Phát triển dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần giao nhận ANT (ANT Logistics JSC) trên thị trường miền Bắc - Pdf 39

trƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN


DƯƠNG CHU TOàN

Phát triển dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần
giao nhận ANT (ANT Logistics JSC)
trên thị trờng miền Bắc
Chuyên ngành: kinh tế PHáT TRIểN

Ngời hớng dẫn khoa học:

PGS.TS LÊ HUY ĐứC

Hà Nội - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn “Phát triển dịch vụ logistics tại Công ty cổ
phần giao nhận ANT (ANT Logistics JSC) trên thị trường miền Bắc” là
công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS. LÊ HUY ĐỨC. Các số liệu, những kết luận nghiên
cứu được trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố
dưới bất kỳ hình thức nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm nghiên cứu của mình
Tác giả

Dương Chu Toàn


LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................1
CHƯƠNG 2..................................................................................................38
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS........................38
Ở ANT THỜI GIAN QUA.........................................................................38
CHƯƠNG 3..................................................................................................87
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
LOGISTICS CỦA ANT................................................................................87
KẾT LUẬN................................................................................................109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................1
PHỤ LỤC.......................................................................................................2


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ANT. ANT Logistics
AFTA
ASEAN
CIF
CP
EU
FOB
GATT

Từ giải thích
Công ty cổ phần giao nhân ANT
ASEAN Free Trade Area_ Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
Association of Southeast Asian Nations_ Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á
Cost, Insurance and Freight
Chính phủ

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần giao
nhận ANT trong 3 năm gần nhất (đơn vị đồng)............Error:
Reference source not found

Bảng 2.2:

Khối lượng hàng hóa giao nhận của ANT giai đoạn 2012-2014
................................................Error: Reference source not found

Bảng 2.3:

Sản lượng và doanh thu của hoạt động giao nhận theo trong
năm 2014..........................Error: Reference source not found

Bảng 2.4:

Khối lượng và doanh thu của hoạt động giao nhận vận tải
quốc tế bằng đường biển giai đoạn 2012 - 2014...........Error:
Reference source not found

Bảng 2.5:

Sản lượng và doanh thu của hoạt động giao nhận vận tải
quốc tế bằng đường không giai đoạn 2012-2014..........Error:
Reference source not found

Bảng 2.6:

Doanh thu theo khu vực thị trường của công ty ANT từ
2012- 2014........................Error: Reference source not found

ROE, ROA của một số doanh nghiệp cùng ngành 2014
..........................................Error: Reference source not found

BIỂU ĐỒ
Dương Chu Toàn..........................................................................................3
MỤC LỤC......................................................................................................4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...........................................................5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
LOGISTICS.....................................................................................................ii
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
LOGISTICS.....................................................................................................ii
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS Ở
ANT THỜI GIAN QUA................................................................................iii
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA ANT...............................................................iv
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA ANT...............................................................iv
Từ những hạn chế đã chỉ ra ở chương 2, luận văn đã phân tích cơ hội –
thách thức, thuận lợi – khó khăn của ANT trong phát triển dịch vụ
logistics bằng việc sử dụng ma trận SWOT.................................................iv
Từ những hạn chế đã chỉ ra ở chương 2, luận văn đã phân tích cơ hội –
thách thức, thuận lợi – khó khăn của ANT trong phát triển dịch vụ
logistics bằng việc sử dụng ma trận SWOT.................................................iv
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................1
CHƯƠNG 2..................................................................................................38
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS........................38
Ở ANT THỜI GIAN QUA.........................................................................38


CHƯƠNG 3..................................................................................................87

(Logistics) sẽ là một trong những triển vọng phát triển kinh tế mang lại kết quả
tích cực cho đất nước. Dịch vụ logistics đã và đang trở thành một ngành dịch
vụ tích hợp nhiều hoạt động có giá trị gia tăng cao, đem lại lợi ích kinh tế lớn.
Công ty cổ phần giao nhận ANT (ANT Logistics) là một công ty với
nguồn vốn và con người thuần Việt hoạt động trong lĩnh vực logistics, ANT
ra đời nhằm đáp ứng một cách toàn diện nhu cầu sử dụng chuỗi cung ứng dịch
vụ logistics của các doanh nghiệp trên phạm vi trong và ngoài nước.Với thị
trường kinh doanh chủ yếu là khu vực miền Bắc Việt Nam, ANT Logistics
đã và đang tiến hành đầu tư vào ngành công nghiệp logistics để mở rộng dịch
vụ vận tải đa phương thức với tiềm năng phát triển cao. Trong thời gian qua,
hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics của công ty bước đầu đã đạt được
những thành công nhất định, nhưng chưa thật sự đạt hiệu quả trong dài hạn và
đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy, để tồn tại và vươn lên
mạnh mẽ thành “con cá lớn” trong thị trường Logistisc Việt Nam nói chung
và miền Bắc nói riêng, ANT Logistics cần tự hoàn thiện và phát triển đủ sức
mạnh để cạnh tranh trong điều kiện hội nhập toàn cầu, hỗ trợ tích cực chủ
trương chiếm lĩnh, làm chủ thị trường.
Chính vì vậy, đề tài: “Phát triển dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần
giao nhận ANT (ANT Logistics JSC) trên thị trường miền Bắc” đã được tác
giả lựa chọn để nghiên cứu.
Qua thời gian nghiên cứu về ngành dịch vụ Logistics tại công ty theo cách
tiếp cận về các nội dụng cụ thể của phát triển ngành, đề tài nghiên cứu được xây
dựng thành luận văn tốt nghiệp với 3 chương, cụ thể:


ii
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ LOGISTICS
Luận văn tập trung làm rõ một số vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ
logistíc của công ty logistics được thể hiện ở các khía cạnh sau:

Đây được coi là những căn cứ cơ bản để tác giả tiếp tục phân tích đánh
giá thực trạng phát triển dịch vụ logistics tại công ty ANT

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS Ở ANT
THỜI GIAN QUA
Trong chương 2, luận văn đã trình bày được những đặc điểm cơ bản về
cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ và tiềm lực của công ty ANT, qua đó thể hiện
những điều kiện cần và đủ để phát triển được dịch vụ logistíc theo những tiềm
năng của bản thân doanh nghiệp.
Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng và kết quả hoạt động kinh
doanh dịch vụ logistics ANT giai đoạn 2012 - 2015; bao gồm:(1) Phân tích
đánh giá thực trạng doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics theo các
nhóm dịch vụ, thể hiện ở doanh thu và khối lượng hàng hóa dịch vụ, đánh giá
phát triển dịch vụ logistics tại ANT theo các chi tiêu phát triển theo chiều
rộng và chiều sâu: đánh giá quy mô tốc độ tăng trưởng, cơ cấu dịch vụ, thị
phần, chất lượng dịch vụ cũng như hiệu quả kinh doanh;(2) Đánh giá các
yếu tố ảnh hưởng tới phát triển dịch vụ logistics tại ANT (3) Đánh giá
những lợi thế, hạn chế tồn tại cùng những nguyên nhân khách quan cũng
như chủ quan của nhưng hạn chế đó.


iv
Từ những phân tích đánh giá đó luận văn đã kết lại những thành quả
và mặt hạn chế của phát triển dịch vụ logistics tại công ty ANT và chỉ ra
nguyên nhân của những hạn chế này.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA ANT
Từ những hạn chế đã chỉ ra ở chương 2, luận văn đã phân tích cơ hội –
thách thức, thuận lợi – khó khăn của ANT trong phát triển dịch vụ logistics
bằng việc sử dụng ma trận SWOT

hàng không cùng với kinh nghiệm quản lý và làm việc của các cán bộ nhân
viên trong công ty. với đặc thù của ngành nghề, bộ quy trình này sẽ được liên
tục cập nhật và thay đổi dựa trên nhưng thay đổi của ngành logistics trong và
ngoài nước. Với bộ quy trình này kết hợp vào các phần mềm quản lý chuỗi
cung ứng, công ty có thể theo dõi và quản lý được thời gian và tiến độ của các
lô hàng
- Ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý và khai thác: hoạt động
logistics đạt hiệu quả thì trước hết phải quản lý được hệ thống thông tin rất
phức tạp trong chuỗi cung ứng này. Để đảm bảo việc thông tin được rõ ràng
và được truyền tải xuyên suốt giữa các phòng ban nội bộ của công ty cung
như với các đối tác, liên kết trong và ngoài nước, yêu cầu tiên quyết là việc
hoàn thiện tiến tới nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin của ANT
Tăng cường hoạt động Marketing nhằm thu hút khách hàng: Các
công việc cần làm để nâng cao hiệu quả dịch vụ khách hàng bao gồm: tìm
hiểu thị trường, xác định nhu cầu thị trường; xây dựng mục tiêu và kế hoạch
dịch vụ khách hàng; giới thiệu và cung cấp dịch vụ khách hàng, xử lý tình
huống, duy trì uy tín với khách hàng. Bên cạnh đó đó, ANT cần xây dựng
chiến lược khách hàng nhằm gia tăng thị phần của công ty trên thị trường


vi
Nâng cao trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ nhân viên: Có chiến
lược nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên công ty bằng việc đăng ký
các khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn về Logistics quốc tế cho nhân viên.
Đồng thời tuyển dụng thêm người cho một số vị trí hiện tại đang thiếu người
như phòng Kinh Doanh, phòng Hiện trường, cho chi nhánh mới, xây dựng kế
hoạch đào tạo nguồn nhân lực mới
Giải pháp huy động vốn: tăng vốn chủ sở hữu, vay vốn có kỳ hạn
Với sự cố gắng, nỗ lực của học viên trong việc nghiên cứu đề tài, học viên
đã xác định được khung lý thuyết về Phát triển dịch vụ logistics; phân tích được

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn mở cửa hiện nay,hội nhập quốc tế diễn ra với tốc độ
nhanh chóng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, ở cả cấp độ khu vực và thế giới,
với sự phát triển mạnh nền kinh tế thị trường, sự phụ thuộc lẫn nhau về
thương mại và kinh tế giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc. Thương mại quốc
tế đóng vai trò mũi nhọn trong phát huy lợi thế so sánh của đất nước.
Trong bối cảnh đó, nền kinh tế Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ
hội phát triển, và ngành kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức
(Logistics) sẽ là một trong những triển vọng phát triển kinh tế mang lại kết
quả tích cực cho đất nước. Dịch vụ logistics đã và đang trở thành một
ngành dịch vụ tích hợp nhiều hoạt động có giá trị gia tăng cao, đem lại lợi
ích kinh tế lớn. Việt Nam với môi trường kinh doanh thuận lợi, cơ hội phát
triển cao hứa hẹn phát triển mạnh thị trường dịch vụ. Phát triển logistics ở
Việt nam sẽ thúc đẩy thương mại tăng trưởng và đem lại lợi ích cho cả
doanh nghiệp và người tiêu dùng với giá rẻ hơn và chất lượng dịch vụ đảm
bảo. Tuy nhiên, nhìn chung ngành dịch vụ logistics của nước ta hiện vẫn
còn hạn chế, để có thể phát triển mạnh cần xem xét đến nhiều yếu tố và
phương hướng phát triển.
Công ty cổ phần giao nhận ANT (ANT Logistics) là một công ty với
nguồn vốn và con người thuần Việt hoạt động trong lĩnh vực logistics, ANT
ra đời nhằm đáp ứng một cách toàn diện nhu cầu sử dụng chuỗi cung ứng dịch
vụ logistics của các doanh nghiệp trên phạm vi trong và ngoài nước.Với thị
trường kinh doanh chủ yếu là khu vực miền Bắc Việt Nam, ANT Logistics
đã và đang tiến hành đầu tư vào ngành công nghiệp logistics để mở rộng dịch
vụ vận tải đa phương thức với tiềm năng phát triển cao.


2
Trong thời gian qua, hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics của công ty
bước đầu đã đạt được những thành công nhất định, nhưng chưa thật sự đạt

phát triển dịch vụ logistics tại ANT.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động dịch vụ logistics của
ANT tại thị trường miền Bắc
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh đoanh dịch
vụ logistics của ANT trong giai đoạn từ 2011 đến 2015 và định hướng đến
năm 2020.
Về nội dung: Luận văn đề xuất những giải pháp dưới giác độ quản lý,
do đó luận văn không đi sâu nghiên cứu những vấn đề thuộc về kỹ thuật,
công nghệ.
4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Đề tài vận dụng Phương pháp luận duy vật biện chứng và lịch sử làm
phương pháp luận nghiên cứu xuyên suốt. Các phương pháp cụ thể bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập, rà soát các văn bản hiện
hành, thu thập tài liệu lưu trữ về các nội dung liên quan đến phát triển dịch
vụ: Lợi thế so sánh về phát triển ngành, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đã
triển khai, kế hoạch phát triển các ngành kinh tế, chiến lược phát triển thị
trường…Với nghiên cứu tại bàn, các phương pháp cụ thể được áp dụng như:
phân tích, hệ thống, tổng hợp, thống kê, so sánh, quy nạp…
- Phương pháp khảo sát điều tra: Nhằm bổ sung thông tin, dữ liệu phục
vụ nghiên cứu đề tài: Thông tin thị trường, lợi thế doanh nghiệp, các yếu tố và
nguồn lực cho phát triển…Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, tác giả tiến


4
hành lấy ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực logistics để bổ sung cho các lập
luận về định hướng và giải pháp phát triển.
Việc khảo sát điều tra được tiến hành theo quy trình sau đây:

5
thụ bưởi da xanh Bến Tre” Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh, có đưa ra một
số định nghĩa cơ bản về hoạt động dịch vụ logistics và ứng dụng dịch vụ
logistics vào phần phối hàng hóa. Tác giả cũng đã đề cập đến các nhân tố tác
động tới hoạt động. Tuy nhiên đề tài chỉ tập trung vào chuỗi cũng ứng để tối
ưu hóa phân phối sản phẩm, chưa phân tích sâu về phát triển sự phát triển của
riêng sản phẩm dịch vụ Logistics.
Luận văn Thạc sỹ, tác giả Nguyễn Công Hiệp với đề tài “Ứng dụng mô
hình dịch vụ Logistics và quản trị chuỗi cung ứng trong hoạt động dịch vụ
kho hàng dược phẩm tại công ty TNHH DIETHELM Viet Nam”, Đại học Kinh
tế TP. Hồ Chí Minh năm 207, tác giả đã đưa ra được các cơ sở lý luận và thực
tiễn của dịch vụ logistics và chuỗi cung ứng; đồng thời đánh giá được vai trò
của dịch vụ logistics trong việc quản lý hệ thống hàng hóa, nêu ra một số
phương hướng, giải pháp để hoàn thiện mô hình quản lý chuỗi cung ứng và
dịch vụ logistics. Tuy nhiên, luận văn này chủ yếu tập trung nghiên cứu vào
dịch vụ logistics và chuỗi cung ứng ở hoạt động vận chuyển và quản lý hàng
tại kho. Chứ không tập trung nghiên cứu vào các dịch vụ logistics về vạn
chuyển hàng hóa quốc tế khác.
Luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giá Vũ Thị Thanh Nhàn, đề
tài “Phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics cho các doanh nghiệp
giao nhận vận tải Việt Nam trên thị trường Miền Nam Việt Nam”, Đại học
Ngoại thương năm 2011, tác giả đã phân tích và đưa ra các giải pháp phát
triển dịch vụ logistics theo một khung phân tích thống nhất. Thông qua việc
phân tích thực tiễn vận dụng cách chính sách định hướng phát triển kinh tế
khu vực, luận văn đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ logistics trên thị
trường miển Nam. Tuy nhiên, góc nhìn của tác giả luận văn là góc nhìn của
thị trường, các giải pháp được đưa ra đồng bộ cho cả khu vực tư nhân và khu


6

1.1.1. Khái niệm
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự hỗ trợ đắc lực của
cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới, khối lượng hàng hóa và sản
phẩm vật chất được sản xuất ra ngày càng nhiều. Do khoảng cách trong các
lĩnh vực cạnh tranh truyền thống như chất lượng hàng hóa hay giá cả ngày
càng thu hẹp, các nhà sản xuất đã chuyển sang cạnh tranh về quản lý hàng tồn
kho, tốc độ giao hàng, hợp lý hóa quá trình lưu chuyển nguyên nhiên vật liệu
và bán thành phẩm,… trong cả hệ thống quản lý phân phối vật chất của doanh
nghiệp. Trong quá trình đó, logistics có cơ hội phát triển ngày càng mạnh mẽ
hơn trong lĩnh vực kinh doanh. Trong thời gian đầu, logistics chỉ đơn thuần
được coi là một phương thức kinh doanh mới, mang lại hiệu quả cao cho các
doanh nghiệp. Cùng với quá trình phát triển, logistics đã được chuyên môn
hóa và phát triển trở thành một ngành dịch vụ đóng vai trò rất quan trọng
trong giao thương quốc tế.
“Logistics” là một từ tiếng Anh,có nguồn gốc từ “Logistique” trong
tiếng Pháp. Ban đầu Logistics được dịch sang tiếng Việt là hậu cần, có người
còn dịch là tiếp vận hoặc tổ chức dịch vụ cung ứng,thậm chí là vận trù…
Nhưng tất cả cách dịch đó đều chưa thỏa đáng, chưa phản ánh đúng đắn và
đầy đủ bản chất của Logistics. Cho đến nay người ta đã thống nhất giữ
nguyên thuật ngữ Logistics không dịch sang tiếng Việt và bổ sung thêm thuật
ngữ này vào vốn từ tiếng Việt của chúng ta.
Trải qua thời gian lịch sử và phát triển, logistics được nghiên cứu và áp
dụng sang lĩnh vực kinh doanh. Dưới góc độ doanh nghiệp, thuật ngữ


8
“logistics” thường được hiểu là hoạt động quản lý chuỗi cung ứng (supply
chain management) hay quản lý hệ thống phân phối vật chất (physical
distribution management) của doanh nghiệp đó. Có rất nhiều khái niệm khác
nhau về logistics trên thế giới và được xây dựng căn cứ trên ngành nghề và

hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ
khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hạng hoặc các
dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để
hưởng thù lao”.
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhưng các khái niệm về dịch vụ
logistics có thể chia làm hai nhóm:
Nhóm định nghĩa hẹp mà tiêu biểu là định nghĩa của Luật Thương mại
2005 có nghĩa hẹp, coi logistics gần như tương tự với hoạt động giao nhận
hàng hóa. Tuy nhiên cũng cần chú ý là định nghĩa trong Luật Thương mại có
tính mở, thể hiện trong đoạn in nghiêng “hoặc các dịch vụ khác có liên quan
tới hàng hóa”. Khái niệm logistics trong một số lĩnh vực chuyên ngành cũng
được coi là có nghĩa hẹp, tức là chỉ bó hẹp trong phạm vi, đối tượng của ngành
đó (như ví dụ ở trên là trong lĩnh vực quân sự). Theo trường phái này, bản chất
của dịch vụ logistics là việc tập hợp các yếu tố hỗ trợ cho quá trình vận chuyển
sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ. Theo họ, dịch vụ logistics mang
nhiều yếu tố vận tải, người cung cấp dịch vụ logistics theo khái niệm này
không có nhiều khác biệt so với người cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức
Nhóm định nghĩa thứ 2 về dịch vụ logistics có phạm vi rộng, có tác động
từ giai đoạn tiền sản xuất cho tới khi hàng hóa tới tay của người tiêu dùng
cuối cùng. Theo nhóm định nghĩa này, dịch vụ logistics gắn liền cả quá trình
nhập nguyên, nhiên vật liệu làm đầu vào cho quá trình sản xuất, sản xuất ra
hàng hóa và đưa vào các kênh lưu thông, phân phối để đến tay người tiêu
dùng cuối cùng. Nhóm định nghĩa này của dịch vụ logistics góp phần phân



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status