Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống ở trường trung học phổ thông huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

CHỬ HỒNG CHÍNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN THANH SƠN – TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

CHỬ HỒNG CHÍNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN THANH SƠN – TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Quang Tháp


suốt quá trình lập đề cƣơng, nghiên cứu viết và hoàn thiện luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, thực hiện và hoàn
chỉnh luận văn, song chắc rằng luận văn vẫn còn có những thiếu sót, tôi rất
mong nhận đƣợc sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng
nghiệp và bạn đọc để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất
lƣợng giáo dục toàn diện cho học sinh thân yêu của chúng ta.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2016
Tác giả

Chử Hồng Chính
ii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGH

Ban giám hiệu

BCH

Ban chấp hành

BPT

Ban phụ trách

CBQL

Cán bộ quản lý


Giáo viên chủ nhiệm

HĐ GD NGLL

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

HĐH

Hiện đại hóa

KNS

kỹ năng sống

LHQ

Liên hợp quốc

PHHS

Phụ huynh học sinh

PGS.TS

Phó giáo sƣ. Tiến sỹ

THPT

Trung học phổ thông

1.3.1. Quản lý chƣơng trình, nội dung giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống
................................................................................................................... 26
1.3.2. Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục giá trị sống,
kỹ năng sống ............................................................................................. 26
1.3.3. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá thực hiện chƣơng trình hoạt
động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống ................................................. 27
1.3.4. Quản lý các lực lƣợng tham gia hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ
năng sống cho học sinh ............................................................................. 29
iv


1.3.5. Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện hoạt động giáo
dục giá trị sống, kỹ năng sống .................................................................. 33
1.4. Một số nét tâm lý đặc trƣng của lứa tuổi THPT ................................... 34
Tiểu kết chƣơng 1............................................................................................ 39
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TẠI CÁC
TRƢỜNG THPT HUYỆN THANH SƠN – TỈNH PHÚ THỌ ..................... 40
2.1. Sơ lƣợc tình hình giáo dục huyện Thanh Sơn, tỉnh phú Thọ ................ 40
2.1.1. Tình hình phát triển KT-XH huyện Thanh Sơn, tỉnh phú Thọ ....... 40
2.1.2. Khái quát về giáo dục THPT của Huyện Thanh Sơn ..................... 40
2.2. Đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục GTS, KNS và quản lý hoạt động
giáo dục GTS, KNS cho học sinh tại các trƣờng THPT huyện Thanh Sơn, tỉnh
Phú Thọ......................................................................................................... 44
2.2.1. Nhận thức về sự cần thiết của giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống
cho học sinh .............................................................................................. 44
2.2.2 Thực trạng giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống ở các trƣờng
THPT huyện Thanh Sơn ........................................................................... 47
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng
sống cho học sinh tại các Trƣờng THPT huyên Thanh Sơn. ..................... 54

3.2.6. Quản lý điều kiện cơ sở vật chất và tài chính phục vụ cho hoạt động
giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống .......................................................... 82
3.2.7. Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát đánh giá việc thực hiện chƣơng
trình GD GTS, KNS gắn với công tác thi đua khen thƣởng..................... 83
3.3. Khảo sát tính khả thi và sự cấp thiết của các biện pháp đề xuất........... 86
3.3.1. Mục đích khảo sát ........................................................................... 86
3.3.2. Đối tƣợng khảo sát .......................................................................... 86
3.3.3. Nội dung khảo sát ........................................................................... 87
3.3.4. Các biện pháp đƣợc khảo sát .......................................................... 87
3.3.6. Kết quả khảo sát ............................................................................. 89
Tiểu kết chƣơng 3............................................................................................ 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 95

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Chất lƣợng đội ngũ CBQL và GV các trƣờng THPT..................... 41
Bảng 2.2: Xếp loại hạnh kiểm của học sinh trƣờng THPT Hƣơng Cần trong
ba năm học 2013-2014; 2014-2015; 2015-2016 ............................................. 42
Bảng 2.3: Xếp loại hạnh kiểm của học sinh trƣờng THPT Thanh Sơn trong ba
năm học 2013-2014; 2014-2015; 2015-2016 .................................................. 43
Bảng 2.4: Xếp loại hạnh kiểm của học sinh trƣờng THPT Văn Miếu trong ba
năm học 2013-2014; 2014-2015; 2015-2016 .................................................. 43
Bảng 2.5. Nhận thức của CBQL, giáo viên, phụ huynh học sinh và .............. 45
học sinh về sự cần thiết của giáo dục GTS, KNS. (n=362) ............................ 45
Bảng 2.6. Mức độ hiểu biết của GV về những giá trị sống ............................ 46
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục giá trị sống và kỹ
năng sống thông qua tích hợp liên môn của giáo viên bộ môn (n=120)......... 47

thành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ. Xu thế này đòi hỏi giáo dục phổ
thông phải có những bƣớc tiến mạnh mẽ giúp cho học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành
nhân cách con ngƣời Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Để nâng chao chất lƣợng giáo
dục toàn diện cho thế hệ trẻ đáp ứng nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH
đất nƣớc, đáp ứng yêu cầu hội nhập Quốc tế và nhu cầu phát triển của ngƣời học.
Giáo dục nƣớc ta đang từng bƣớc đổi mới toàn diện mạnh mẽ. Để đáp ứng đƣợc
những yêu cầu trên các nhà quản lý giáo dục, những ngƣời tâm huyết với sự phát
triển của giáo dục phải đặc biệt quan tâm đến giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống
cho thế hệ trẻ. Mặt khác giá trị sống, kỹ năng sống gắn với bốn trụ cột của giáo
dục, đó là: Học để chung sống, Học để biết, học để làm và học để tồn tại mà thực
chất là cách tiếp cận giá trị sống, kỹ năng sống trong giáo dục đã đƣợc quán triệt
trong đổi mới mục tiêu, nội dung và giáo dục phổ thông ở việt Nam.
Vấn đề cần quan tâm giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho thế hệ trẻ
hiện nay là: Có quá nhiều tác động của mặt trái của nền kinh tế thị trƣờng,
công nghệ thông tin, các nền văn hóa của các nƣớc du nhập vào Việt Nam nên
đã ảnh hƣởng đến sự phát triển của thế hệ trẻ. Do đó, việc giáo dục kiến thức
thôi thì chƣa đủ mà phải giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống hay tiếp cận giá
trị sống, kỹ năng sống sẽ trang bị cho các em các kỹ năng để giải quyết các
vấn đề nảy sinh trong cuộc sống và xã hội hiện đại.
Tuy nhiên nhận thức về giá trị sống và kỹ năng sống, cũng nhƣ thể chế
hóa trong giáo dục Việt nam chƣa thật cụ thể, Một bộ phận không nhỏ học
sinh, sinh viên thiếu hiểu biết về giá trị sống, thiếu kỹ năng sống có hành vi
1


lệch chuẩn, gây bức xúc trong dƣ luận và sự trăn trở của ngành giáo dục. Vì lẽ
đó, giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho thế hệ trẻ là một yêu cầu chính
đáng và đang đƣợc các cấp, các ngành và toàn xã hội quan tâm.
Thực hiện yêu cầu này, từ năm học 2010 - 2011, Bộ Giáo dục và Đào

THPT hiện nay ở huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ được đánh giá như thế nào
?Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống,
kỹ năng sống cho học sinh tại các trường THPT huyện Thanh Sơn – Phú Thọ?
3. Giả thuyết nghiên cứu
Việc quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học
sinh tại các trƣờng THPT huyện Thanh Sơn – Phú Thọ chƣa thực sự hiệu quả.
Nếu xây dựng đƣợc các biện pháp quản lý phù hợp từ lập kế hoạch, tổ chức
bồi dƣỡng nâng cao nhận thức, năng lực tổ chức cho đội ngũ giáo viên, chỉ
đạo các lực lƣợng tham gia thực hiện hoạt động và kiểm tra đánh giá, khen
thƣởng kịp thời thì chất lƣợng và hiệu quả hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ
năng sống sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện cho học sinh
tại các trƣờng THPT huyện Thanh Sơn – Phú Thọ
4. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động
giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống .Chúng tôi nghiên cứu những biện pháp quản
lý hoạt động học giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh cho học sinh tại
các trƣờng THPT huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ để nâng cao hiệu quả quản lý
hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh, góp phần nâng chất
lƣợng giáo dục toàn diện của các trƣờng THPT huyện Thanh Sơn, tỉnh phú Thọ.
5. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh bậc THPT
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống
cho học sinh tại các trƣờng THPT huyện Thanh Sơn – Phú Thọ
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
6.1. Giới hạn về chủ thể quản lý
3




loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình
nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trong nghiên cứu sử dụng chủ yếu phƣơng pháp định lƣợng để thu thập
thông tin. Do vậy, chúng tôi sẽ sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể sau:
8.2.1. Phương pháp quan sát.
Ghi lại các hoạt động quản lý giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống cho
học sinh tại các trƣờng THPT huyện Thanh Sơn – Phú Thọ
8.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
Phiếu trƣng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở về vấn đề hoạt động quản lý
giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống. Tác giả sử dụng ba bộ phiếu điều tra bằng
bảng hệ thống các câu hỏi cho ba nhóm đối tƣợng. Đối tƣợng khảo sát sẽ là ba
nhóm đối tƣợng :
- Nhóm 1: Nhóm cán bộ quản lý giáo dục của ba trƣờng.
- Nhóm 2: Nhóm giáo viên của ba nhà trƣờng.
- Nhóm 3 : Nhóm phụ huynh học sinh của ba nhà trƣờng.
- Nhóm 4: Nhóm các em học sinh của ba nhà trƣờng
Thông qua phiếu điều tra để khảo sát hoạt động quản lý của lãnh đạo,
giáo viên các nhà trƣờng
8.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Thu thập những thông tin sâu về một số vấn đề cốt lõi của đề tài. Nhóm
đối tƣợng phỏng vấn sẽ hạn chế hơn và tập trung vào cán bộ quản lý, giáo
viên và Ban đại diện CMHS…
8.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Từ kinh nghiệm của cán bộ quản lý các trƣờng THPT huyện Thanh Sơn
– Phú Thọ về quản lý giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống cho học sinh.
8.2.5. Phương pháp chuyên gia
Thu thập ý kiến các chuyên gia về một số kết quả nghiên cứu lý luận và
thực tiễn để đánh giá thực trạng, tính khả thi trong từng biện pháp của đề tài.

– Tỉnh Phú Thọ.

6


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ
SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới
Công cuộc đổi mới đất nƣớc ta hiện nay đòi hỏi nhà trƣờng phổ thông
phải quan tâm nâng cao chất lƣợng dạy học và giáo dục nhằm đào tạo ra một
lớp ngƣời có đủ phẩm chất, nhân cách, năng lực và trí tuệ, đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Ngay từ những năm 1960 của thế kỉ XX, tổ chức UNESCO đã vạch rõ
ba thành tố của học vấn đó là: kiến thức, kỹ năng và thái độ. Trong đó kỹ
năng và thái độ đóng vai trò then chốt. Chính những thái độ tích cực, năng
động, dấn thân… và những kỹ năng cần thiết trong học tập và làm việc, trong
quan hệ giao tiếp, ứng phó trƣớc những thử thách, đòi hỏi của cuộc sống đã
chủ yếu giúp cho ngƣời học tự tin để vững bƣớc tới một tƣơng lai có định
hƣớng. Riêng về giáo dục giá trị sống tuy chỉ mới xuất hiện vào những năm
1990 của thế kỉ XX qua chƣơng trình “giáo dục những giá trị sống” với 12 giá
trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ của UNICEF song đã nhanh chóng lan
rộng ra khắp thế giới.
Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội và xu thế hội nhập cùng phát
triển của các quốc gia nên hệ thống giáo dục của các nƣớc đã và đang thay đổi
theo định hƣớng khơi dậy và phát huy tối đa các tiềm năng của ngƣời học ,đào tạo
một thế hệ năng động sáng tạo, có những năng lực chủ yếu để thích ứng với
những thay đổi của xã hội. Theo đó vấn đề GD GTS, KNS cho thế hệ trẻ nói
chung, cho học sinh trung học nói riêng đƣợc đông đảo các nƣớc quan tâm. Kế

học sinh
Ở thế kỷ 20 giáo dục các nƣớc đã khẳng định việc giáo dục giá trị sống
cho học sinh là cần thiết, cấp bách, nhƣng con đƣờng để đƣa giá trị sống đến
tới từng trƣờng học sao cho phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc, truyền
thống đạo đức cuả mỗi dân tộc và tạo ra những hiệu quả để chống lại những
8


mặt trái của các phần giá trị của nền kinh tế thị trƣờng là một bài toán nan
giải cho giáo dục của mỗi nƣớc.
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam vấn đề giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho thế hệ trẻ
đã thu hút nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu, trong đó khoa học
giáo dục có vai trò, trọng trách lớn cả về nghiên cứu lý luận lẫn triển khai
thực tiễn giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên phù hợp
với thực tiễn giáo dục nƣớc nhà. Khi nghiên cứu về giáo dục giá trị sống, kỹ
năng sống đã có một số công trình nghiên cứu về hệ giá trị của ngƣời Việt
Nam nhƣ:
- GS.VS Phạm Minh Hạc cùng với nhiều nhà khoa học giáo dục Việt
Nam đã có các công trình nghiên cứu cấp nhà nƣớc:
+ “Vấn đề con ngƣời trong công cuộc đổi mới” (KX-07-HN 1994)
+ “Tâm lý ngƣời Việt Nam đi vào công nghiệp hóa – hiện đại hóa,
những điều cần khắc phục” (NXB Chính trị quốc gia Hà Nội 2004) [14].
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Đinh Thị Kim Thoa, Trần văn Tính, Vũ
Phƣơng Liên trong cuốn sách “Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học
inh trung học phổ thông” đã chỉ ra quan hệ liên thuộc giữa giáo dục GTS và
KNS, trong đó giáo dục GTS luôn là nền tảng, KNS là công cụ và phƣơng tiện
để tiếp nhận và thể hiện giá trị sống. Đây là những tiền đề đƣa giáo dục GTS,
KNS cho học sinh vào các nhà trƣờng mạnh mẽ, mang lại hiệu quả tích cực, góp
phần nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân

1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Khái niệm “quản lý” đƣợc hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát
triển của tri thức nhân loại cũng nhƣ nhu cầu của thực tiễn nó đƣợc xây dựng
và phát triển ngày càng hoàn thiện hơn. Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới
quản lý. Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một
hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô. Hoạt động quản lý là hoạt động cần

10


thiết phải thực hiện khi những con ngƣời kết hợp với nhau trong các nhóm,
các tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung.
Chính vì thế quản lý đƣợc hiểu bằng nhiều cách khác nhau và đƣợc
định nghĩa ở nhiều khía cạnh khác nhau trên cơ sở những quan điểm và các
cách tiếp cận khác nhau:
- Cách tiếp cận theo thực tiễn: Trên cơ sở phân tích sự quản lý bằng
cách nghiên cứu kinh nghiệm thông thƣờng qua các trƣờng hợp cụ thể. Từ
việc nghiên cứu những trƣờng hợp thành công hoặc thất bại, sai lầm ở các
trƣờng hợp cá biệt của những ngƣời quản lý cũng nhƣ những dự định của họ
để giải quyết những vấn đề đặc trƣng để từ đó giúp họ hiểu đƣợc phải làm
nhƣ thế nào để quản lý có hiệu quả trong những hoàn cảnh tƣơng tự.
- Cách tiếp cận theo lý thuyết hệ thống: Cách tiếp cận này cho phép
xem xét các hoạt động quản lý nhƣ một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm
những yếu tố và mối liên hệ tƣơng tác giữa các nhân tố để đạt đƣợc mục
tiêu đã xác định.
- Cách tiếp cận theo thuyết hành vi: Dựa trên những ý tƣởng cho rằng
quản lý là làm cho công việc hoàn thành thông qua con ngƣời. Do vậy việc
nghiên cứu nên tập trung vào mối quan hệ giữa ngƣời với ngƣời. Đây là

những mục đích của mình. Giống nhƣ khái niệm “quản lý” đã trình bày ở
trên, khái niệm “quản lý giáo dục” cũng có nhiều cách diễn đạt khác nhau,
song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: chủ thể quản
lý giáo dục, khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục, ngoài ra
còn phải kể tới cách thức (phƣơng pháp quản lý giáo dục) và công cụ (hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật) quản lý giáo dục.
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc:
“Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của
các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học – giáo dục
nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục
nhà nước đề ra.” [20, tr.16 ].
Nói chung, quản lý giáo dục đƣợc hiểu là sự tác động của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục. Nói một cách rõ
12


ràng hơn, đầy đủ hơn, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo
dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm
thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài.
1.2.2. Quản lý trường học
Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý, về bản chất
là huy động các nguồn lực để tổ chức tốt các hoạt động giáo dục trong nhà
trường theo mục tiêu giáo dục[20, tr.369] Có nhiều cấp quản lý trƣờng học: cấp
cao nhất là Bộ GD - ĐT, cơ quan quản lý hệ thống giáo dục quốc dân bằng các
biện pháp vĩ mô. Có hai cấp trung gian quản lý trƣờng học là Sở GD - ĐT ở tỉnh,
thành phố và các Phòng Giáo dục ở các quận, huyện, nơi chỉ đạo và giám sát nhà
trƣờng thực hiện các chƣơng trình giáo dục. Cơ quan quản lý trực tiếp các hoạt
động giáo dục trong nhà trƣờng là ban giám hiệu nhà trƣờng.
Mục đích của quản lý nhà trƣờng là đƣa nhà trƣờng từ trạng thái đang

đồng. Họ quên rằng “ngƣời giàu cũng khóc”.
Có ngƣời lấy danh vọng làm thƣớc đo giá trị. Vậy là họ cố gắng bằng
mọi cách để có đƣợc những chức vị nào đó. Nhƣng khi những chức vị ấy mất,
bị tƣớc bỏ, con ngƣời trở nên “trắng tay”, vô giá trị.
Có ngƣời coi sự nhàn hạ là giá trị cuộc sống. Họ trốn tránh trách nhiệm,
lƣời lao động, chọn những công việc, nghề nghiệp không vất vả. Cuối cùng,
họ chẳng làm đƣợc gì cho bản thân và xã hội.
Có bạn trẻ cho rằng phải hút thuốc lá, phải biết dùng heroin, biết yêu
sớm, có quan hệ tình dục với nhiều ngƣời, phải cầm đầu băng nhóm nào đó…
mới là “ngƣời hùng”, mới có giá trị. Vậy là các bạn trẻ ấy đã nhận nhầm giá
trị, coi giá trị ảo là giá trị đích thực.
Giá trị con ngƣời của không ít trẻ em và thanh niên đang thay đổi theo
chiều hƣớng mỗi ngày một phù phiếm. Nguyên nhân đầu tiên chính là từ
truyền thông, với sự bùng nổ của các game show, facebook… mà mục đích
thƣơng mại, hút quảng cáo và ngập tràn dịch vụ nhắn tin đƣợc đặt lên hàng
đầu. Hình mẫu để các cô cậu học trò theo đuổi, thần tƣợng của giới trẻ Việt
Nam là những anh, chị “ca sĩ” hát không nên lời, ăn mặc tả tơi, nói cƣời ngơ
14


ngẩn… là nhân vật của những chƣơng trình truyền hình thực tế nhƣ “Việt
Nam Idol” chẳng hạn.
Vì vậy, giáo dục để các bạn trẻ, các em học sinh (kể cả ngƣời lớn) nhận
diện đúng đâu là giá trị đích thực của cuộc sống là điều cần thiết.
1.2.3.2 Mục tiêu Giáo dục giá trị sống
Giáo dục GTS là một quá trình tổ chức tác động có chủ định của các lực
lƣợng giáo dục, trong đó giáo dục nhà trƣờng giữ vai trò chủ đạo, để tạo ra sự
thống nhất tác động giáo dục, phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế những
ảnh hƣởng tiêu cực tới học sinh, nhằm phát huy tính tích cực tự giác rèn luyện,
tạo ra động cơ, thái độ đúng đắn trong cuộc sống, học tập và hoạt động xã hội,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status