SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI:
SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHƯ THẾ NÀO TRONG TIẾT
TỰ CHỌN MÔN NGỮ VĂN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC
Người nghiên cứu: LÊ THỊ QUYÊN
Tổ chuyên môn:
NGỮ VĂN
Đơn vị: Trường THPT TRẦN PHÚ
Chí Thạnh – Tuy An – Phú Yên
Năm học: 2012 – 2013
I. TÓM TẮT
Mỗi một môn học đều có nét đặc trưng riêng. Với môn Ngữ Văn, ngoài
cung cấp kiến thức còn giúp học sinh biết rung động trước cái đẹp, sự tinh tế
trong cách sử dụng ngôn ngữ và giáo dục nhân cách để học sinh biết yêu thêm con
người và cuộc sống.
Văn học dễ làm say lòng người nếu người dạy tạo được sự hứng thú để
người học văn cảm thụ được cái hay, cái đẹp trong từ ngữ, vần điệu, bố cục….và
khi tạo được sự hứng thú ở học sinh - các em sẽ thấy yêu thích học văn hơn và giờ
dạy đạt hiệu quả hơn.
Vì vậy việc đổi mới phương pháp dạy Ngữ Văn là yếu tố quyết định hiệu
quả giờ dạy. Đồng thời việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giờ dạy sẽ giúp
học sinh phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo… làm cho học sinh ham
thích học môn Ngữ Văn.
Còn các loại sách tham khảo in đi in lại, sao chép, sửa chữa…làm cho học sinh
không biết nên lựa chọn như thế nào để phục vụ việc học văn.
Để khắc phục những hiện trạng trên, tôi sử dụng phương pháp dạy học ứng
dụng công nghệ thông tin- soạn giáo án điện tử nhằm tạo hứng thú cho học sinh
học môn Ngữ Văn trong tiết tự chọn để nâng cao hiệu quả dạy học.
2. Giải pháp thay thế
Khuyến khích học sinh học thuộc lòng văn bản đã học (thơ), và nắm nội
dung (văn xuôi) tiến đến đọc diễn cảm để học sinh thích đọc sách, tự đọc sách làm
tăng vốn văn học.
Sau khi đọc cho học sinh cảm nhận cái hay về một chi tiết nào đó trong văn
bản mà bản thân các em thích.
Để tiết học tự chọn có ý nghĩa, để phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
có thói quen làm việc nhóm và kĩ năng tự học, để có niềm vui, hứng thú trong học
tập…giáo viên sử dụng tích hợp các phương pháp dạy học và cụ thể là để thực
hiện một tiết học tự chọn có hiệu quả thì việc sử dụng công nghệ thông tin là một
yêu cầu cần thiết.
Giáo viên sử dụng công nghệ thông tin, soạn giáo án điện tử với những
hình ảnh minh họa, lời ngâm của các văn bản thơ, lời kể chuyện hoặc tiếp xúc
trọn bộ văn bản (của các văn bản chỉ học đoạn trích)…... sẽ giúp học sinh có cơ
hội, điều kiện học trực quan sinh động hơn nhằm phát huy tính tích cực, chủ động
và sáng tạo trong việc tiếp thu kiến thức làm giờ dạy hiệu quả hơn và học sinh
hứng thú hơn.
3
3. Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu
a) Vấn đề nghiên cứu: Sử dụng công nghệ thông tin như thế nào trong tiết tự
chọn môn Ngữ Văn để nâng cao hiệu quả dạy học?
b) Giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng công nghệ thông tin – soạn giáo án điện
tác.
- Điểm xét tuyển vào lớp 10 của hai lớp năm học 2012 - 2013 tương đương
nhau.
- Kết quả học tập của hai lớp ở học kì I:
+ Lớp 10A4: K 15 , Tb 22 , Y 8.
+ Lớp 10A7: K 12 , Tb 22 , Y 9.
2. Thiết kế nghiên cứu
Chọn tất cả học sinh hai của lớp 10A4, 10A7 thuộc ban cơ bản của trường THPT
Trần Phú, tiến hành cho học sinh hai lớp làm bài kiểm tra trước tác động (Lấy từ
kết quả kiểm tra 15 phút). Kết quả kiểm tra điểm trung bình của hai lớp như sau:
Bảng 2. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động
Lớp
Số học sinh
Giá trị TB
Lớp thực nghiệm 10A7 43
5,8
Lớp đối chứng 10A4
45
6,1
Chênh lệch (p)
0,4
4
P=0,4 > 0,05 nên chênh lệch điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp
đối chứng là không có ý nghĩa, vậy hai lớp được xem là tương đương nhau.
Bảng 3.
Lớp
Thực nghiệm
Đối chứng
2/02/2013
(Lớp10A4)
5/02/2013
(Lớp10A7)
Làm
văn
Làm
văn
Tiết theo
PPCT
Tên bài dạy
24
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
24
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
4. Đo lường và thu thập dữ liệu
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 15 phút như bình thường.
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 15 phút sau khi học xong bài “ có
ứng dụng công nghệ thông tin- soạn giáo án điện tử, xem tranh ảnh, làm việc theo
nhóm và phiếu học tập… Bài kiểm tra sau tác động có hai câu hỏi, trong đó câu 1
dạng tái hiện kiến thức và câu 2 là thông hiểu và vận dụng.
5
Giá trị mức độ
ảnh hưởng
> 1,00
0,80 – 1,00
0,50 – 0,79
0,20 – 0,49
< 0,20
SMD=
7,3 − 6, 2
= 0,8
1,3
Ảnh hưởng
Rất lớn
Lớn
Trung bình
Nhỏ
Rất nhỏ
Theo bảng tiêu chí của Cohen ( bảng bên trên) chênh lệch giá trị trung bình
chuẩn SMD=0,8 cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc dạy học có ứng dụng công
nghệ thông tin- soạn giáo án điện tử, sưu tầm tranh ảnh… tác động đến kết quả
học tập của lớp thực nghiệm là lớn.
2. Bàn luận kết quả
Giả thuyết nghiên cứu: “ Sử dụng công nghệ thông tin- soạn giáo án điện
tử với các hình ảnh minh họa phong phú, sinh động trong tiết tự chọn môn Ngữ
6
minh họa phong phú, sinh động trong tiết tự chọn môn Ngữ Văn có làm tăng
hứng thú học môn Ngữ Văn của học sinh để nâng cao hiệu quả dạy học đã giải
quyết được vấn đề đặt ra trong đề tài.
Đề tài nghiên cứu đã giúp tôi khắc phục được hiện trạng học sinh thụ động,
lười biếng học môn Ngữ Văn đặc biệt trong tiết tự chọn. Bởi tiết tự chọn của các
lớp cơ bản là dạy chủ đề bám sát – giáo viên hoặc học sinh thấy cần bổ sung kiến
thức của bài nào trong tuần đã học thì bổ sung ngay trong tuần đó qua tiết tự chọn.
Vì vậy, tôi sử dụng các phương pháp: đàm thoại, phát vấn, nêu các câu hỏi gợi
mở, làm việc theo nhóm….để dẫn dắt học sinh và sử dụng công nghệ thông tinsoạn giáo án điện tử với những hình ảnh minh họa, phiếu học tập trực quan…... sẽ
giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc tiếp thu kiến
thức làm học sinh hứng thú hơn, khắc sâu kiến thức hơn và giờ dạy đạt hiệu quả
cao.
Với kết quả nghiên cứu trên, tôi áp dụng với các lớp đang dạy để đạt hiệu
quả cao trong việc dạy và học.
2. Khuyến nghị
Bản thân giáo viên không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn,
đặc biệt là tự bồi dưỡng về công nghệ thông tin, biết, nắm vững về các phương
pháp soạn giáo án điện tử, ví dụ như Powerpoint hay lecturemaker….biết khai
thác thông tin trên mạng Internet, có kĩ năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị
dạy học hiện đại.
Giáo viên phải tích cực đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng công nghệ
thông tin- soạn giáo án điện tử để mỗi tiết tự chọn môn Ngữ Văn luôn là giờ học
mà học sinh mong đợi.
Đầu tư cơ sở vật chất cho các trường trung học phổ thông, trang bị máy
chiếu để giáo viên chủ động trong mỗi giờ dạy.
8
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
đối tượng để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng và sức hấp dẫn cho văn bản
thuyết minh.
II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY-HỌC
1. Chuẩn bị của học sinh:
Ôn lại kiến thức đã học về văn bản thuyết minh, phương pháp thuyết minh.
2. Chuẩn bị của giáo viên:
Sưu tầm tranh ảnh về các danh lam thắng cảnh, các lễ hội truyền thống, các sự vật
hiện tượng…
Các bài tập và phiếu học tập.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
1. Phát vấn, nêu câu hỏi gợi mở, thảo luận.
2. Thực hành
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
10
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
GV: Hệ thống kiến thức đã học về văn
bản thuyết minh bằng câu hỏi gợi mở:
+ Mục đích của văn bản thuyết minh ?
+ Làm sao để văn bản thuyết minh có
tính hấp dẫn ?
+ Tính chuẩn xác của văn bản thuyết
minh phải đạt những yêu cầu nào ?
+ Kể tên các hình thức kết cấu của văn
bản thuyết minh ?
- Liệt kê
- Nêu ví dụ
- So sánh
- Dùng số liệu
- Chú thích
- Giảng giải nguyên nhân- Kết quả
11
V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
1.Bài vừa học:
-Nắm các phương pháp thuyết minh đã học.
-Rèn kĩ năng vận dụng các phương pháp thuyết minh có hiệu quả.
-Tập viết các đoạn văn thuyết minh.
2.Hướng dẫn bài mới:
- Chuẩn bị bài : Những yêu cầu sử dụng tiếng Việt.
12
2. ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: NGỮ VĂN 10
THỜI GIAN: 15 PHÚT
Câu1. (2đ)
Kể tên các phương pháp thuyết minh đã học ?.
Câu 2: (8đ)
Viết đoạn văn thuyết minh về một đối tượng mà em yêu thích.
Họ và tên
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
Võ Thị Thu
Đỗ Duy
Nguyễn Thị
Đào T Trúc
Phạm V Quỳnh
Đoàn Hồng
Trương Thái
Đặng T Diễm
Cao Văn
Đỗ Long
Phan Ngọc
Lê Trần
Nguyễn T Thu
Phạm Trần Bảo
Lê Thị Bích
Đặng Thị
Stt
Họ và tên
Anh
Danh
Dân
Diện
Dung
Duyên
Duyên
Dương
Đức
6
4
6
7
7
7
8
6
6
3
7
7
6
8
7
6
3
8
6
4
5
8
7
6
8
6
5
7
4
5
6
7
9
8
7
8
8
7
9
6
7
7
8
7
8
7
8
Điểm kt
sau TĐ
14
37
38
39
40
41
42
43
6
15
LỚP ĐỐI CHỨNG: 10A4
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
NGUYỄN ĐỨC MẠNH
TRẦN THỊ MINH NHẠN
NGUYỄN THỤC NHI
NGUYỄN TRẦN QUỲNH NHI
MAI THỊ QUỲNH NHƯ
LÊ THỊ BÍCH SON
TRẦN PHƯỚC TÀI
PHẠM HOÀI THANH
LÊ THỊ KIM THOA
Họ và tên
Điểm kiểm tra
trước tác động
Điểm kiểm tra sau
tác động
7
5
7
5
5
4
6
7
5
4
8
8
7
3
5
7
4
6
7
6
4
7
8
7
7
7
8
6
5
Điểm kiểm tra
trước tác động
Điểm kiểm tra sau
tác động
16
30
31
32
33
7
6
8
5
8
7
7
6
7
3
4
8
7
4
6
7
7
6
7
6
8
7
7
6
7
4
5
8
7
2. Thiết kế nghiên cứu
3. Quy trình nghiên cứu
4. Đo lường và thu thập dữ liệu
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC.
18