) lên
khách thể (đối tƣợng quản lý) về các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội,...
bằng một hệ thống luật, các chính sách, các nguyên tắc, các phƣơng pháp và
các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trƣờng và điều kiện cho sự phát triển
của đối tƣợng. Với tƣ cách là một hành động, theo các tác giả Bùi Minh Hiển,
Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo “Quản lý là tác động có tổ chức, có hƣớng
đích của chủ thể quản lý tới đối tƣợng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”
Rất nhiều tác giả với nhiều định nghĩa về quản lý tùy theo cách tiếp cân
dƣới các góc độ khác nhau nhƣ: góc độ tổ chức, quản lý, hành động...
Từ các định nghĩa chúng ta có thể hiểu nhƣ sau: Quản lý là các tác
12


động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý) đến
khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức

hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục đề ra” [19].
Quản lý giáo dục có thể hiểu là sự quản lý hệ thống GD&ĐT bao gồm
một hay nhiều cơ sở giáo dục, trong đó nhà trƣờng là đơn vị cơ sở, ở đó diễn
ra các hoạt động quản lý giáo dục cơ bản nhất. Chủ thể quản lý chính là bộ
máy quản lý các cấp; đối tƣợng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật
chất-kỹ thuật và các hoạt động thực hiện các chức năng của quá trình
GD&ĐT. Nội dung của quản lý Nhà nƣớc về giáo dục bao gồm 12 vấn đề cơ
bản đƣợc quy định tại Điều 99 Luật giáo dục năm 2005.
1.2.1.3. Quản lý trường học
- Trường học: là tổ chức giáo dục, một đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống
giáo dục quốc dân. Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trƣờng.
Nhà trƣờng là thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi tổ chức, thực hiện
và quản lý quá trình giáo dục. Quá trình này đƣợc thực hiện bởi hai chủ thể:
ngƣời đƣợc giáo dục (ngƣời học) và ngƣời giáo dục (ngƣời dạy).
- Quản lý trường học: là một trong những nội dung quan trọng của hệ
thống QLGD nói chung. Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường
hay nói rộng ra là quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa
nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo
dục đã xác định” [19].
Quản lý nhà trƣờng về bản chất là quản lý con ngƣời. Điều đó tạo cho
các chủ thể (ngƣời dạy và ngƣời học) trong nhà trƣờng một sự liên kết chặt
chẽ không những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật khách
quan của một tổ chức xã hội-nhà trƣờng, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt
động quản lý của chính bản thân giáo viên và học sinh.
Tóm lại Quản lý trƣờng học nói chung và quản lý trƣờng PTDTBT nói
riêng là tổ chức chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy của thầy và hoạt
động học của trò; đồng thời, quản lý những điều kiện cơ sở vật chất, công
việc phục vụ cho dạy và học nhằm đạt đƣợc mục đích giáo dục và đào tạo.
Xét về bản chất, quản lý con ngƣời trong nhà trƣờng là tổ chức một cách hợp
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status