ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN BẰNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
BỆNH DO GIUN ĐŨA TOXOCARA CANIS GÂY
RA Ở CHÓ TẠI BA HUYỆN CỦA TỈNH PHÚ
THỌ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN BẰNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
BỆNH DO GIUN ĐŨA TOXOCARA CANIS GÂY
RA Ở CHÓ TẠI BA HUYỆN CỦA TỈNH PHÚ
THỌ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chuyên ngành: Thú y
Mã số ngành: 60 64 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan
Lãnh đạo, cán bộ phòng Ký sinh trùng Viện Sinh Thái và Tài Nguyên Sinh vật;
cán bộ thú y, đồng nghiệp đang làm việc trong lĩnh vực Chăn nuôi -Thú y của tỉnh Phú
Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Với lòng biết ơn chân thành, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS.TS. Nguyễn
Thị Kim Lan và NCS. Nguyễn Thị Quyên đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, nhân dân tại các địa điểm tiến hành
nghiên cứu, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ, động
viên, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Học viên
Nguyễn Văn Bằng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ..................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ............................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................................. 3
Thọ .......................................................................................................29
2.4.2. Nghiên cứu và đề xuất biện pháp phòng trị bệnh giun đũa Toxocara
canis cho chó ........................................................................................36
2.5. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................. 38
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................39
3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun đũa ở chó tại Phú Thọ .............. 39
3.1.1. Thực trạng công tác phòng chống bệnh giun đũa ở chó tại Phú Thọ ..............39
3.1.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở chó tại 3 huyện nghiên cứu ..................40
3.1.3. Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ nhiễm ấu trùng giun đũa
chó ở người tại một số xã thuộc huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ .........52
3.1.4.Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ làm lây nhiễm giun đũa ở chó và
lây nhiễm ấu trùng giun đũa chó ở người ............................................58
3.2. Thử nghiệm thuốc tẩy giun đũa Toxocara canis cho chó và đề xuất biện
pháp phòng bệnh ................................................................................................... 68
3.2.1. Thử nghiệm thuốc tẩy giun đũa Toxocara canis cho chó ......................68
3.2.2. Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh giun đũa cho chó ..............................73
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................75
1. Kết luận ............................................................................................................. 75
2. Đề nghị .............................................................................................................. 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................76
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Đây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện
cùng với sự cộng tác giúp đỡ của GS. TS. Nguyễn Thị Kim Lan và NCS. Nguyễn Thị
Quyên. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và
và NCS. Nguyễn Thị Quyên chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Mọi sự giúp
Bảng 3.15. Tỷ lệ người (+) tính và (-) tính huyết thanh học với ấu trùng giun đũa
chó (trong số người nuôi chó) ............................................................................... 65
Bảng 3.16. Tỷ lệ người (+) tính và (-) tính huyết thanh học với ấu trùng giun đũa
chó (trong số người không nuôi chó) ................................................................... 66
Bảng 3.17. Đánh giá nguy cơ nhiễm ấu trùng giun đũa Toxocara canis ở người
nuôi chó và người không nuôi chó ....................................................................... 67
Bảng 3.18. Hiệu lực của thuốc tẩy giun đũa cho chó thí nghiệm ....................................... 68
Bảng 3.19. Độ an toàn của thuốc tẩy giun đũa cho chó....................................................... 70
Bảng 3.20. Hiệu lực của thuốc tẩy giun đũa cho chó trên diện rộng.................................. 71
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Vòng đời phát triển của Toxocara canis ..................................................... 8
Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun đũa chó qua xét nghiệm phân ở các địa phương.............. 42
Hình 3.2: Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun đũa theo tuổi chó .............................................. 45
Hình 3.3: Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun đũa ở chó theo mùa vụ ..................................... 47
Hình 3.4. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun đũa theo giống chó ............................................. 49
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun đũa ở chó theo phương thức nuôi .................... 51
Hình 3.6. Biểu đồ tỷ lệ người dương tính huyết thanh học với ấu trùng giun đũa
chó tại 3 xã của huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ .......................................... 57
Hình 3.7. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun đũa ở chó tại 3 xã thuộc huyện Phù Ninh ................ 60
Hình 3.8. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm trứng giun đũa chó ở đất tại huyện Phù Ninh ........... 62
Hình 3.9. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm trứng giun đũa ở mẫu nước tại huyện Phù Ninh ............. 63
Hình 3.10. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm trứng giun đũa ở mẫu rau ăn của người tại huyện
Phù Ninh ...................................................................................................... 65
1
2
Theo Trịnh Văn Thịnh (1977) [41], Đỗ Dương Thái và cs (1978) [34], Đào
Huyền Giang (1995) [9], khi mắc bệnh giun đũa, chó thường gầy còm, lông xù, bụng
to, ăn uống bất thường, đi tả hoặc đi táo, có khi có triệu chứng động kinh, nôn mửa.
Khi bội nhiễm giun đũa, chó có triệu chứng thần kinh như run rẩy, thỉnh thoảng lên
cơn co giật, giẫy dụa, chảy nước dãi. Chó 3 tháng tuổi nhiễm giun đũa có biểu
hiện viêm phúc mạc, xoang bụng tích nước. Thời kỳ ấu trùng giun đũa di hành
qua phổi gây viêm phổi, tắc ống dẫn mật. Đặc biệt là trứng giun đũa Toxocara
canis có thể nhiễm và gây bệnh cho người.
Trần Trọng Dương (2012) [6] nghiên cứu thực trạng, một số yếu tố nguy cơ
nhiễm ấu trùng giun đũa chó trên người tại 2 xã thuộc huyện An Nhơn, Bình Định cho
biết: Đa số việc nuôi chó ở các địa điểm nghiên cứu người dân có thói quen nuôi chó
không kiểm soát, thả rông, phân chó gặp ở khắp nơi, số mẫu đất có nhiễm trứng giun
đũa chó thay đổi từ 5 - 26% tùy theo từng vùng sinh địa cảnh, nên tất cả con người đều
có nguy cơ nhiễm phải chúng.
Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi phía bắc, trong những năm gần đây, chó
được nuôi khá nhiều với nhiều mục đích khác nhau. Tuy nhiên, việc phòng, trị bệnh do
giun tròn ở chó chưa được người dân quan tâm, đặc biệt là những nghiên cứu về tình hình
nhiễm bệnh giun đũa chó do Toxocara canis gây ra ở đường tiêu hóa chó tại tỉnh Phú Thọ
hiện vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế chăn nuôi chó ở tỉnh Phú Thọ, cũng như tác hại
mà giun đũa chó gây ra, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh do giun đũa Toxocara canis gây
ra ở chó tại ba huyện của tỉnh Phú Thọ và biện pháp phòng trị”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh giun đũa chó do Toxocara canis gây ra tại
ba huyện của tỉnh Phú Thọ.
- Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ nhiễm ấu trùng giun đũa chó ở người tại
một số xã của huyện Phù Ninh.
Lớp giun tròn Nematoda Rudolphi, 1808
Phân lớp Secernentea Linstow, 1905
Bộ Spirurida Chitwood, 1933
Phân bộ Ascaridata Skrjabin và Henry, 1915
Họ Anisakidae Skjabin và Karokhin, 1945
Giống Toxocara Stiles, 1905
Loài Toxocara canis Wermer, 1782
1.1.1.2. Đặc điểm hình thái, cấu tạo của giun đũa Toxocara canis
Theo Trần Minh Châu và cs (1988) [2], Phan Địch Lân và cs (2005) [26],
Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân (2001) [23], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [27],
Bowman D. D. (1999) [56] giun đũa Toxocara canis ký sinh ở đường tiêu hóa
chó có những đặc điểm như sau: kích thước lớn, màu vàng nhạt, đầu hơi cong
về phía bụng, có cánh đầu rộng, đầu có 3 môi, trên mỗi môi đều có các răng
nhỏ, không có môi trung gian. Thực quản hình trụ, đặc biệt giữa thực quản và
ruột có đoạn phình to như dạ dày.
Giun đực dài 50 - 100 mm, đầu có cánh dài, hẹp, hơi giống mũi giáo.
Có hai gai giao cấu bằng nhau, dài 0,75 - 0,95 mm. Cánh đuôi hẹp hoặc không có,
có nhiều nhú trước và sau hậu môn. Cuối đuôi giun đực hình thành dạng mũi khoan.
5
Giun cái dài 90 - 180 mm, đuôi thẳng, lỗ sinh dục ở nửa trước cơ thể, âm
môn ở vào khoảng giữa 1/4 phía thân trước, có 2 tử cung.
Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [19] cho biết: Toxocara canis mầu vàng
nhạt, đầu hơi cong về phía bụng; có cánh đầu rộng, giữa thực quản và ruột có
dạ dày nhỏ (đây là đặc điểm của họ Anisakidae). Giun dực dài 5 - 10 cm, đuôi
cong hơi tù, có cánh đuôi và 1 đôi gai giao hợp dài bằng nhau (0,75 - 0,85
mm). Giun cái dài 9 - 18 cm, đuôi thẳng.
Trứng giun đũa hơi tròn, kích thước 0,08 - 0,085 x 0,064 - 0,072 mm, mầu
hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, đến nay luận văn của tôi đã được hoàn
thành. Nhân dịp này, cho phép tôi được tỏ lòng biết ơn và cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học, Khoa Chăn nuôi - Thú y cùng toàn thể cán
bộ, giảng viên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Lãnh đạo, cán bộ phòng Ký sinh trùng Viện Sinh Thái và Tài Nguyên Sinh vật;
cán bộ thú y, đồng nghiệp đang làm việc trong lĩnh vực Chăn nuôi -Thú y của tỉnh Phú
Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Với lòng biết ơn chân thành, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS.TS. Nguyễn
Thị Kim Lan và NCS. Nguyễn Thị Quyên đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, nhân dân tại các địa điểm tiến hành
nghiên cứu, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ, động
viên, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Học viên
Nguyễn Văn Bằng
7
nửa tháng. Ấu trùng xâm nhập vào thai thường do chó mẹ bị nhiễm từ các năm
trước. Lúc sinh ra, ấu trùng giai đoạn 3 được tìm thấy chủ yếu trong mô phổi
của chó con. Từ đó, ấu trùng di chuyển đến khí quản, lọt vào thực quản đến dạ
dày, phát triển thành ấu trùng giai đoạn 4 vào khoảng 3 ngày tuổi. Khoảng từ
ngày tuổi thứ 11 đến ngày thứ 21, số giun trưởng thành tăng trong ruột non và
sau 3 tuần, trứng bắt đầu xuất hiện trong phân chó con. Lúc này, chó mẹ có thể
nuốt phân chó con, nếu trứng chưa có phôi thì chính chó mẹ lại thải cơ học một
đến gan, tim, phổi và sau đó một số ký sinh trùng được trở về lại ruột non. Số
ký sinh trùng được trở về lại ruột non phát triển, trưởng thành và bắt đầu sinh
sản. Thời gian sống trung bình của giun đũa chó khoảng 4 tháng, trong thời
gian đó con cái có thể đẻ ra khoảng 200.000 trứng/ngày.
Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [19] cho biết: chu kỳ sinh học của giun đũa
chó diễn ra như sau: Giun cái sau khi thụ tinh đẻ trứng, trứng theo phân ra
ngoài, sau 5 ngày thành trứng có ấu trùng có sức gây bệnh. Khi chó nuốt phải
trứng này, tới ruột non ấu trùng nở ra, theo máu về gan, khí quản, vào miệng
rồi trở lại ruột non phát triển thành giun trưởng thành. Một số ấu trùng sau khi
vào phổi không vào phế quản mà vẫn đi theo đại tuần hoàn về các tổ chức làm
thành kén, ấu trùng ở trong kén không chết và cũng không phát triển. Nếu chó
ăn phải kén có ấu trùng thì vào ruột, ấu trùng tiếp tục phát triển thành giun
trưởng thành. Ấu trùng có thể truyền từ mẹ vào bào thai (có trường hợp chó sơ
sinh đã có giun đũa ký sinh).
KÝ CHỦ CUỐI CÙNG
Trứng
Giun trưởng thành
Kén trong tổ chức
Trứng gây nhiễm
Bào thai
Hình 1.1. Vòng đời phát triển của Toxocara canis
9
10
Trong đó, chó sơ sinh đến 6 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 88,46%, chó từ 6
tháng đến 1 năm tuổi là 50%, chó từ 1 đến 3 năm tuổi: 14,29%, chó từ 3 năm
đến 5 năm tuổi: 28,57%, chó từ 5 năm đến 10 năm tuổi: 66,67%.
Habluetzel A. (2003) [68] đã nghiên cứu tại vùng Marche của Ý, kết quả cho
thấy: xét nghiệm 295 chó, tỷ lệ nhiễm là 33,6%, trong đó chó ở vùng nông thôn
nhiễm 48,4%, vùng thành thị 26,2%.
Giraldo và cs (2005) [67] xét nghiệm 32 mẫu phân chó, trong số 67,7%
chó thuần chủng và 32,4% chó lai ở Quidion thuộc Tây Ban Nha. Kết quả cho
thấy, tỷ lệ chó nhiễm giun, sán nói chung là 22,2%, trong đó có 2,5% số chó
nhiễm Toxocara canis.
Hoàng Minh Đức (2008) [7] cho biết: qua xét nghiệm phân, tỷ lệ nhiễm
giun đũa Toxocara canis là 19,91%, cường độ nặng chiếm 39,56%. Qua mổ
khám chó, tỷ lệ nhiễm giun đũa Toxocara canis là 20,68%, cường độ 1 - 6
giun/chó.
Kết quả Bùi Văn Tuấn và cs (2012) [43] nghiên cứu tại Bình Định và Gia Lai,
tỷ lệ nuôi chó thả rông từ 46,46 - 90,91%, tỷ lệ tẩy giun định kỳ cho chó là 15,38%.
Kết quả nghiên cứu của Võ Thị Hải Lê (2012) [30] cho biết: chó từ 1 - 2
tháng tuổi nhiễm Toxocara canis cao nhất: 72,35%, giảm dần ở chó 3 - 6 tháng
tuổi, chó > 12 tháng tuổi nhiễm thấp nhất: 6,50%.
Theo Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [19], chó có thể nhiễm giun đũa
Toxocara canis theo 3 đường:
+ Qua thức ăn, nước uống.
+ Ăn thịt chó có kén mang ấu trùng.
+ Nhiễm qua bào thai.
Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở chó giảm theo tuổi (chó sơ sinh đến 4 tháng tuổi
nhiễm 53%, chó 6 tháng - 1 năm tuổi nhiễm 25%, chó trưởng thành nhiễm 12%).
Chó ngoại và chó cái nhiễm giun đũa cao (chó đực nhiễm 17%, chó cái
nhiễm 28%; chó ngoại nhiễm 40,6%, chó nội nhiễm 28,1%).
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................28
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 28
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................28
2.2. Vật liệu và thời gian nghiên cứu .................................................................... 28
2.2.1. Vật liệu nghiên cứu ................................................................................28
2.2.2. Thời gian nghiên cứu..............................................................................29
12
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1993 [22], 2009 [24]) thì Toxocara canis là
loại giun tròn gây tác hại nhất cho chó con từ 1 - 4 tháng tuổi.
Phạm Văn Khuê và cs (1993) [16], Hailu và cs (2011) [69] nhận xét, chó
con nhiễm giun đũa nặng, chó trưởng thành nhiễm ít hơn.
Bùi Ngọc Thúy Linh (2003) [31] đã xét nghiệm phân của 2204 chó và mổ
khám 230 chó nuôi tại thành phố Hồ Chí Minh, kết quả cho thấy, tỷ lệ nhiễm
Toxocara canis qua xét nghiệm phân là 37,84%, qua mổ khám là 32,17%, Toxocara
canis có tỷ lệ nhiễm cao trên chó dưới 3 tháng tuổi 60,05% và có xu hướng giảm
dần theo tuổi.
Theo Nguyễn Hữu Hưng và cs (2012) [13]: xét nghiệm 810 mẫu phân chó,
mổ khảo sát 241 chó tìm giun tròn, thấy: chó tất cả các lứa tuổi đều nhiễm
trứng giun tròn, tỷ lệ nhiễm có chiều hướng tăng đồng biến theo tuổi. Kiểm tra
phân chó tìm trứng giun tròn tại các quận huyện, phát hiện chó nhiễm 6 loài
giun tròn, trong đó có loài Toxocara canis.
Carmen Aranzamendi và cs (2013) [59] cho rằng: giun đũa chó thường
gặp ở chó dưới 6 tháng tuổi.
Dương Đức Hiếu và cs (2014) [14] đã nghiên cứu về tình hình nhiễm giun
tròn đường tiêu hóa của chó tại xã Nga Sơn, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ và
- Tác động cơ giới: ấu trùng di hành làm tổn thương một số cơ quan, tổ
chức như niêm mạc ruột, gan, phổi, mạch máu..; giun trưởng thành dùng lá môi
bám vào niêm mạc ruột non gây tổn thương, viêm niêm mạc ruột. Số lượng
giun ký sinh nhiều gây tắc ruột, có khi làm thủng ruột. Giun chui ống mật làm
tắc ống mật, con vật có thể chết.
- Tác động độc tố: độc tố đầu độc con vật, gây triệu chứng thần kinh.
- Tác động chiếm đoạt dinh dưỡng: giun lấy dưỡng ở ruột non làm con vật
gầy yếu, suy dinh dưỡng.
- Tác động mang trùng: ấu trùng giun mang các vi khuẩn đến cơ quan, tổ
chức gây viêm loét, hình thành các bệnh kế phát.
Những nghiên cứu của Trịnh Văn Thịnh (1977) [41], Phạm Sỹ Lăng và cs
(2009) [24] cho thấy, chó nhiễm giun đũa thường gầy còm, suy dinh dưỡng
do giun chiếm đoạt chất dinh dưỡng, đồng thời trong quá trình ký sinh chúng
còn gây tác động cơ học làm cho chó chướng bụng, tắc ruột, nôn mửa, ỉa lỏng,
14
phân tanh. Đặc biệt chó 1 - 4 tháng tuổi thường rên rỉ, lăn lộn và thải giun một
cách tự nhiên khi chưa dùng thuốc.
Theo Đỗ Dương Thái và cs (1978) [34], Trần Minh Châu và cs (1988)
[2], bệnh giun đũa chủ yếu thấy ở súc vật non. Giun lấy thức ăn của ký chủ và
giải phóng những sản phẩm trao đổi chất và độc tố, gây thiếu máu, gầy mòn,
sản phẩm độc tác động vào hệ thần kinh trung ương của ký chủ gây bại liệt, co
giật. Tác động cơ giới và những chất độc kích thích gây viêm cata ruột. Ấu
trùng giun đũa chó di hành khắp cơ thể, sau lần biến thái thứ 3 chúng đi vào dạ
dày, từ đó vào xoang ruột. Trong khi di hành chúng vào tử cung, vào hệ tuần
hoàn của bào thai khiến cho sự nhiễm giun trong tử cung là phổ biến đối với
Toxocara canis ở chó.
Trần Xuân Mai (1992) [32] thông báo, đã gặp 2 trường hợp bệnh do
đường máu di chuyển đến các nội tạng khác nhau, ở đó chúng có thể sống sót nhiều
năm, tự do hay hóa kén, nhưng không bao giờ phát triển thành trưởng thành. Dạng
ấu trùng này kích thích tạo ra phản ứng hóa hạt ở mô ký chủ, nhất là những
trường hợp bội nhiễm. Các triệu chứng lâm sàng dù rất điển hình cũng dễ nhầm
lẫn với bệnh khác. Người nhiễm bệnh do nuốt một cách ngẫu nhiên trứng có sức
gây bệnh của Toxocara canis ở trong đất, nước hay thức ăn bẩn, khi chẩn đoán
ELISA có thể phát hiện được người nhiễm ấu trùng Toxocara canis.
Nghiên cứu của Kutdang và cs (2010) [74] cũng cho thấy rằng, Toxocara
canis là loài giun tròn ký sinh phổ biến ở chó, trứng thường xuyên được thải ra
ngoài theo phân, có thể tồn tại nhiều năm trong đất và là nguồn lây nhiễm tiềm tàng
cho các loài động vật ăn thịt.
1.1.4. Chẩn đoán bệnh giun đũa chó
Chẩn đoán bệnh giun đũa ở chó không thể chỉ căn cứ vào triệu chứng lâm sàng
và đặc điểm dịch tễ, vì triệu chứng và đặc điểm của bệnh không điển hình. Muốn
xác định bệnh giun đũa ở chó, ta cần xác định được căn bệnh (bằng cách tìm trứng
hoặc giun trưởng thành).
Có thể chẩn đoán bệnh giun đũa trên chó còn sống và đã chết.
* Chẩn đoán bệnh giun đũa đối với chó còn sống
Khi chó còn sống, có thể dựa vào triệu chứng lâm sàng, các đặc điểm dịch tễ
học và các phương pháp xét nghiệm phân để tìm trứng hoặc dạng trưởng thành của
giun, hoặc chẩn đoán bằng các phương pháp miễn dịch học.
iv
2.3. Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 29
2.3.1. Nghiên cứu dịch tễ bệnh giun đũa chó do Toxocara canis gây ra ...............29
2.3.2. Nghiên cứu và đề xuất biện pháp phòng trị bệnh giun đũa Toxocara
canis cho chó ........................................................................................29
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 29