Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học và tính kháng kháng sinh của neisseria meningitidis tại các ổ dịch lưu hành trong quân đội - Pdf 39

MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................................................1
DANH MỤC HÌNH................................................................................................................5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................................1
NMC: Não mô cầu..................................................................................................................1
VMN: Viêm màng não............................................................................................................1
PS: Polysaccharide..................................................................................................................1
LOS: Lipo – oligosaccharide...................................................................................................1
LPS: Lipopolysaccharide.........................................................................................................1
MỞ ĐẦU................................................................................................................................1
Chương 1................................................................................................................................3
TỔNG QUAN.........................................................................................................................3
1.1. Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh viêm màng não do Neisseria meningitidis...........3
1.1.1.Dịch tễ học của bệnh viêm màng não....................................................................4
1.1.2.Dịch tễ học người mang mầm bệnh không triệu chứng........................................5
1.2. Đặc điểm sinh học của N. meningitidis.......................................................................6
1.2.1.Danh pháp và phân loại Não mô cầu [32].............................................................6
Hình 1.1: Hình ảnh nhuộm Gram N. meningitidis từ dịch não tủy[63]......................................7
1.2.2. Tính chất nuôi cấy................................................................................................7
Hình 1.2:Khuẩn lạc N. meningitidis trên thạch chocolate. [63].................................................8
Hình 1.3: Khuẩn lạc N. meningitidis trên thạch máu. [63]........................................................8
1.2.3. Sức đề kháng........................................................................................................8
Hình 1.4: Hình ảnh màng tế bào N. meningitidis cắt ngang.[18]...............................................9
1.3. Các kỹ thuật chẩn đoán phòng thí nghiệm................................................................11
Hình 1.5: Hình ảnh nuôi cấy N. meningitidis trên môi trường thạch chocolate có kháng sinh. 12
Hình1.6: Hình ảnh định danh N. meningitidis trên thanh định danh API NH..........................12
Hình 1.7 : Hình ảnh bộ sinh phẩm Pastorex phát hiện N. meningitidis....................................13
1.3.5. Kỹ thuật sinh học phân tử phát hiện vi khuẩn gây viêm màng não..................13
1.4. Đặc điểm gene đích phát hiện N. meningitidis.........................................................13
Hình 1.8: Đặc điểm gene mã hóa kháng nguyên của N. meningitidis.....................................15
1.5. Đặc điểm gene đích (gen đặc hiệu) xác định nhóm huyết thanh của N. meningitidis

Chương 3...............................................................................................................................35
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN........................................................................35
3.1. Đặc điểm sinh học và cơ cấu nhóm huyết thanh của Neisseria meningitidis phân lập
tại một số đơn vị tân binh trong quân đội.........................................................................35
3.1.1. Đặc điểm sinh học của chủng Neisseria meningitidis phân lập tại các đơn vị tân
binh trong quân đội.......................................................................................................35
Bảng 3.1. Đặc điểm chuyển hóa axit amin của N.meningitidis...............................................35
theo nguồn gốc chủng trên thẻ định danh NH.........................................................................35
Bảng 3.2. Đặc điểm chuyển hóa đường của N.meningitidis....................................................36
theo nguồn gốc chủng trên thẻ định danh NH.........................................................................36
theo nhóm huyết thanh B và C trên thẻ định danh NH............................................................36
Bảng 3.4. Đặc điểm chuyển hóa đường của N.meningitidis....................................................37
theo nhóm huyết thanh B và C trên thẻ định danh NH...........................................................37
3.1.2. Cơ cấu nhiễm Neisseria meningitidis và các nhóm huyết thanh của các chủng
Neisseria meningitidis phân lập tại các đơn vị tân binh trong quân đội bằng phương
pháp PCR......................................................................................................................38
Bảng 3.5: Tỷ lệ nhiễm N. meningitidis và nhóm huyết thanh.................................................38
lưu hành tại 03 đơn vị giám sát..............................................................................................38
Bảng 3.6: Tần suất nhiễm N. meningitidis và nhóm huyết thanh............................................39
theo trung đoàn......................................................................................................................39
Bảng 3.7: Tỷ lệ nhiễm N. meningitidis và nhóm huyết thanh theo địa phương nhập ngũ........40
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra chủng N. meningitidis trên thanh NH và......................................42
cơ cấu nhóm huyết thanh bằng kỹ thuật Multiplex-PCR.........................................................42
3.1.3. Khảo sát đặc điểm sinh học phân tử của các chủng N.meningitidis phân lập
được bằng các cặp mồi đặc hiệu loài và nhóm N.meningitidis thông qua phản ứng
PCR..............................................................................................................................44
Lựa chọn 32 trong tổng số 61 chủng đã phân lập được ở trên tiến hành khảo sát đặc
điểm sinh học phân tử bằng các cặp mồi đặc hiệu cho loài và nhóm N.meningitidis..44
Hình 3.1: Khảo sát gene CtrA trên 32 chủng N. Meningitidis.................................................45
Hình 3.2: Khảo sát gene ctrA trên 32 chủng N. Meningitidis..................................................47

DANH MỤC HÌNH................................................................................................................5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................................1
NMC: Não mô cầu..................................................................................................................1
VMN: Viêm màng não............................................................................................................1
PS: Polysaccharide..................................................................................................................1
LOS: Lipo – oligosaccharide...................................................................................................1
LPS: Lipopolysaccharide.........................................................................................................1
MỞ ĐẦU................................................................................................................................1
Chương 1................................................................................................................................3
TỔNG QUAN.........................................................................................................................3
Hình 1.1: Hình ảnh nhuộm Gram N. meningitidis từ dịch não tủy[63]......................................7
Hình 1.2:Khuẩn lạc N. meningitidis trên thạch chocolate. [63].................................................8
Hình 1.3: Khuẩn lạc N. meningitidis trên thạch máu. [63]........................................................8
Hình 1.4: Hình ảnh màng tế bào N. meningitidis cắt ngang.[18]...............................................9
Hình 1.5: Hình ảnh nuôi cấy N. meningitidis trên môi trường thạch chocolate có kháng sinh. 12
Hình1.6: Hình ảnh định danh N. meningitidis trên thanh định danh API NH..........................12
Hình 1.7 : Hình ảnh bộ sinh phẩm Pastorex phát hiện N. meningitidis....................................13
Hình 1.8: Đặc điểm gene mã hóa kháng nguyên của N. meningitidis.....................................15
Hình 1.9 : Bản đồ gene capsule (CPS) của Nmen (14), ctrABCD operon mã hóa ATP-protein
(khung kẻ ô). SynABC(màu ghi), D/E/F/G (chấm), sacABCD (sọc ngang), xcbABC (gạch
chéo), mã hóa nhóm huyết thanh-specific enzymes cho tổng hợp capsule . oatC (nhóm huyết
thanh C) và oatWY (nhóm huyết thanh W135 và Y), kết hợp sao chép cùng với syn operons và
mã hóa O-acetyltransferases. lipA và lipB mã hóa protein. ctrE and ctrF được biết như LipA và
LipB......................................................................................................................................19
Bảng 1.3 . Protein màng ngoài của N. meningitidis................................................................20
Bảng 1.4. Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán, điều trị nhiễm N. meningitidis...............................21
Chương 2...............................................................................................................................24
ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................24
Hình 2.1 : Thiết kế nghiên cứu đặc điểm sinh học của N. meningitidis...................................25
Bảng 2. 1. Các hóa chất gắn trong các giếng của thẻ định danh NH........................................26

Hình 3.5: Khảo sát gene CrgA mã hóa LysR của N. meningitidis trên 32...............................53
Hình 3.6: Khảo sát gene SodC trên 32 chủng N. meningitidis...............................................55
Khảo sát bằng các cặp mồi phát hiện nhóm N. Meningitidis..................................................55
Khảo sát cự có mặt của gene siaDc phát hiện nhóm A của N. meningitidis [31].....................55
Hình 3.7 : Khảo sát gene siaDc phát hiện N. meningitidis nhóm huyết thanh A,.....................57
Hình 3.8: Khảo sát gene siaDb phát hiện N. meningitidis nhóm B..........................................58
Khảo sát cự có mặt của gene siaDc phát hiện nhóm huyết thanh C của N. meningitidis [31].. 58
Hình 3.9: Khảo sát gene siaDc phát hiện N. meningitidis nhóm C..........................................59
Bảng 3.9: Xác định MIC của chủng Neisseria meningitidis,...................................................60
nhóm huyết thanh B (n=23)...................................................................................................60
Bảng 3.10: Kết quả thử nghiệm in vivo trên người nhiễm......................................................61
N. meningitidis, nhóm huyết thanh B....................................................................................61
Bảng 3.11 : Xác định MIC (in vitro) của chủng Neisseria meningitidis,.................................62
nhóm huyết thanh C (n=4)....................................................................................................62
Bảng 3.12: Kết quả thử nghiệm in vivo trên người nhiễm......................................................62
N. meningitidis, nhóm huyết thanh C....................................................................................62
KẾT LUẬN...........................................................................................................................64
PHỤ LỤC.............................................................................................................................77

DANH MỤC HÌNH
MỤC LỤC.............................................................................................................................1
DANH MỤC HÌNH................................................................................................................5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................................1
NMC: Não mô cầu..................................................................................................................1
VMN: Viêm màng não............................................................................................................1
PS: Polysaccharide..................................................................................................................1
LOS: Lipo – oligosaccharide...................................................................................................1
LPS: Lipopolysaccharide.........................................................................................................1
MỞ ĐẦU................................................................................................................................1
Chương 1................................................................................................................................3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN........................................................................35
Bảng 3.1. Đặc điểm chuyển hóa axit amin của N.meningitidis...............................................35
theo nguồn gốc chủng trên thẻ định danh NH.........................................................................35
Bảng 3.2. Đặc điểm chuyển hóa đường của N.meningitidis....................................................36
theo nguồn gốc chủng trên thẻ định danh NH.........................................................................36
theo nhóm huyết thanh B và C trên thẻ định danh NH............................................................36
Bảng 3.4. Đặc điểm chuyển hóa đường của N.meningitidis....................................................37
theo nhóm huyết thanh B và C trên thẻ định danh NH...........................................................37
Bảng 3.5: Tỷ lệ nhiễm N. meningitidis và nhóm huyết thanh.................................................38
lưu hành tại 03 đơn vị giám sát..............................................................................................38
Bảng 3.6: Tần suất nhiễm N. meningitidis và nhóm huyết thanh............................................39
theo trung đoàn......................................................................................................................39
Bảng 3.7: Tỷ lệ nhiễm N. meningitidis và nhóm huyết thanh theo địa phương nhập ngũ........40
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra chủng N. meningitidis trên thanh NH và......................................42
cơ cấu nhóm huyết thanh bằng kỹ thuật Multiplex-PCR.........................................................42
Hình 3.1: Khảo sát gene CtrA trên 32 chủng N. Meningitidis.................................................45
Hình 3.2: Khảo sát gene ctrA trên 32 chủng N. Meningitidis..................................................47
Hình 3.3: Tiếp tục khảo sát sự xuất hiện của gen ctrA trên 32 chủng......................................49
N. meningitidis......................................................................................................................49
Hình 3.4: Kết quả khảo sát sự có mặt của gene Por A trên 32 chủng......................................51
N. meningitidis phân lập được...............................................................................................51


Hình 3.5: Khảo sát gene CrgA mã hóa LysR của N. meningitidis trên 32...............................53
Hình 3.6: Khảo sát gene SodC trên 32 chủng N. meningitidis...............................................55
Khảo sát bằng các cặp mồi phát hiện nhóm N. Meningitidis..................................................55
Khảo sát cự có mặt của gene siaDc phát hiện nhóm A của N. meningitidis [31].....................55
Hình 3.7 : Khảo sát gene siaDc phát hiện N. meningitidis nhóm huyết thanh A,.....................57
Hình 3.8: Khảo sát gene siaDb phát hiện N. meningitidis nhóm B..........................................58
Khảo sát cự có mặt của gene siaDc phát hiện nhóm huyết thanh C của N. meningitidis [31].. 58


LPS:

Lipopolysaccharide

OMP:

OuRer membrase protein

PCR:

Polymerase chain reaction

MIC

Minimum inhibition concentration

VSV:

Vi sinh vật


MỞ ĐẦU
Viêm màng não là một bệnh lý nhiễm trùng nghiêm trọng, tỷ lệ tử vong
cao nếu không được nghĩ đến, không chẩn đoán và điều trị kịp thời. Sự hiểu
biết về các tác nhân gây bệnh thường gặp, sẽ hỗ trợ cho công tác điều trị và
xây dựng các chương trình phòng chống bệnh tật tại từng Quốc gia. Hầu hết
những dữ liệu về dịch tễ của viêm màng não mủ ở người lớn đều xuất phát từ
những quốc gia đã phát triển, trong đó 4 tác nhân gây bệnh thường gặp nhất
là: Streptococcus pneumoniae (30%-60%), Neisseria meningitidis (13-37%),

2


Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh viêm màng não do Neisseria
meningitidis
Năm 1884 Ettore Marchiafava và Angelo Celli lần đầu tiên quan sát được vi
khuẩn trong tế bào ở dịch não tủy. Năm 1887 Anton Weichselbaum phân lập được
vi khuẩn từ dịch não tủy của bệnh nhân viêm màng não do vi khuẩn và đặt tên
là: Diplococcus intracellularis meningitidis. Sau đó, năm 1901 Albrecht và
Ghon đã đổi thành Neisseria meningitidis để ghi công Albert neisser- nhà khoa
học người Đức.
N. meningitidis cư trú ở đường hô hấp của người, tỷ lệ gây bệnh
chiếm 1/100.000 người và tỷ lệ người mang mầm bệnh là 1/10 người. Não mô
cầu tồn tại trong đường hầu họng nhờ pili gắn vào các thụ thể của người [11].
Bệnh xảy ra chỉ khi não mô cầu vượt qua biểu mô đường hô hấp để vào máu.
Chúng là nguyên nhân gây nhiễm khuẩn huyết (nhiễm trùng máu) và nếu vi
khuẩn vượt qua hàng rào máu não gây viêm màng não, viêm não. Khi điều trị
bệnh tỷ lệ tử vong do viêm màng não chung là: 11% [28], trong đó viêm màng
não đơn thuần là 5%. Hầu hết các trường hợp chết do viêm màng não có
nguyên nhân từ nhiễm khuẩn huyết. Bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết nhưng
không có hội chứng màng não có tỷ lệ tử vong là 20%, nhưng nếu kèm theo
sốc thì tỷ lệ tử vong chiếm đến 50%.
Trong nhiễm khuẩn não mô cầu 15% thể viêm màng não tiến triển
nhanh từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến khi tử vong. Khởi phát của
viêm màng não kết hợp với đau họng, đau đầu, ngủ lơ mơ, sốt, kích thích,
cứng gáy. Độc tố của vi khuẩn trong dịch não tủy gây viêm và gây hôn mê.
Thể nhiễm khuẩn huyết biểu hiện lâm sàng như: ban xuất huyết ngoài da
và không mờ đi khi làm dấu hiệu dây thắt. Theo thống kê có 35% bệnh nhân


4


động của con người, sau các đợt gió khô, bụi ở vùng cận Saharan là đến mùa
mưa. Ngược với khí hậu này ở Châu Âu và Bắc Mỹ thì tỷ lệ mắc bệnh cao
trong các tháng mùa đông và thấp ở các tháng mùa thu . Rất nhiều các tác nhân
vi khuẩn và nhiễm virus xẩy ra trong cùng mùa, nhưng lứa tuổi là yếu tố quan
trong tỷ lệ mắc bệnh viêm màng não. Bệnh viêm màng não tác động chủ yếu đến
trẻ dưới 5 tuổi: đỉnh cao ở trẻ 6 tháng tuổi và suy giảm ở nhóm lứa tuổi cao hơn .
Ví dụ: Bệnh viêm màng não ở Mỹ, ở nhóm 1 tuổi chỉ chiếm ½ so với nhóm 4
tuổi (Centers for Disease Control and Prevention 2000), và tỷ lệ tử vong lại
xảy ra đáng kể ở trẻ vị thành niên ở Mỹ và Anh là tương đương.
1.1.2.Dịch tễ học người mang mầm bệnh không triệu chứng
Người mang mầm bệnh không triệu chứng cao hơn tỷ lệ mắc bệnh. Tỷ
lệ người mang ở Mỹ và Châu Âu khoảng 10% 7],[10], cao gấp 10.000 lần tỷ
lệ mắc bệnh. Tuy nhiên trong nhà khép kín hoặc một cộng đồng sinh hoạt
khép kín thì tỷ lệ mang mầm bệnh còn cao hơn: các đơn vị quân đội, trường
học, nhà tù thì tỷ lệ người mang mầm bệnh có thể đạt 50% . Mô hình người
mang mầm bệnh liên quan tới cường độ bệnh, phân vùng địa lý, ảnh hưởng
của khí hậu và lứa tuổi cảm nhiễm. Mùa viêm màng não ở Châu Á và Châu
Phi thường xuất hiện liên quan tới sự thay đổi mùa khí hậu đã được báo cáo ở
Nigeria và India

. Tương tự như vậy, tỷ lệ người mang mầm bệnh trong

vùng khí hậu ôn đới thường không xuất hiện theo sự thay đổi mùa đã được
nghiên cứu ở Bỉ và Mỹ ; Hà Lan, tỷ lệ người mang mầm bệnh cao phản ánh
nguy cơ dịch lớn, có thể lên tới 70% trong một số bệnh gây dịch.
Tuổi mắc mang mầm bệnh ở Anh, năm 1986 có sự khác biệt giữa các

Chi Loài đặc trưng Nhuộm Hình thể Tạo vỏ Sắp
Gram

xếp

Di



Môi

Trong/ ngoài

động

hấp

trường

tế bào

phát
triển
Neiss N. gonorrhoeae Gram (-) Hình hạt
eria N. meningitidis

cà phê,
hai mặt

Tạo vỏ Phế Không Hiếu Thayerhoặc


meningitidis từ dịch não tủy[63].
1.2.2. Tính chất nuôi cấy
Tính chất nuôi cấy
Não mô cầu là vi khuẩn hiếu khí, phát triển ở môi trường có 5% thạch
máu, thạch Thayer-Martin cải tiến hoặc môi trường chocolate, ở nhiệt độ 35370C, khí trường 5-7% CO2. Trên thạch máu, khuẩn lạc nhỏ, tròn, mờ đục, lồi,
màu hơi trắng xám, không tan máu, đường kính 1- 3 mm. Khi dùng que cấy
đẩy, khuẩn lạc trượt dễ dàng trên mặt thạch.
Phân biệt vi khuẩn não mô cầu thông thường được căn cứ trên hình
dạng, kết quả nhuộm Gram, các thử nghiệm sinh hoá: phản ứng oxidase và
catalase dương tính, lên men đường glucose, maltose nhưng không lên men
đường sucrose hay lactose.

7


Hình 1.2:Khuẩn lạc N. meningitidis trên thạch chocolate. [63].
Hình
1.3: Khuẩn
lạc N.

meningitidis trên thạch máu. [63]
1.2.3. Sức đề kháng
Não mô cầu có sức đề kháng yếu: chỉ sống được trong bệnh phẩm dịch
não tủy khoảng 3 – 4 giờ sau khi ra khỏi cơ thể. Bị tiêu diệt ngay bởi tia cực
tím, dung dịch Cloramin B 0,5 – 1% hoặc cồn 70 0. Ở nhiệt độ 550C/30 phút
hoặc ở 600C/10 phút Não mô cầu cũng bị tiêu diệt. Não mô cầu có sức đề
kháng yếu với điều kiện khô và ánh sáng, dễ bị tiêu diệt bởi các thuốc sát
trùng thông thường.
1.2.4. Những kháng nguyên quan trọng của Não mô cầu [2], [5],

mạnh đối với cơ thể và sinh ra kháng thể bảo vệ thì α - 2,8 lại có tính kháng
nguyên rất yếu.
- Lớp lipo- oligosaccharide (LOS)- Endotoxin
9


Cấu tạo của LOS gồm 1 glycolipid màng ngoài nhưng khác với
lipopolysaccharide (LPS) của Enterobacteriaceae vì thiếu các chuỗi O đặc
trưng và hình thái “xù xì” (ráp) tương tự như của LPS. Nó bao gồm 3 thành
phần chính: oligosaccharide nhân; lipid A kỵ nước (thành phần gây độc); một
chuỗi oligosaccharide nhánh có thể thay đổi (thành phần tạo miễn dịch). gene
glycosytranspherase (lgt) trên nhiễm sắc thể đảm nhiệm việc sinh tổng hợp của
các chuỗi oligosaccharide khác nhau. 4 glycosyltranspherase (lgtA, lgtC, lgtD
và lgtG), sử dụng để phân loại các chủng thành 12 type miễn dịch khác nhau.
Type miến dịch L1 - L8 liên quan chi phối đầu tiên tới não mô cầu nhóm huyết
thanh B, C, trong khi đó type miễn dịch L9 - L12 liên quan đến các chủng não
mô cầu nhóm A. Gene truyền ngang của các Neisseria hoại sinh chi phối tính
đa dạng về gene của vị trí lgt.[]
- Màng ngoài chứa hơn 50% LOS, nó tương tự như polysaccharide của
vi khuẩn Gram âm và chứa lipid A
- Lớp protein của màng ngoài (PorA và PorB): đặc hiệu type huyết thanh
và phân type huyết thanh Màng ngoài não mô cầu chứa một số protein màng
ngoài chính (OMPs): chức năng của PorB (tên trước đây là protein lớp 2/3) và
PorA (protein lớp 1) như porin, cho phép các chất dinh dưỡng đi vào. Giống
như hầu hết các kháng nguyên bộc lộ trên bề mặt não mô cầu, độ lớn của
kháng nguyên giữa các chủng là khác nhau, do đó có thể sử dụng chúng để
phân loại não mô cầu thành các nhóm huyết thanh và phân nhóm huyết thanh.
Các chủng N. meningitidis được phân chia thành trên 20 nhóm huyết thanh
và phân nhóm huyết thanh khác nhau chủ yếu ở nhóm huyết thanh B, C.
Nhiều chủng phân lập không thể phân loại được là nhóm huyết thanh hay

được ủ ở 370C, 10% khí CO2. Chọn khuẩn lạc, thử các tính chất sinh vật hoá
học và ngưng kết với kháng huyết thanh để xác định nhóm

11


Hình 1.5: Hình ảnh nuôi cấy N.

Hình1.6: Hình ảnh định danh N.

meningitidis trên môi trường thạch

meningitidis trên thanh định danh API NH

chocolate có kháng sinh

1.3.3.Kỹ thuật điện di miễn dịch: Phát hiện polysaccharide đặc hiệu
của N. meningitidis trong dịch não tuỷ, máu và nước tiểu. Kỹ thuật này có thể
phát hiện được polysaccharide ở mức 0,1µg/ml
1.3.4.Kỹ thuật ngưng kết: Gắn anti-polysaccaride lên hồng cầu hoặc
hạt latex để phát hiện kháng nguyên polysaccaride của N. meningitidis trong
bệnh phẩm máu, dịch não tủy, nước tiểu, độ nhạy giao động từ 2,5 - 62,5
ng/ml (62,5ng/ml đối với N. meningitidis nhóm B) và chỉ dùng trong phát
hiện ca bệnh. Do đó trung tâm kiểm soát bệnh tật CDC khuyến cáo không sử
dụng kỹ thuật này trong thường qui xét nghiệm chẩn đoán nhiễm não mô cầu.

12


Hình 1.7 : Hình ảnh bộ sinh phẩm Pastorex phát hiện N. meningitidis

hơn nữa gene sacB và siaD đã sử dụng từ genogroup cho hầu hết :
A,B,C,W135 và Y [4], [5], [9], [16]. Tuy nhiên chúng ta biết rằng không có
phương pháp phân tử nào phân biệt được 12 nhóm huyết thanh của N.
meningitidis mà phát hiện chỉ bằng kháng huyết thanh.
Sự thay đổi vùng gene mã hóa capsule trong choromosome đã tạo ra
CPS khác nhau trong nhóm huyết thanh. Gene mã hóa capsule bao gồm các
vùng A, B, C, D và E:
- Vùng A và C giữa gene galE và tex trong chromosome [38]. Gene A mã
hóa tổng hợp polysaccharide.
- Vùng B là chiều ngược của vùng A hoặc xuôi của vùng C [43], gene trong
vùng B là: LipA và LipB liên quan vận chuyển và biểu hiện bề mặt của capsule.
- Vùng C bao gồm 4 gene (ctrA, -B ,-C và –D), cần thiết cho vận chuyển
capsule tới màng [43].
- Vùng D gồm có một loạt các gene (rmlA, -B, và –C, galE), không liên
quan tới biểu hiện capsule, nhưng chịu trách nhiệm tổng hợp LOS (lipooligosaccharide) [19].
- Vùng E chỉ có 01 gene, tex: điều chỉnh tổng hợp CPS [25].
Trình tự gene trong vùng A cho sự khác biệt riêng của từng nhóm huyết
thanh, và vùng B, C, D và E có sự bảo thủ cao giữa Nhóm huyết thanh (A; B;
C; Y; W135; X; Z; 29E) [40].
Polysascharide capsule

PorA (lớp 1-OMP)
Phân nhóm huyết thanh (VR1;VR2;VR3)

Phenotype (B:NT:NT/P1.4/NT)

14


PCR phát hiện Nm

cấu trúc hóa học và dạng liên kết của các đơn vị saccharide của

15


polysaccharide capsule mà nó biểu hiện trên bề mặt vi khuẩn. Các nhóm
huyết thanh là nguyên nhân gây bệnh chính bao gồm: A, B, C, Y và W135, có
cấu trúc là poly-α1-6 kết nối N-acetylmannosamine 6- phosphate capsule
[38]. Các vụ dịch N. meningitidis bùng phát do nhóm huyết thanh X, chúng
biểu hiện capsule là poly-α1-4- nối N-acetylglucosamine 1-phosphate [8] đã
được nghiên cứu và thông báo [3], [26]. Nhóm huyết thanh D là không được
sắp xếp vào nhóm huyết thanh của N. meningitidis.
Gene sia tổng hợp sialic axit [22], [29], được gọi là Syn tổng hợp capsule
[27], [61], được sử dụng cho genotype và nhóm huyết thanh B(synD), C
(synE), Y (synF) và w135 (syn G). Gene sacB là gene đích cho nhóm huyết
thanh A và gene xcbA mã hóa capsule polymerase là gene đích cho nhóm huyết
thanh X [3], [43]. Các gene đích được miêu tả trong cấu trúc tổng hợp capsule
cho nhóm huyết thanh A, B, C, Y, w135 và X (Sơ đồ 1). Hầu hết các mồi phù
hợp sử dụng trong giải trình tự, cho xác định nhóm huyết thanh bằng multiplexPCR, realtime PCR (bảng 1.2). Các gene biểu hiện capsule được xác định trong
4 operon: 01 trong số đó mã hóa tổng hợp capsule (được gọi là gene syn hoặc
sia, phụ thuộc vào hệ thống danh pháp sử dụng) và 03 trong 4 operon mã hóa
capsule vận chuyển đến protein bề mặt tế bào (ctr). Sản phẩm của gene Ctr
tương tự ATP vận chuyển trong ABC loài [25] và có tính bảo thủ cao trong
nhóm huyết thanh là nguyên nhân gây bệnh. Các thử nghiệm PCR đối với gene
đích ctr là gene đầu tiên trong operon vận chuyển capsule đã được phát triển để
phát hiện N. meningitidis encapsule và 1 số non-encapsule (nongroupable) [18],
[43] , mặc dù vậy thêm 01 gene đặc hiệu và nhậy trong thử nghiệm PCR đó là
gene sodC. Sự khác biệt trong hệ gene mã hóa tổng hợp capsule của N.
meningitidis, thì nhóm huyết thanh là cơ sở dễ ràng xác định các gene đặc hiệu
tổng hợp capsule và xác định genotype của Nm [43].

6-D-Gal(α1-4)-N-

17

Tên gene
đích
sacB

Danh pháp
khác
Myn

SynD
SynE
SynG

siaDB
siaDC
siaDw



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status